Tổng quan nghiên cứu

Thông tin ngày nay được xem là nguồn tài nguyên quan trọng thứ ba bên cạnh vật liệu và năng lượng, đóng vai trò quyết định trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới giáo dục đại học, các thư viện trường đại học đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin để phục vụ đào tạo, nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Trường Đại học Phương Đông, một trong những trường đại học dân lập đầu tiên tại Việt Nam với hơn 9.300 sinh viên và đội ngũ cán bộ cơ hữu khoảng 300 người, đang trong quá trình chuyển đổi hình thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ, làm tăng đáng kể nhu cầu thông tin của người dùng tin. Tuy nhiên, hoạt động thông tin thư viện của nhà trường hiện còn bộc lộ nhiều hạn chế như cơ sở vật chất chưa đồng bộ, nguồn tài liệu hạn chế và cách thức phục vụ mang tính truyền thống.

Nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng nhu cầu tin và khả năng đáp ứng tại Thư viện Trường Đại học Phương Đông từ năm 2006 đến 2013, tập trung vào các nhóm người dùng chính gồm cán bộ lãnh đạo, cán bộ nghiên cứu - giảng dạy và sinh viên. Mục tiêu cụ thể là khảo sát đặc điểm người dùng tin, nhu cầu nội dung thông tin, hình thức tài liệu cũng như tập quán khai thác thông tin và mức độ đáp ứng của thư viện. Nghiên cứu được kỳ vọng góp phần định hướng chiến lược phát triển nguồn lực thông tin, nâng cao hiệu quả phục vụ thư viện, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu tại trường. Các số liệu thống kê khảo sát trên 745 phiếu hợp lệ cho thấy có sự khác biệt rõ nét nhu cầu giữa các nhóm đối tượng và chỉ ra những điểm yếu tồn tại của thư viện cần được cải thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đồng thời chú trọng đến quan điểm phát triển hoạt động thông tin thư viện của Đảng và Nhà nước. Hai lý thuyết trọng tâm là:

  1. Khái niệm người dùng tin và nhu cầu tin: Người dùng tin được xem là "thượng đế" trong hoạt động thông tin - thư viện, nhu cầu tin là nguồn gốc và mục tiêu của hoạt động cung cấp thông tin. Nhu cầu tin chịu chi phối bởi các yếu tố chủ quan (chẳng hạn như trình độ học vấn, nhân cách, nghề nghiệp, lứa tuổi, giới tính) và khách quan (môi trường xã hội, tự nhiên, trình độ sản xuất).
  2. Mô hình phát triển hoạt động thư viện trường đại học: Mô hình này tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của người dùng tin trong bối cảnh đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đặc biệt trước xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo theo học chế tín chỉ.

Các khái niệm chính gồm: người dùng tin, nhu cầu tin, tập quán khai thác thông tin, các sản phẩm và dịch vụ thư viện, và năng lực đáp ứng của thư viện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phối hợp các phương pháp như phân tích tổng hợp tài liệu, quan sát, phỏng vấn sâu và điều tra bằng bảng hỏi. Số liệu thu thập chính thức từ 745 phiếu khảo sát người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Phương Đông, chiếm tỷ lệ thu hồi 93,1%, với các nhóm đối tượng cụ thể gồm 512 sinh viên (64%), 213 cán bộ nghiên cứu, giảng dạy (26,6%), 20 học viên cao học và nghiên cứu sinh (2,5%) và 31 cán bộ lãnh đạo quản lý (3,9%).

Phương pháp chọn mẫu là lấy mẫu thuận tiện và mẫu có chủ đích dựa theo đặc điểm nhóm người dùng tin. Phân tích số liệu thống kê phục vụ bằng phần mềm chuyên dụng để đánh giá các nội dung khảo sát: nhu cầu theo chuyên ngành, ngôn ngữ tài liệu, loại hình tài liệu, tập quán khai thác thông tin, thời gian và địa điểm sử dụng dịch vụ. Quy trình nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn 2006-2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Nhu cầu theo chuyên ngành đào tạo rất đa dạng và tập trung:

    • 34,1% người dùng quan tâm tài liệu quản trị kinh doanh, 32,4% công nghệ thông tin, 27,6% kế toán - kiểm toán, 25% tài chính - ngân hàng, 15,2% điện - cơ điện tử, 14,5% kiến trúc công trình.
    • Sinh viên tập trung nhiều vào nhu cầu quản trị kinh doanh (40,8%) và tiếng Anh (39,9%).
    • Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy ưu tiên tiếng Anh (40,1%), nhóm lãnh đạo quản lý quan tâm tiếng Anh (48,4%) và công nghệ thông tin (45,2%).
  2. Nhu cầu sử dụng tài liệu theo ngôn ngữ chủ yếu là tiếng Việt và tiếng Anh:

    • 100% người dùng cần tài liệu tiếng Việt.
    • Tiếng Anh đứng đầu các ngoại ngữ với 60,6% cán bộ nghiên cứu, giảng dạy; 77,4% cán bộ lãnh đạo quản lý; 58,5% sinh viên.
    • Các ngôn ngữ khác như tiếng Trung, Nhật, Pháp chiếm tỷ lệ thấp (dưới 20%).
  3. Nhu cầu về hình thức tài liệu:

