Khóa luận đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới tại xã la bằng huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Khóa luận về thực trạng xây dựng nông thôn mới tại La Bằng, Đại Từ, Thái Nguyên. Đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển nông thôn bền vững.

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. MỤC TIÊU CHUNG

4. MỤC TIÊU CỤ THỂ

5. Ý NGHĨA CỦA KHÓA LUẬN

6. Ý NGHĨA TRONG HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

7. Ý NGHĨA ĐỐI VỚI THỰC TIỄN

8. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

9. KHÁI NIỆM VỀ NÔNG THÔN

10. MỤC TIÊU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

11. ĐẶC TRƯNG CỦA NÔNG THÔN MỚI

12. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở NƯỚC TA

13. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

14. TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

15. VAI TRÒ CỦA MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

16. NỘI DUNG BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA NÔNG THÔN MỚI

17. CƠ SỞ THỰC TIỄN

18. KINH NGHIỆM XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

19. TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở NƯỚC TA

20. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

21. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

22. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

23. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

24. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

25. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

26. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN, TÀI LIỆU

27. PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP THÔNG TIN, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

28. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

29. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

30. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

31. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VỀ MẶT XÃ HỘI

32. CHỈ TIÊU VỀ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI

33. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

34. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

35. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

36. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

37. ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

38. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

39. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ LA BẰNG SO VỚI BỘ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NTM

40. QUY HOẠCH VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

41. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ

42. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

43. VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG

44. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

45. SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN VÀO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LA BẰNG

46. PHÂN TÍCH NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ LA BẰNG

47. ĐÁNH GIÁ CHUNG

48. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ LA BẰNG

49. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

50. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của khóa luận

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Khái niệm về nông thôn

2.2. Khái niệm về nông thôn mới

2.3. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới

2.4. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới

2.5. Đặc trưng của nông thôn mới

2.6. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta

2.7. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

2.8. Trình tự các bước tiến hành xây dựng nông thôn mới

2.9. Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nông Thôn Mới La Bằng Thực Trạng và Tiềm Năng

Xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, đang nỗ lực thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM). Với vị trí địa lý tương đối thuận lợi, địa hình đa dạng từ đồng bằng đến đồi núi, La Bằng có tiềm năng phát triển nông nghiệp, du lịch sinh thái và các ngành nghề thủ công truyền thống. Tuy nhiên, quá trình xây dựng NTM tại La Bằng cũng đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm hạ tầng chưa đồng bộ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm và đời sống của một bộ phận dân cư còn khó khăn. Việc đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phù hợp là vô cùng cần thiết để đưa La Bằng phát triển bền vững, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Theo nghiên cứu của Lâm Văn Vũ (2019), việc xây dựng NTM vừa phù hợp với điều kiện địa phương vừa đạt các tiêu chí NTM đặt ra đang trở thành một vấn đề cấp thiết hiện nay.

1.1. Vị Trí Địa Lý và Điều Kiện Tự Nhiên Xã La Bằng

La Bằng nằm ở phía Tây huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện 10km. Địa hình đa dạng từ đồng bằng đến đồi núi dưới chân dãy núi Tam Đảo tạo nên sự phong phú về tài nguyên. Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa hai mùa rõ rệt. Tài nguyên đất đai phong phú, đa dạng chủng loại, thích hợp cho nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây chè, thế mạnh kinh tế của địa phương. Hệ thống sông suối tương đối nhiều, cung cấp nguồn nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp. Diện tích rừng lớn có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường sinh thái. Tuy nhiên, địa hình đồi núi cũng gây khó khăn cho việc canh tác và phát triển hạ tầng.

1.2. Kinh Tế Xã Hội La Bằng Thực Trạng và Triển Vọng

Năm 2017, tổng thu ngân sách xã La Bằng đạt 5 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người 39 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo 3,68%, bình quân lương thực đầu người 541 kg/người/năm. Ngành sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo, tuy nhiên, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đang phát triển góp phần giải quyết việc làm. Dân số 4111 người, lao động trong độ tuổi chiếm 68,3%, chủ yếu là lao động nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, trường học được đầu tư, nâng cấp nhưng vẫn còn hạn chế. La Bằng có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh, khắc phục khó khăn, thách thức để thúc đẩy kinh tế - xã hội La Bằng phát triển nhanh và bền vững.

