Tổng quan nghiên cứu

Thị trường giáo dục đại học tại Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu đào tạo và phân bổ người học. Tính đến năm 2012, hệ thống giáo dục đại học toàn quốc ghi nhận 204 trường, bao gồm 150 trường công lập và 54 trường ngoài công lập. Số lượng sinh viên ghi danh vào khối ngoài công lập chiếm 13.07% tổng quy mô sinh viên đại học, hướng đến mục tiêu đạt tỷ lệ 40% vào năm 2020 theo Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 và Kết luận số 51-KL/TW. Nhằm hỗ trợ tiến trình cải cách giáo dục đại học ngoài công lập, Ngân hàng Thế giới đã triển khai gói tín dụng 200 triệu USD.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm giáo dục lớn nhất cả nước với 45 trường đại học và 12 trường ngoài công lập, áp lực cạnh tranh tuyển sinh diễn ra vô cùng khốc liệt. Bên cạnh cơ hội mở rộng lựa chọn cho người học, khối trường tư thục đối mặt với nhiều thách thức về chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất và tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ dưới 15%. Vấn đề đặt ra là các trường ngoài công lập cần nhận diện chính xác các nhân tố quyết định hành vi lựa chọn của người học để xây dựng chiến lược phát triển bền vững.

Nghiên cứu được triển khai nhằm xác định các yếu tố tác động và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định lựa chọn trường đại học ngoài công lập của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi khảo sát tập trung vào sinh viên hệ đại học chính quy tại bốn đơn vị tiêu biểu gồm: Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Quốc tế Hồng Bàng, Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Công nghệ Sài Gòn. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ thang đo chuẩn hóa giúp các nhà quản lý giáo dục tối ưu hóa công tác tuyển sinh và nâng cao năng lực cạnh tranh thương hiệu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng Lý thuyết lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory) của Homans và Elster, khẳng định người học luôn hành động có chủ đích để tối đa hóa giá trị nhận được và tối thiểu hóa chi phí bỏ ra. Tiến trình đưa ra quyết định của học sinh được soi chiếu qua mô hình của Kotler và Fox với 5 giai đoạn kế tiếp nhau: nảy sinh nhu cầu, thu thập thông tin, đánh giá các phương án, ra quyết định chọn trường và đánh giá sự hài lòng sau nhập học.

Đồng thời, luận văn tiếp cận giáo dục đại học dưới góc độ ngành dịch vụ theo quan điểm của Zeithaml, Bitner và Gronroos. Dịch vụ giáo dục mang tính vô hình, không thể tách rời, không đồng nhất và không thể tồn trữ, cấu thành từ ba yếu tố: tiện ích vật chất, dịch vụ nổi và dịch vụ ẩn. Nghiên cứu tổng hợp các mô hình thực nghiệm quốc tế và trong nước như mô hình Chapman, mô hình Freeman, mô hình Cabrera và La Nasa, mô hình Mario và Helena, mô hình Quí và Thi, cùng mô hình của Toàn để thiết lập 7 nhóm khái niệm ban đầu: Đặc điểm cá nhân, Cá nhân ảnh hưởng quan trọng, Đặc điểm cố định của trường, Nỗ lực giao tiếp, Cơ hội việc làm tương lai, Danh tiếng trường đại học và Mức độ hấp dẫn của ngành học.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định tính và định lượng:

Nghiên cứu định tính được tiến hành qua ba bước: phỏng vấn khám phá với 50 sinh viên, phỏng vấn chuyên sâu 30 sinh viên và tổ chức 2 buổi thảo luận nhóm tập trung (10 thành viên mỗi nhóm) để điều chỉnh, bổ sung 38 biến quan sát.

Nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Kích thước mẫu khảo sát phát ra là 350 bảng hỏi và thu về 320 bảng. Sau khi sàng lọc và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào phân tích đạt 298 mẫu hợp lệ, tương ứng tỷ lệ phản hồi đạt 85.1%. Cỡ mẫu này đáp ứng hoàn hảo quy tắc tối thiểu 5 mẫu cho 1 tham số ước lượng của Bollen (yêu cầu tối thiểu 190 mẫu cho 38 biến quan sát). Dữ liệu được thu thập trực tiếp và mã hóa trên thang đo Likert 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý.

Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS bao gồm: thống kê mô tả tần số mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3 và giữ thang đo có Alpha trên 0.6); phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Components và phép quay Varimax (điều kiện KMO lớn hơn 0.5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích đạt trên 50%); phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định giả thuyết và kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF dưới 10; cuối cùng là kiểm định Independent Samples T-Test và ANOVA để so sánh khác biệt nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả trên 298 quan sát ghi nhận cơ cấu mẫu: sinh viên nữ chiếm tỷ lệ 60.4% và sinh viên nam chiếm 39.6%. Về thời gian đào tạo, sinh viên năm thứ ba chiếm tỷ trọng cao nhất với 57.0%, sinh viên năm thứ hai chiếm 27.2% và sinh viên năm thứ tư chiếm 15.8%. Cơ cấu ngành học ghi nhận sự đa dạng: khối ngành Kế toán - Tài chính chiếm 22.8%, Công nghệ thông tin chiếm 16.8%, Quản trị kinh doanh chiếm 13.8%, Công nghệ thực phẩm chiếm 12.8%, Châu Á Thái Bình Dương chiếm 11.4%, các ngành còn lại chiếm 22.4%. Tỷ lệ phân bổ mẫu theo trường gồm: Đại học Ngoại ngữ - Tin học chiếm 30.5%, Đại học Quốc tế Hồng Bàng chiếm 26.2%, Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 22.8% và Đại học Công nghệ Sài Gòn chiếm 20.5%. Về học lực phổ thông, nhóm trung bình - khá chiếm 55.4%, loại khá chiếm 37.6%, loại trung bình chiếm 6.0% và loại giỏi chiếm 1.0%.

Sau kiểm định Cronbach Alpha và EFA, mô hình điều chỉnh xác lập 5 nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động tích cực đến quyết định chọn trường: Đặc điểm cá nhân, Cá nhân có ảnh hưởng quan trọng, Danh tiếng trường đại học, Cơ hội việc làm trong tương lai và Cam kết của trường đại học. Kết quả kiểm định T-Test và ANOVA chỉ ra không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định chọn trường theo giới tính, thời gian học tập và kết quả học tập phổ thông; tuy nhiên ghi nhận sự khác biệt rõ nét giữa sinh viên thuộc các khối ngành đào tạo khác nhau và giữa các trường đại học khác nhau.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phân tích hồi quy cho thấy sinh viên ngoài công lập đưa ra quyết định chọn trường dựa trên sự dung hòa giữa sở thích cá nhân, năng lực học tập và định hướng từ mạng lưới quan hệ xã hội như gia đình, bạn bè và thầy cô giáo phổ thông. Kết quả này tương đồng với mô hình lựa chọn của Chapman và nghiên cứu của Freeman về vai trò quan trọng của gia đình và động lực nội tại. Đáng chú ý, yếu tố cơ hội việc làm tương lai và cam kết chất lượng của trường đóng vai trò đòn bẩy then chốt, phản ánh tư duy đầu tư giáo dục thực tế của phụ huynh và sinh viên trong bối cảnh học phí trường tư thục cao hơn khối công lập.

Để hỗ trợ việc trực quan hóa thông tin quản trị, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ tác động chuẩn hóa của các hệ số hồi quy Beta, kết hợp bảng ma trận so sánh giá trị trung bình giữa 4 trường khảo sát. Kết quả khẳng định thương hiệu và danh tiếng học thuật là tài sản chiến lược giúp các trường tư thục thu hút thí sinh, nhất là khi thị trường xuất hiện sự phân hóa rõ rệt về uy tín đào tạo giữa các ngành kinh tế và kỹ thuật công nghệ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao cam kết chuẩn đầu ra và liên kết doanh nghiệp. Ban giám hiệu các trường cần ký kết hợp tác chiến lược với tối thiểu 50 doanh nghiệp đầu ngành trong từng lĩnh vực, xây dựng chương trình thực tập hưởng lương từ năm thứ ba. Đích đến là cam kết đạt tỷ lệ 95% sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành trong vòng 6 tháng sau tốt nghiệp, hoàn thiện trong lộ trình 2 năm.

Thứ hai, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên và nâng tầm danh tiếng học thuật. Phòng Tổ chức - Cán bộ cần thực hiện chính sách thu hút nhân tài, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ từ mức dưới 15% lên tối thiểu 25% trong vòng 3 năm tới. Nhà trường cần đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học ứng dụng và công bố quốc tế để gia tăng điểm nhận diện thương hiệu.

