com Điện thoại (Zalo) 039.2038 CỦNG CỐ HÌNH HỌC LỚP 8 TẬP 1 Tài liệu sưu tầm, ngày 8 tháng 12 năm 2020 CỦNG CỐ & ÔN LUYỆN TOÁN 8, TẬP MỘT (HÌNH HỌC) Website : tailieumontoan. TÓM TẮT LÝ THUYẾT • Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn AB, BC , CD và DA; trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng. • Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng mà bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác. • Chú ý: Khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi.
a) Tứ giác lồi b) Tứ giác không lồi c) Tứ giác không lồi d) Không phải tứ giác • Định lý: Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600. • Mở rộng: Tổng bốn góc ngoài ở bốn đỉnh của một tứ giác bằng 3600. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1: Tính số đo góc Phương pháp giải: Sử dụng định lý tổng bốn góc trong một tứ giác. Kết hợp các kiến thức đã học về tính chất dãy tỉ số bằng nhau, toán tổng hiệu… để tính ra số đo góc.
Cho tứ giác ABCD biết :C A: B :D = 4 : 3 : 2 :1. a) Tính các góc của tứ giác ABCD. cắt nhau tại E. Các đường phân giác của góc ngoài tại và D b) Các tia phân giác của C , CFD các đỉnh C và D cắt nhau tại F.
Tính số đo các góc C của tứ giác ABCD = và D biết = A 120 0 = 2D , B 900 và C . Dạng 2: Tìm mối liên hệ giữa các cạnh, đường chéo của tứ giác Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.2038 1 CỦNG CỐ & ÔN LUYỆN TOÁN 8, TẬP MỘT (HÌNH HỌC) Website : tailieumontoan.com Phương pháp giải: Có thể chia tứ giác thành các tam giác để sử dụng bất đẳng thức tam giác. Cho tứ giác ABCD. Chứng minh rằng: a) Tổng hai cạnh đối nhỏ hơn tổng hai đường chéo.
b) Tổng hai đường chéo lớn hơn nửa chu vi nhưng nhỏ hơn chu vi của tứ giác ấy. c) Nếu AD + AC < BD + BC thì AD < BD. Cho tứ giác ABCD và một điểm M thuộc miền trong của tứ giác. Chứng minh: a) MA + MB + MC + MD ≥ AB + CD; 1 b) MA + MB + MC + MD ≥ ( AB + BC + CD + DA).
BÀI TẬP VỀ NHÀ 3. Cho tứ giác ABCD = có AB CD , CB CD (ta gọi tứ giác ABCD trong trường hợp này = là tứ giác có hình cánh diều). a) Chứng minh AC là đường trung trực của BD. Tứ giác ABCD có = A− D , D 50o.
Các tia phân giác của C cắt nhau tại I và = 115o. a) Chứng minh rằng, trong một tứ giác có hai đường chéo vuông góc, tổng bình phương của hai cạnh đối này bằng tổng các bình phương của hai cạnh đối kia. = b) Tứ giác ABCD có AC vuông góc với BD. Biết AD 5= cm, AB 2= cm, BC 10 cm.
Tính độ dài CD. Cho tứ giác ABCD có và BC = AD. Chứng minh: A=B ∆CBA, từ đó suy ra BD = AC ; a) ∆DAB = b) ; ADC = BCD c) AB ∥ CD. và Cho tứ giác ABCD, AB cắt CD tại E , BC cắt AD tại F.
Các tia phân giác của E cắt nhau tại I. Chứng minh: F ABC + ADC = a) EIF ; 2 = 1300 và BCD b) Nếu BAD = 500 thì IE ⊥ IF. HÌNH THANG Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.2038 2 CỦNG CỐ & ÔN LUYỆN TOÁN 8, TẬP MỘT (HÌNH HỌC) Website : tailieumontoan. TÓM TẮT LÝ THUYẾT • Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
Hình thang ABCD ( AB ∥ CD ) ; AB : đáy nhỏ CD : đáy lớn AD, BC : cạnh bên • Nhận xét: − Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau. − Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên hai cạnh bên song song và bằng nhau. Hình thang ABCD ( AB ∥ CD ) : AD ∥ BC ⇒ AD = BC ; AB = CD AB = CD ⇒ AD ∥ BC ; AD = BC. • Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.
BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1: Tính số đo góc Phương pháp giải: Sử dụng tính chất hai đường thẳng song song và tổng bốn góc của một tứ giác. Kết hợp các kiến thức đã học về tính chất dãy tỉ số bằng nhau, toán tổng hiệu,… để tính ra số đo các góc. Cho hình thang ABCD ( AB ∥ CD ) có D a) Tính A. Cho hình thang ABCD ( AB ∥ CD ) có 200 ,= A −= D 2C B .