1.3. Văn Hóa Bản Địa và Truyền Thống Của La Bằng

Với 8 dân tộc anh em sinh sống hòa thuận, La Bằng sở hữu một kho tàng văn hóa đa dạng và phong phú. Mỗi dân tộc có phong tục, tập quán, lễ hội riêng, tạo nên bản sắc văn hóa đặc trưng. Chi bộ Đảng Cộng Sản đầu tiên của tỉnh Thái Nguyên được thành lập tại La Bằng, trở thành một di tích lịch sử quan trọng. Phát huy và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình xây dựng NTM, góp phần tạo nên một La Bằng giàu bản sắc và hấp dẫn.

II. Đánh Giá Tiêu Chí Nông Thôn Mới La Bằng Điểm Mạnh Yếu

Đánh giá thực trạng xây dựng NTM tại La Bằng theo Bộ tiêu chí quốc gia là cơ sở quan trọng để xác định những thành tựu đã đạt được, những tồn tại, hạn chế cần khắc phục. Các tiêu chí như quy hoạch, hạ tầng kinh tế - xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội - môi trường, hệ thống chính trị được xem xét một cách toàn diện. Kết quả cho thấy La Bằng đã đạt được nhiều tiến bộ trong xây dựng NTM, tuy nhiên, vẫn còn nhiều tiêu chí chưa đạt chuẩn hoặc đạt nhưng chưa bền vững. Theo Báo cáo của UBND xã La Bằng năm 2017, xã đã đạt được nhiều thành tựu trong việc quy hoạch và phát triển hạ tầng.

2.1. Thực Trạng Quy Hoạch và Quản Lý Đất Đai La Bằng

La Bằng đã có quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ được phê duyệt. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới cũng được xây dựng. Tuy nhiên, việc thực hiện quy hoạch còn gặp nhiều khó khăn do nguồn lực hạn chế, nhận thức của một bộ phận dân cư còn hạn chế. Cần tăng cường công tác quản lý đất đai, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, bền vững, tránh tình trạng lãng phí, ô nhiễm.

2.2. Hạ Tầng Kinh Tế Xã Hội Nông Thôn La Bằng

Hệ thống giao thông La Bằng đã được đầu tư, nâng cấp nhưng vẫn còn nhiều đoạn đường xuống cấp cần sửa chữa. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được sản xuất và dân sinh nhưng cần tiếp tục kiên cố hóa. Điện lưới quốc gia đã phủ khắp xã, đảm bảo cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất. Trường học các cấp được đầu tư xây dựng đạt chuẩn quốc gia. Nhà văn hóa xã, thôn đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, tinh thần của người dân. Tuy nhiên, chợ nông thôn cần được quy hoạch lại, nâng cấp cơ sở vật chất. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn còn thấp. Cần tiếp tục đầu tư, nâng cấp hạ tầng kinh tế - xã hội để đáp ứng yêu cầu phát triển.

2.3. Phát Triển Y Tế và Chăm Sóc Sức Khỏe Cho Người Dân

Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia, đảm bảo công tác khám chữa bệnh ban đầu cho người dân. Các chương trình y tế quốc gia được triển khai đầy đủ. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế ngày càng tăng. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ y tế cần được nâng cao hơn nữa. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế, nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe.

III. Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Nông Thôn La Bằng Bền Vững

Để phát triển kinh tế nông thôn La Bằng bền vững, cần có giải pháp tổng thể, đồng bộ, tập trung vào khai thác thế mạnh, tiềm năng, khắc phục khó khăn, thách thức. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với chế biến nông sản, tạo việc làm cho lao động địa phương. Phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc. Tăng cường liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Theo báo cáo của UBND xã La Bằng, việc liên kết giữa các hộ sản xuất và doanh nghiệp chế biến còn yếu.

3.1. Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ Vào Sản Xuất Nông Nghiệp

Cần đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, công nghệ tưới tiết kiệm. Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch. Chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân thông qua các lớp tập huấn, hội thảo, tham quan mô hình. Hỗ trợ nông dân tiếp cận nguồn vốn để đầu tư vào khoa học công nghệ.

3.2. Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Du Lịch Cộng Đồng La Bằng

La Bằng có tiềm năng lớn để phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc. Cần đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng, quảng bá hình ảnh du lịch La Bằng. Khuyến khích người dân tham gia vào hoạt động du lịch, tạo việc làm, tăng thu nhập. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, bảo vệ môi trường sinh thái.

