Đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tức Tranh, Thái Nguyên

Khóa luận về giải pháp xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tức Tranh, Phú Lương, Thái Nguyên. Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khả thi.

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỤC LỤC

1. Phần 1 MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2. Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Một số khái niệm và đặc trưng nông thôn

2.2. Khái niệm phát triển nông thôn

2.3. Khái niệm về nông thôn mới và nông thôn mới kiểu mẫu

2.4. Cơ sở thực tiễn

2.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xây dựng nông thôn mới

2.4.2. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam

3. Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2.1. Địa điểm và thời gian thực hiện

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Tiêu chí đánh giá

3.4.2. Thu thập số liệu

3.4.3. Phương pháp xử lí phân tích số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã liên quan đến xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu

4.1.1. Đặc điểm tự nhiên

4.1.2. Đánh giá tiềm năng của xã

4.2. Thực trạng và kết quả triển khai xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.2.1. Thực trạng chương trình xậy dựng nông thôn mới kiểu mẫu

4.2.2. Kết quả thực hiện xây dựng chương trình NTMKM

4.2.3. Đánh giá của người dân về việc xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu

4.3. Thuận lợi , khó khăn trong nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.4. So sánh với Quyêt định số 691/QĐ-TTg ngày 05 tháng năm 2018

4.5. Giải pháp để quản lý, nâng cao chất lượng nông thôn mới kiểu mẫu trên đia bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

4.5.1. Một số giải pháp cụ thể trong xây dựng NTMKM

4.5.2. Phương hướng nhiệm vụ và giải pháp thực hiện dự án

5. Phần 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với UBND xã Tức Tranh

5.2. Đối với người dân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan Xây dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu tại Tức Tranh

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình trọng tâm, xuyên suốt. Mục tiêu là xây dựng nông thôn mới có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, gắn nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ. Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giữ gìn văn hóa truyền thống, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống người dân. Xã Tức Tranh xác định xây dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu (NTMKM) là nhiệm vụ trọng tâm. Bằng sự nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và sự hưởng ứng của nhân dân, mô hình phát triển nông thôn mới kiểu mẫu đang được triển khai. Việc này đòi hỏi vận dụng chọn lọc kinh nghiệm quốc tế và huy động sự tham gia của người dân.

1.1. Khái niệm Nông Thôn Mới và Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu

Nông thôn mới là vùng nông thôn có nền sản xuất hiện đại, tiếp thu khoa học kỹ thuật, nhưng vẫn giữ được nét đặc trưng và tinh hoa văn hóa truyền thống. Khái niệm này nhấn mạnh sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo tồn văn hóa, hướng đến một cuộc sống chất lượng cao cho người dân nông thôn. Nông thôn mới kiểu mẫu là một bước tiến xa hơn, tập trung vào các tiêu chí cao hơn về chất lượng cuộc sống, môi trường, và quản lý xã hội. Nó đòi hỏi sự tham gia tích cực của cộng đồng và sự đổi mới trong các hoạt động kinh tế và xã hội.

1.2. Tính cấp thiết của đề tài Đề xuất giải pháp cho Tức Tranh

Việc nghiên cứu các giải pháp xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tức Tranh là cần thiết. Tiến độ thực hiện còn chậm, một số tiêu chí còn thấp và thiếu bền vững (giao thông, cơ sở vật chất văn hóa, môi trường, an ninh). Nguồn vốn còn hạn chế, hạ tầng phát triển chưa đồng bộ. Hiệu quả huy động nguồn lực còn thấp, chưa huy động hết tiềm năng trong nhân dân. Một số người dân còn tư tưởng ỷ lại. Các mô hình sản xuất còn nhỏ, chưa đi sâu vào chế biến và tiêu thụ nông sản, chưa có thị trường ổn định.

II. Thách thức Hạn chế trong xây dựng NTMKM ở Tức Tranh

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, xã Tức Tranh vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu. Các hạn chế bao gồm cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, nguồn lực đầu tư còn hạn chế, và nhận thức của một bộ phận người dân còn chưa đầy đủ về vai trò của mình trong quá trình xây dựng. Việc giải quyết những thách thức này là then chốt để đạt được các tiêu chí NTMKM và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã.