Tính các góc của hình thang. Dạng 2: Chứng minh hình thang, hình thang vuông Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.2038 3 CỦNG CỐ & ÔN LUYỆN TOÁN 8, TẬP MỘT (HÌNH HỌC) Website : tailieumontoan.com Phương pháp giải: Sử dụng định nghĩa hình thang, hình thang vuông. Tứ giác ABCD có BC = CD và DB là tia phân giác D . Chứng minh rằng ABCD là hình thang và chỉ rõ cạnh đáy và cạnh bên của hình thang.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Vẽ về phía ngoài tam giác ACD vuông cân tại D. Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao? Dạng 3: Chứng minh mối liên hệ giữa các cạnh. Tính diện tích của hình thang, hình thang vuông và C 3A.
Cho hình thang ABCD ( AB ∥ CD, AB < CD ) hai tia phân giác của B cắt nhau ở I. Qua I kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, CD lần lượt ở D và E. b) Chứng minh rằng tam giác BEI cân ở E và tam giác IFC cân ở F. c) Chứng minh EF 3B.
Cho hình thang vuông ABCD có = 900 , AB A= D = AD = 2 cm, DC = 4 cm và BH vuông góc với CD tại H. a) Chứng minh ∆ABD = ∆HDB. b) Chứng minh tam giác BHC vuông cân tại H. c) Tính diện tích hình thang ABCD.
BÀI TẬP VỀ NHÀ 4. A 1 D Tính các góc của hình thang ABCD ( AB ∥ CD ) biết rằng có:= , B −= 500. có: Cho hình thang ABCD ( AB ∥ CD ) = , B A 3= D = , AB 3= C cm, CD 4 cm. Tính đường cao AH của hình thang và tính diện tích hình thang.
Cho hình thang ABCD ( AB ∥ CD ) có CD = AD + BC. Gọi K là điểm thuộc đáy CD sao cho KD = AD. Chứng minh rằng: a) AK là tia phân giác của A; b) KC = BC ; . c) BK là tia phân giác của B 7.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A có AB = 4 cm. Vẽ về phía ngoài tam giác ACD vuông cân tại D. Tính diện tích tứ giác ABCD. HÌNH THANG CÂN Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.2038 4 CỦNG CỐ & ÔN LUYỆN TOÁN 8, TẬP MỘT (HÌNH HỌC) Website : tailieumontoan.
Khái niệm A B Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau 2. Tính chất D C − Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau. − Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau. Dấu hiệu nhận biết − Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
− Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân. Chú ý: Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau không phải luôn là hình thang cân. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1: Tính số đo góc, độ dài cạnh và diện tích hình thang cân Phương pháp giải: Sử dụng tính chất hình thang cân về cạnh, góc, đường chéo và công thức tính diện tích hình thang cân. a+b Chú ý: Diện tích hình thang cân bằng .h trong đó a, b, h lần lượt là đáy lớn, đáy 2 nhỏ, chiều cao của hình thang cân.
Cho hình thang cân ABCD ( AB ∥ CD ) , . Tính các góc của hình thang cân. Cho hình thang cân ABCD ( AB ∥ CD ) , . Tính các góc của hình thang cân.
Cho hình thang cân ABCD ( AB ∥ CD ) có AH , BK là hai đường cao của hình thang. CD − AB a) Chứng minh DH =. 2 b)= Biết AB 6= cm, CD 14= cm, AD 5 cm. Tính DH , AH và diện tích hình thang cân ABCD.
Cho hình thang cân ABCD ( AB ∥ CD ) có = 600 , AB= 4,5 cm; AD A= B = BC = 2 cm. Tính độ dài đáy CD và diện tích hình thang cân ABCD. Dạng 2: Chứng minh hình thang cân Phương pháp giải: Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình thang cân. Cho tam giác cân ABC cân tại A có BD và CE là hai đường trung tuyến của tam giác.
Chứng minh BCDE là hình thang cân. Cho tam giác cân ABC cân tại A có BH và CK là hai đường cao của tam giác. Chứng minh BCHK là hình thang cân. Liên hệ tài liệu word toán SĐT và zalo: 039.2038 5 CỦNG CỐ & ÔN LUYỆN TOÁN 8, TẬP MỘT (HÌNH HỌC) Website : tailieumontoan.com Dạng 3: Chứng minh các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau trong hình thang cân 4A.
Cho hình thang ABCD ( AB ∥ CD, AB < CD ). Gọi O là giao điểm của AD và BC , E là giao điểm của AC và BD. Chứng minh rằng: a) Tam giác AOB cân ở O; b) Các tam giác ABD và BAC bằng nhau. c) EC = ED; d) OE là trung trực của AB và CD.
Cho tam giác ABC cân tại A và điểm M tùy ý nằm trong tam giác. Kẻ tia Mx song song vói BC cắt AB ở D, tia My song song với AC cắt BC ở E. Chứng minh A DME= 900 +. BÀI TẬP VỀ NHÀ 5.
Hình thang cân ABCD có đáy nhỏ AB bằng cạnh bên BC. Chứng minh CA là tia phân giác của góc BCD. Cho hình thang cân ABCD ( AB ∥ CD ) có E và F lần lượt là trung điểm của hai đáy AB và CD. Chứng minh EF vuông góc với AB.
Cho hình thang cân ABCD ( AB ∥ CD ) có hai đường chéo vuông góc với nhau. Chứng minh chiều cao của hình thang cân bằng nửa tổng độ dài 2 cạnh đáy.