3.3. Đẩy Mạnh Phát Triển Tiểu Thủ Công Nghiệp và Thương Mại

Cần khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống, tạo ra các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đặc sắc. Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh cá thể phát triển sản xuất, kinh doanh. Xây dựng các trung tâm thương mại, chợ đầu mối để tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

IV. Nâng Cao Chất Lượng Đời Sống Văn Hóa Xã Hội La Bằng

Xây dựng NTM không chỉ là phát triển kinh tế mà còn là nâng cao chất lượng đời sống văn hóa - xã hội cho người dân. Cần tập trung vào phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa - xã hội, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa. Báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thái Nguyên, việc nâng cao chất lượng đời sống văn hóa xã hội sẽ góp phần tạo nên cộng đồng đoàn kết và phát triển bền vững.

4.1. Phát Triển Giáo Dục và Đào Tạo Nguồn Nhân Lực La Bằng

Cần đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trường học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường giáo dục kỹ năng, giáo dục nghề nghiệp. Khuyến khích học sinh tham gia học tập, nâng cao trình độ dân trí. Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội cho mọi người được học tập suốt đời.

4.2. Đảm Bảo An Ninh Trật Tự và An Toàn Xã Hội

Cần tăng cường công tác phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội. Xây dựng lực lượng công an xã vững mạnh, đảm bảo an ninh trật tự ở cơ sở. Vận động người dân tham gia vào phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Giải quyết kịp thời các mâu thuẫn, tranh chấp trong cộng đồng.

4.3. Tăng Cường Công Tác Bảo Vệ Môi Trường Sinh Thái

Cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân. Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý rác thải, nước thải. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Phát triển các mô hình sản xuất thân thiện với môi trường. Trồng cây xanh, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước.

V. Vai Trò Của Cộng Đồng Và Chính Quyền Trong Xây Dựng NTM La Bằng

Xây dựng NTM là sự nghiệp của toàn dân, cần có sự tham gia tích cực của cộng đồng và vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp. Phát huy vai trò chủ thể của người dân, tạo điều kiện để người dân tham gia vào quá trình xây dựng NTM. Chính quyền có vai trò định hướng, hỗ trợ, tạo điều kiện để người dân phát huy sức sáng tạo, chủ động trong phát triển kinh tế - xã hội.

5.1. Phát Huy Dân Chủ Cơ Sở và Vai Trò Giám Sát Của Nhân Dân

Cần thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, đảm bảo quyền làm chủ của người dân. Công khai minh bạch các thông tin liên quan đến xây dựng NTM. Phát huy vai trò giám sát của nhân dân đối với các hoạt động xây dựng NTM. Lắng nghe ý kiến của người dân, giải quyết kịp thời các kiến nghị, phản ánh.

5.2. Tăng Cường Năng Lực Quản Lý Điều Hành Của Chính Quyền

Cần nâng cao năng lực quản lý, điều hành của chính quyền các cấp. Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực, tâm huyết với sự nghiệp xây dựng NTM. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả xây dựng NTM. Điều chỉnh, bổ sung các chính sách, cơ chế phù hợp với tình hình thực tế.

VI. Tương Lai Nông Thôn Mới La Bằng Hướng Đến Phát Triển Bền Vững

Xây dựng NTM là một quá trình lâu dài, liên tục, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Cần có tầm nhìn chiến lược, kế hoạch hành động cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Tiếp tục đổi mới tư duy, nâng cao năng lực, tạo động lực để La Bằng phát triển toàn diện, trở thành một vùng quê đáng sống, giàu bản sắc văn hóa.

6.1. Xây Dựng Nông Thôn Thông Minh và Kết Nối Thị Trường

Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, sản xuất, kinh doanh nông nghiệp. Xây dựng các kênh tiêu thụ sản phẩm trực tuyến, kết nối với thị trường trong và ngoài nước. Phát triển thương mại điện tử, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận thị trường.

6.2. Phát Triển Nông Thôn Xanh và Thân Thiện Với Môi Trường

Áp dụng các biện pháp canh tác bền vững, bảo vệ đất đai, nguồn nước. Phát triển năng lượng tái tạo, sử dụng hiệu quả tài nguyên. Xây dựng các mô hình nông thôn xanh, sạch, đẹp, tạo môi trường sống trong lành cho người dân.