2.1. Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ Giao thông thủy lợi điện

Hệ thống giao thông, thủy lợi và điện của xã Tức Tranh vẫn cần được nâng cấp để đáp ứng yêu cầu của nông thôn mới kiểu mẫu. Theo tài liệu gốc, nhiều tuyến đường giao thông đã xuống cấp và cần được cải tạo. Hệ thống thủy lợi cần được đầu tư để đảm bảo tưới tiêu hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp. Mặc dù 100% hộ gia đình đã sử dụng điện, nhưng vẫn cần nâng cấp hệ thống điện để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất ngày càng tăng. Cần xây dựng thêm một số đập dâng nước (Thác Dài), sửa chữa đập Tân Thái, Gốc Gạo và kiên cố hoá các bờ đầm đảm bảo trữ nước phục vụ sản xuất chè vụ đông.

2.2. Nguồn lực đầu tư hạn chế Vốn nhân lực công nghệ

Nguồn lực đầu tư cho xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu ở xã Tức Tranh còn hạn chế. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước còn thấp, khó khăn trong việc huy động vốn từ các nguồn khác. Nguồn nhân lực có trình độ cao còn thiếu. Ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp còn chậm. Cần có chính sách thu hút đầu tư và phát triển nguồn nhân lực để giải quyết vấn đề này. Hiệu quả huy động nguồn lực cho Chương trình còn thấp, chưa huy động hết tiềm năng nội lực trong nhân dân.

2.3. Nhận thức của người dân Vai trò chủ thể ý thức cộng đồng

Nhận thức của một bộ phận người dân về vai trò chủ thể của mình trong quá trình xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu còn hạn chế. Một số người dân còn có tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước. Ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường, xây dựng cảnh quan còn chưa cao. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân. Theo kết quả điều tra năm 2018, 100% người dân đều có nghe thông tin về các chính sách NTMKM, tuy nhiên cần nâng cao hơn nữa sự hiểu biết và tham gia tích cực của họ.

III. Giải pháp Phát triển kinh tế nông thôn bền vững ở Tức Tranh

Phát triển kinh tế nông thôn bền vững là một trong những giải pháp then chốt để xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tức Tranh. Cần tập trung vào phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Đồng thời, cần phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, dịch vụ du lịch để tạo thêm việc làm và thu nhập cho người dân. Đẩy mạnh Ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp Tức Tranh.

3.1. Nâng cao giá trị sản phẩm chè Nông sản sạch Tức Tranh

Chè là cây trồng chủ lực của xã Tức Tranh. Cần tập trung vào nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm chè, sản xuất theo tiêu chuẩn Nông sản sạch Tức Tranh. Xây dựng thương hiệu chè Tức Tranh, phát triển các sản phẩm chế biến từ chè. Liên kết với các doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm. Phối hợp với Trạm khuyến nông , phòng nông nghiệp và phát triên nông thôn tổ chức các buổi tập huấn khoa học kỹ thuật chăm sóc, chế biến, bảo quản sản phẩm chè.

3.2. Phát triển du lịch cộng đồng Tận dụng Văn hóa nông thôn Tức Tranh

Xã Tức Tranh có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch cộng đồng, đặc biệt là du lịch sinh thái và du lịch văn hóa. Cần khai thác các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương, kết hợp với cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp để tạo ra các sản phẩm du lịch hấp dẫn. Xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, đào tạo nguồn nhân lực du lịch. Phát huy giá trị Văn hóa nông thôn Tức Tranh bằng việc kết hợp Lễ hội cầu mùa với điệu múa Tắc Xình của người dân tộc Sán Chay, đã được công nhận là di sản văn hoá phi vật thể cấp quốc gia, đây là tiềm năng để gắn với phát triển du lịch.

3.3. Đa dạng hóa ngành nghề Tạo việc làm tăng thu nhập

Cần đa dạng hóa các ngành nghề phi nông nghiệp để tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào địa phương. Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Chú trọng phát triển các làng nghề truyền thống, trong đó ưu tiên định hướng làng nghề sản xuất chè theo hướng hữu cơ, sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, đẩy nhanh quy hoạch bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của người dân tộc sán chay gắn với du lịch sinh thái

IV. Ứng dụng Quản lý Môi trường nông thôn và xây dựng cảnh quan

Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn là một tiêu chí quan trọng của nông thôn mới kiểu mẫu. Cần có giải pháp đồng bộ để quản lý Môi trường nông thôn Tức Tranh và xây dựng cảnh quan. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải. Xử lý nước thải, chất thải chăn nuôi. Trồng cây xanh, hoa ven đường, trong khu dân cư.