Thứ ba, cá nhân hóa hoạt động tư vấn hướng nghiệp tại các trường phổ thông. Trung tâm Tuyển sinh cần tổ chức các chương trình trải nghiệm thực tế và trắc nghiệm định hướng nghề nghiệp tiếp cận hơn 10.000 học sinh lớp 12 mỗi năm. Nội dung tư vấn cần nhấn mạnh sự phù hợp giữa tính cách, năng lực người học với chương trình đào tạo cụ thể thay vì chỉ quảng bá chung chung.

Thứ tư, tối ưu hóa hệ thống giao tiếp đa kênh và cam kết chất lượng dịch vụ. Bộ phận Truyền thông cần nâng cấp website, cổng thông tin điện tử và mạng xã hội, đảm bảo thời gian phản hồi thắc mắc tuyển sinh dưới 15 phút. Thiết lập đường dây nóng hỗ trợ tài chính và quỹ học bổng khuyến học nhằm gia tăng 20% tỷ lệ chuyển đổi hồ sơ nhập học thực tế cho mỗi kỳ tuyển sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Hội đồng trường và Ban giám hiệu các trường đại học ngoài công lập: Nguồn tài liệu giá trị để hoạch định chiến lược định vị thương hiệu, tái cấu trúc ngành học và phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất sát với nhu cầu thực tế của người học.

Cán bộ quản lý tuyển sinh và truyền thông giáo dục: Tham khảo bộ thang đo chuẩn hóa 38 biến quan sát để thiết kế các chiến dịch truyền thông hướng mục tiêu, xây dựng thông điệp quảng bá chạm đúng tâm lý của học sinh và phụ huynh.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu điều chỉnh là tài liệu tham khảo chất lượng cho các công trình nghiên cứu mở rộng về hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ công.

Phụ huynh và học sinh trung học phổ thông: Cung cấp góc nhìn toàn diện, khách quan về các tiêu chí đánh giá chất lượng trường đại học ngoài công lập, giúp gia đình đưa ra quyết định đầu tư giáo dục tối ưu cho tương lai nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến quyết định chọn trường đại học ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh? Kết quả nghiên cứu định lượng trên 298 sinh viên xác nhận đặc điểm cá nhân cùng với cơ hội việc làm và cam kết của nhà trường là các nhóm nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến quyết định lựa chọn.

Có sự khác biệt về quyết định chọn trường giữa sinh viên nam và sinh viên nữ không? Kiểm định Independent Samples T-Test cho thấy không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê giữa sinh viên nam (39.6%) và sinh viên nữ (60.4%) trong mức độ đồng ý chọn trường đại học ngoài công lập.

Học lực trung học phổ thông có ảnh hưởng đến quyết định chọn trường tư thục hay không? Kết quả phân tích phương sai ANOVA chỉ ra rằng quyết định chọn trường giữa các nhóm học lực (trung bình - khá chiếm 55.4%, khá chiếm 37.6%) không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, chứng minh trường tư thục phục vụ đa dạng phân khúc người học.

Tại sao nỗ lực giao tiếp đơn thuần của nhà trường chưa đủ để tạo nên quyết định nhập học? Phân tích mô hình cho thấy nỗ lực truyền thông chỉ đóng vai trò cung cấp thông tin ban đầu, trong khi quyết định cuối cùng phụ thuộc vào danh tiếng học thuật và khả năng đáp ứng việc làm thực tế sau khi tốt nghiệp.

Sự khác biệt trong việc lựa chọn trường giữa các khối ngành đào tạo biểu hiện như thế nào? Kiểm định ANOVA khẳng định có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm ngành; sinh viên khối Kế toán - Tài chính (22.8%) và Công nghệ thông tin (16.8%) quan tâm nhiều hơn đến danh tiếng và cơ hội nghề nghiệp so với các khối ngành khác.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi chọn trường đại học dưới góc độ tiếp cận dịch vụ và lý thuyết lựa chọn hợp lý.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố cốt lõi tác động đến quyết định chọn trường ngoài công lập trên cỡ mẫu 298 sinh viên.
  • Chứng minh tính độc lập của quyết định chọn trường đối với các biến nhân khẩu học như giới tính, học lực, nhưng có sự phân hóa mạnh mẽ theo khối ngành đào tạo.
  • Cung cấp 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể gắn liền với mục tiêu chuẩn hóa giảng viên tiến sĩ và nâng cao tỷ lệ việc làm sinh viên đến năm 2020.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh và tích hợp thêm các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến giáo dục đại học.

Các trường đại học ngoài công lập cần nhanh chóng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản trị, đổi mới chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút người học bền vững trong kỷ nguyên hội nhập.