28/09/2025
Khóa luận đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới tại xã la bằng huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ; các hình thức sản xuất tiếp tục đổi mới; kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội từng bước được hoàn thiện; bộ mặt nhiều vùng nông thôn được thay đổi. Tuy nhiên nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và kém bền vững, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, … còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm.

Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc. Trước thực trạng trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương chính sách để đưa nền kinh tế nước ta lên một tầng cao mới, cải thiện đời sống của nhân dân. Thực hiện Nghị Quyết TW 7 Khóa X về “Nông nghiệp, Nông dân và Nông thôn”, Thủ tướng chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009) và chương trình “Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới” (Tại Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 6/4/2010) nhằm thống nhất chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của đất nước - Đó là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng mang tính toàn diện, vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển lâu dài, bền vững ở khu vực nông thôn, hướng đến “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” [16]. Xã La Bằng là khu vực có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, địa hình khá đồng đều, điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp để phát triển nông nghiệp.

Sau 2 khi triển khai và tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã làm thay đổi một cách căn bản diện mạo nông thôn, nhưng những thế mạnh sẵn có về tự nhiên cũng như nguồn nhân lực lại chưa được khai thác một cách khoa học, kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội còn yếu kém, phát triển thiếu quy hoạch; quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động chưa được thúc đẩy; các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh của sản xuất hàng hóa; các sản phẩm nông dân làm ra chưa trở trở thành hàng hóa mà còn tự cung, tự cấp, nông dân trong xã vẫn sống chủ yếu bằng nghề nông nên đời sống vật chất và tinh thần còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, làm thế nào để xây dựng nông thôn mới vừa phù hợp với điều kiện của địa phương lại vừa đạt được các tiêu chí nông thôn mới đề ra đang trở thành một vấn đề cấp thiết hiện nay. Điều đó đòi hỏi phải nắm rõ được thực trạng nông thôn của xã, phân tích được thuận lợi và khó khăn để từ đó, đưa ra được các giải pháp phát triển nông thôn phù hợp. Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới tại xã La Bằng,huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ”.Mục tiêu nghiên cứu 1.

Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng xây dựng Nông thôn mới của của xã La Bằng, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới của xã trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã La Bằng. - Đánh giá được thực trạng xây dựng nông thôn mới của xã. - Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới.

- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới phù hợp với điều kiện xã La Bằng. Ý nghĩa của khóa luận 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành của bản thân, biết ứng dụng kiến thức đó vào thực tiễn. - Rèn luyện kĩ năng thu thập thông tin, xử lý số liệu, viết báo cáo.

- Nâng cao được kỹ năng cũng như năng lực của bản thân để phục vụ cho quá trình công tác sau này. - Là tài liệu tham khảo cho khoa KT & PTNT, nhà trường và các sinh viên quan tâm. Ý nghĩa đối với thực tiễn - Giúp bản thân nắm rõ được tình hình xây dựng nông thôn mới của địa phương, những thuận lợi và khó khăn cần được giải quyết. - Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các địa phương khác có thể nhìn nhận, khai thác và áp dụng, phát huy những điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu của địa phương mình.

- Đề xuất những giải pháp khả thi để khắc phục những khó khăn nhằm thực hiện tốt hơn chương trình xây dựng nông thôn mới nhằm cải thiện đời sống người dân nông thôn. 4 Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2. Khái niệm về nông thôn Nông thôn được coi như là khu vực địa lý, nơi đó cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn có nhiều quan điểm khác nhau.

Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với đô thị. Có ý kiến cho rằng, khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành thị. Có quan điểm lại cho rằng dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng thành thị. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường thấp hơn so với đô thị.

Một quan điểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu. Những ý kiến này chỉ đúng trong từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế. Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân.

Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”[4]. Khái niệm về nông thôn mới Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau. Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát 5 triển toàn diện theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá và văn minh hoá. Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những bài học khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hoá, tinh thần.

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước. Xây dựng nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất và diện mạo đời sống, văn hoá, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị. Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung quan trọng[17]. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp. 6 Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh[17]. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới - Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến; - Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; - Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ; - Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao[17].

Đặc trưng của nông thôn mới NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau: 1. Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