4.1. Xử lý rác thải Thu gom phân loại tái chế

Cần xây dựng hệ thống thu gom, phân loại và xử lý rác thải hiệu quả. Tổ chức thu gom rác thải định kỳ tại các khu dân cư. Khuyến khích người dân phân loại rác tại nguồn. Xây dựng các nhà máy tái chế rác thải. Tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi xả rác bừa bãi. Trên địa bàn xã đã xây dựng 4 nhà chứa rác thải bao bì thuốc BVTV, rác thải độc hại tại xóm Gốc Gạo, Đồng Tâm, Tân Thái, Đồng Danh. Tại các khu sản xuất, khu vực dân cư tập trung 24/24 xóm đã dược trang bị hệ thống bể chứa rác thải

4.2. Xử lý nước thải Nước sinh hoạt chăn nuôi

Cần có giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi để bảo vệ nguồn nước. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho các khu dân cư. Khuyến khích các hộ gia đình xây dựng hầm biogas để xử lý chất thải chăn nuôi. Tuyên truyền, vận động người dân sử dụng các loại phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học. Tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh, nhà tắm đảm đạt tiêu chuẩn quy định, có hệ thống tiêu thoát nước thải sinh hoạt đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh đạt 96%.

4.3. Xây dựng cảnh quan Trồng cây xanh hàng rào đẹp

Cần trồng cây xanh, hoa ven đường, trong khu dân cư để tạo cảnh quan xanh - sạch - đẹp. Khuyến khích người dân xây dựng hàng rào đẹp, cổng nhà văn minh. Vận động người dân tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường. Trên 90% số hộ đã thực hiện chỉnh trang nhà cửa, vườn, hàng rào đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát, hợp mỹ quan. Các đoạn đường liên xóm, liên xã được đăng ký và thực hiện “Đoạn đường xanh, sạch, đẹp”.

V. Chính sách Hỗ trợ Hợp tác xã nông nghiệp và khuyến khích đầu tư

Để thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu, cần có các chính sách hỗ trợ hiệu quả, đặc biệt là hỗ trợ Hợp tác xã nông nghiệp và khuyến khích đầu tư vào nông thôn. Các chính sách này cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và Hợp tác xã nông nghiệp phát triển, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào quá trình xây dựng.

5.1. Ưu đãi cho doanh nghiệp Thu hút đầu tư vào nông nghiệp

Cần có các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp chế biến nông sản và sản xuất các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn và công nghệ mới. Các doanh nghiệp đều đã ký cam kết thực hiện bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động. Khuyến khích làng nghề sản xuất chè theo hướng hữu cơ, sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP

5.2. Hỗ trợ Hợp tác xã Nâng cao năng lực mở rộng thị trường

Cần hỗ trợ các Hợp tác xã nông nghiệp nâng cao năng lực quản lý, sản xuất và kinh doanh. Tạo điều kiện cho các Hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, các chương trình đào tạo và các cơ hội mở rộng thị trường. Phát triển các mô hình liên kết sản xuất giữa Hợp tác xã và doanh nghiệp. Toàn xã có 02 tổ hợp tác chuyên sản xuất và kinh doanh chè an toàn và 01 công ty cổ phần chè Thác Dài đã được cấp chứng nhận VietGAP hiện đang hoạt động khá hiệu quả, 04 hợp tác xã và 06 doanh nghiệp

5.3. Khuyến khích cộng đồng Tham gia xây dựng nông thôn

Cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào quá trình xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu. Tạo cơ chế để người dân tham gia vào việc lập kế hoạch, thực hiện và giám sát các dự án phát triển nông thôn. Tôn trọng ý kiến của người dân và đảm bảo tính minh bạch, công khai trong mọi hoạt động. Người dân rất tích cực tham gia huy động vốn và hiến đất làm các công trình XDCB mà những năm qua đã thực hiện tốt cũng là tiềm năng lớn để phát triển kinh tế của xã.

VI. Kết luận Tương lai phát triển Nông thôn thông minh ở Tức Tranh

Xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu là một quá trình lâu dài và đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng của toàn xã hội. Với những giải pháp và chính sách phù hợp, xã Tức Tranh có thể đạt được các tiêu chí NTMKM và trở thành một Nông thôn thông minh đáng sống, nơi người dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc và văn minh.

6.1. Đánh giá chung Thành công và hạn chế của Tức Tranh

Xã Tức Tranh đã đạt được nhiều thành công trong quá trình xây dựng nông thôn mới, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Cần tiếp tục nỗ lực để hoàn thành các tiêu chí NTMKM và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã. Cần đánh giá lại thực trạng và những tồn tại để có giải pháp phù hợp. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, còn tồn tại một số hạn chế: Tiến độ thực hiện còn chậm, một số tiêu chí mức độ đạt còn thấp, thiếu bền vững.

6.2. Phương hướng phát triển Nông thôn thông minh bền vững

Phương hướng phát triển của xã Tức Tranh trong tương lai là xây dựng một Nông thôn thông minh, bền vững, nơi ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và các giải pháp thông minh vào quản lý, sản xuất và sinh hoạt. Nông thôn thông minh sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và sản xuất nông nghiệp tại xã Tức Tranh để đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

28/09/2025
Khóa luận đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại xã tức tranh huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chương trình trọng tâm, xuyên suốt của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, ban chấp hành TW Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, với mục tiêu: Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp và dịch vụ, gắn phát triển nông thôn theo quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, gìn giữ nét văn hoá truyền thống của dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao. Với quyết tâm chính trị cao xã Tức Tranh xác định xây dựng NTM kiểu mẫu là nhiệm vụ trọng tâm bao trùm, bằng sự nỗ lực, phấn đấu, chỉ đạo quyết liệt của Đảng bộ và chính quyền, sự hưởng ứng nhiệt tình của đông đảo nhân dân trên địa bàn xã. Hiện nay mô hình phát triển nông thôn mới kiểu mẫu đang được thực hiện ở một số địa phương đã vận dụng một cách có chọn lọc các phương pháp kế thừa bài học bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giới nhằm huy động sự tham gia của người dân.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, còn tồn tại một số hạn chế: Tiến độ thực hiện còn chậm, một số tiêu chí mức độ đạt còn thấp, thiếu bền vững như giao thông, cơ sở vật chất văn hoá, môi trường, an ninh…) Nguồn vốn phân bổ hàng năm cho địa phương còn hạn chế. Hạ tầng phát triển chưa đồng bộ. Hiệu quả huy động nguồn lực cho Chương trình còn thấp, chưa huy động hết tiềm năng nội lực trong nhân dân, một số người dân vẫn còn tồn tại tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước. Các mô hình sản xuất còn quy mô nhỏ, chưa đi sâu vào chế biến và tiêu thụ nông sản, chưa có thị trường tiêu thụ ổn định.

2 -Xuất pháp từ những yêu cầu về phát triển nông thôn mới và tình hình trên, tôi thấy cần thiết phải nghiên cứu đề tài: “Đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tức Tranh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên’’ 2. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. - Đề tài đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Nêu ra những thành công đã đạt được, đồng thời xác định hạn chế và nguyên nhân trong quá trình xây dựng nông thôn mới, từ đó đề xuất các giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể - Phân tích điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã liên quan đến xây dựng nông thôn mới nông thôn mới kiểu mẫu. - Đánh giá được thực trạng và kết quả triển khai xây dựng, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá được thuận lợi, khó khăn trong nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

- Giải pháp để quản lý, nâng cao chất lượng nông thôn mới kiểu mẫu trên đia bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Một số khái niệm và đặc trưng nông thôn 2. Khái niệm Nông thôn là nơi ở, nơi cư trú của mọi tầng lớp nhân dân, trong đó chủ yếu là nông dân.

Nông thôn là nơi nền sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp.Theo nghị định số 41 /2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính Phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị thành phố , thị xã , thị trấn , được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy Ban nhân dân xã. Nông thôn nước ta là những khái niệm để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ ở đó người dân sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp. Hiện nay, dân số sống ở nông thôn chiếm khoảng 70% tổng dân số nước ta. Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp, hoạt động kinh tế phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của cả nước (nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống của người dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu, cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu, cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị, là thị trường rộng lớn để tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ). Trên góc độ tự nhiên, nông thôn là vùng đất rộng lớn bao quanh các đô thị như thành phố, thị xã, thị trấn, có sự khác nhau về địa hình, khí hậu, thủy văn…Trên góc độ kinh tế , nông thôn chủ yếu là sản xuất nông,lâm,thủy sản.Về đường xá , hệ thống nước sạch, điện thường hạn chế, thấp kém hơn đô thị. Về xã hội, trình độ học vấn, khoa học kỹ thuật, giáo dục, đời sống vật 4 chất, tinh thần của dan cư nông thôn nhìn chung thấp hơn đô thị. Di sản văn hóa , phong tục tập quán trong nông thôn đa dạng, phong phú hơn đô thị.

Đặc trưng của nông thôn Một số đặc trưng cơ bản của nông thôn như sau: Một, là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân cư bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng chủ yếu là nông nghiệp. Ngoài ra còn có các hoạt động sản xuất và phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp, nông dân. Hai, so với thành thị thì nông thôn là vùng có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn, chịu sức hút của thành thị về nhiều mặt. Dân cư nông thôn thường đổ xô về thành thị tìm kiếm việc làm và cơ hội sống tốt hơn.

Ba, thu nhập và mức sống ở nông thôn nói chung thấp hơn đô thị. Bốn, nông thôn giàu tiềm năng về đất đai, nguồn nước, khí hậu…đa dạng về quy mô và trình độ phát triển, còn chịu ảnh hưởng nhiều điều kiện tự nhiên. Với tính đa dạng đó nên nông thôn chịu ảnh hưởng không nhỏ của các yếu tố này đến khả năng phát triển và khai thác các nguồn lực cơ bản để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Như vậy, có thể thấy chủ thể chính trong nông thôn là nông dân, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn, sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn.

Đặc điểm và vai trò của nông thôn - Đặc điểm nông thôn nước ta: Lịch sử về nông thôn có từ rất xa xưa. Đối với nước ta, trong nông thôn có đặc điểm về tổ chức: Bước đầu tiên là theo huyết thống, bước tiếp là theo tổ chức nông thôn hình thành làng, xóm theo địa bàn cư trú. Đó là một tổ chức quan trọng nhất của nông thôn nước ta, được tổ chức do nhu cầu giúp đỡ và hỗ trợ nhau trong sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, cùng nhau đối 5 phó với môi trường thiên tai, bão lũ, lụt và cả chống trộm, cướp. Kiểu tổ chức làng, xã đã có từ rất lâu, nó trải qua nhiều thời kỳ từ phong kiến đến pháp thuộc tiếp tục cho đến ngày nay.

Cho đến những năm đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam thì nông thôn nước ta mới có điều kiện phát triển bằng nội lực vốn có với bước tiến rõ rệt, đời sống được cải thiện, hộ nghèo giảm, hộ khá và giàu tăng lên, biết chữ đạt 85%, đô thị hóa tăng lên, nhà ở kiên cố chiếm gần 70%.[7] Tuy nhiên, nhìn chung nông thôn nước ta vẫn thuộc loại lạc hậu trên thế giới về: Trình độ phát triển kinh tế còn thấp, mang nặng tính thuần nông; Tỷ lệ lao động, vốn đầu tư, cơ cấu sản phẩm hàng hóa,.thì lĩnh vực nông nghiệp vẫn chiếm chủ yếu; Cơ sở hạ tầng yếu kém, giao thông còn nhiều khó khăn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng núi, vùng xa, gây trở ngại cho tổ chức sản xuất và lưu thông hàng hóa; Hệ số sử dụng đất, năng suất lao động thấp và mất cân đối giữa các vùng, miền núi và đồng bằng; Mạng lưới diện đã có nhiều tiến bộ nhưng mới đáp ứng phần lớn cho sinh hoạt và thủy lợi, chưa đủ cho nhu cầu phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; Cơ sở chế biến và bảo quản nông sản vừa thiếu vừa yếu, làm cho quá trình chuyên môn hóa, tập trung hóa sản xuất bị hạn chế. Các vấn đề xã hội lại đặt ra như tỷ lệ tăng dân số ở khu vực nông thôn khá cao tạo ra sức ép nhiều mặt về ruộng đất, nhà ở, việc làm. Hiện còn khoảng 1/3[7] dân số nông thôn thiếu việc làm khi nông nhàn gây áp lực lên thành phố do tình trạng di dân ngày càng đông đi ra thành phố tìm việc làm. Bộ máy quản lý hành chính và trình độ quản lý cán bộ nông thôn còn thấp.

Các vấn đề kinh tế: Phát triển các loại hình kinh tế và kinh doanh nông nghiệp để tạo ra sản xuất hàng hóa lớn; Vấn đề đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội cho nông thôn; Vấn đề nâng cao mức sống của dân cư nông thôn và nhiều vấn đề khác cần có giải pháp, trong đó giải pháp tìm ra nguồn lực và động lực nào để phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn lâu dài, 6 bền vững. - Vai trò của nông thôn: Nước ta là một nước nông nghiệp nên nông thôn có vai trò đặc biệt quan trọng. Dân số ở nông thôn chiếm gần 70% lao động xã hội. Đã từ lâu, nông thôn luôn là nguồn cung cấp lao động dồi dào, là thị trường tiêu thụ rộng lớn có ý nghĩa thúc đây nền kinh tế nước ta phát triển.

Sự phát triển ổn định và cùng sinh sống của 54 dân tộc khác nhau trong nông thôn có ý nghĩa to lớn, có vai trò quan trọng trong gìn giữ đất nước, ổn định chính trị, an sinh xã hội, phát triển kinh tế, văn hóa của cả nước. Với vai trò cung cấp tuyệt đại đa số tài nguyên đất đai, động thực vật, rừng, biển…từ khu vực nông thôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