    • Giáo trình chiếm 69,3%, sách chuyên ngành 54,9%, báo và tạp chí 50,2%.
    • Nhóm sinh viên ưu tiên giáo trình (77,7%) và sách chuyên ngành (57,5%).
    • Cán bộ lãnh đạo quản lý sử dụng nhiều báo, tạp chí (80,6%) và giáo trình (48,4%).
  4. Tập quán khai thác thông tin và thời gian sử dụng:

    • 58,5% người dùng thường khai thác thông tin tại Thư viện Đại học Phương Đông, 25,4% tại Thư viện Quốc gia Hà Nội, 30,1% tại các thư viện khác.
    • Thời gian dành cho thu thập thông tin tại thư viện: 46% dùng 1-3 giờ/ngày, 42,9% cán bộ nghiên cứu dùng 2-4 giờ/ngày. Cán bộ lãnh đạo ưu tiên khai thác thông tin tại nhà với 61,3% dùng 2-4 giờ.
    • Dịch vụ thư viện được sử dụng gồm đọc tại chỗ (50,1%), sao chép tài liệu (52,5%), tra cứu mục lục truyền thống (19,9%), tra cứu tài liệu trên mạng (40,2%).

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu chỉ ra rằng nhu cầu thông tin của người dùng tại Đại học Phương Đông phản ánh rõ đặc điểm đào tạo đa ngành và trình độ của từng nhóm người dùng. Sự ưu tiên tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh phù hợp với trình độ ngoại ngữ và định hướng đào tạo của nhà trường. Giữ vững nguồn tài liệu tiếng Việt ngoài việc phát triển lượng tài liệu tiếng Anh, đặc biệt đối với các chuyên ngành kinh tế và công nghệ, là điều cần thiết.

Kết quả về thời gian và địa điểm khai thác thông tin cho thấy người dùng đã chủ động hơn trong việc sử dụng thư viện và các kênh khác, đặc biệt với nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý khai thác thông tin tại nhà nhằm tiết kiệm thời gian. Dịch vụ thư viện hiện tại còn hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầu mượn tài liệu đối với sinh viên – nhóm chiếm đa số người dùng – dẫn đến việc họ ít mượn tài liệu về nhà và chủ yếu đọc tại chỗ hoặc sao chép.

So sánh với các nghiên cứu tương tự trong nước, thư viện Đại học Phương Đông đang trong quá trình chuyển đổi, chưa theo kịp xu hướng ứng dụng công nghệ và hiện đại hóa hoạt động thư viện, ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao và đa dạng của người dùng. Việc bố trí cơ sở vật chất chưa tối ưu cũng được người dùng phản ánh gây ảnh hưởng trải nghiệm và thời gian sử dụng thư viện.

Việc dữ liệu được trình bày qua biểu đồ tần suất sử dụng tài liệu theo ngôn ngữ, theo hình thức tài liệu hoặc theo nhóm đối tượng người dùng sẽ làm rõ hơn sự khác biệt thiết yếu giữa các nhóm nhằm hỗ trợ việc hoạch định kế hoạch phát triển phù hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Phát triển và đa dạng hóa nguồn lực thông tin:

    • Tăng cường đầu tư mua sắm tài liệu tiếng Anh và các ngoại ngữ có nhu cầu cao kèm theo đa dạng hóa các loại hình tài liệu (điện tử, luận văn, báo cáo khoa học).
    • Mục tiêu nâng tỷ lệ tài liệu điện tử lên tối thiểu 30% trong vòng 3 năm.
    • Chủ thể thực hiện: Ban quản lý thư viện phối hợp với các khoa chuyên ngành.
  2. Nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin - thư viện:

    • Mở rộng dịch vụ mượn tài liệu về nhà cho sinh viên với quy định phù hợp nhằm tăng tỷ lệ mượn tài liệu từ mức 14,5% hiện tại lên tối thiểu 40% trong hai năm.
    • Tăng cường các dịch vụ hướng dẫn tra cứu, sử dụng cơ sở dữ liệu mạng cho người dùng.
    • Phối hợp đào tạo cán bộ thư viện tăng cường kỹ năng công nghệ thông tin.
  3. Cải thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị:

    • Đầu tư hệ thống chống nóng, lạnh, cải tiến không gian học tập tạo môi trường học tập thân thiện, nâng cao công suất chỗ ngồi tối thiếu 600 chỗ trong 3 năm tới.
    • Nâng cấp hệ thống máy tính, tăng số lượng thiết bị phục vụ người dùng tra cứu từ 30 lên 50 máy trong vòng 2 năm.
  4. Triển khai đào tạo và nâng cao nhận thức người dùng:

    • Tổ chức các buổi đào tạo kỹ năng tra cứu thông tin và tự học cho sinh viên và cán bộ giảng viên, đặc biệt nhấn mạnh kỹ năng tìm kiếm trên mạng internet và cơ sở dữ liệu thư viện số.
    • Kết hợp xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng thư viện đa phương tiện và phát triển các khóa học trực tuyến về khai thác nguồn thông tin.

Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ trong giai đoạn 5 năm, với sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban Giám hiệu, các khoa, Trung tâm Tin học – Thư viện, và đội ngũ cán bộ thư viện để từng bước hiện đại hóa hoạt động thư viện, phát huy tối đa vai trò phục vụ học tập và nghiên cứu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban giám hiệu các trường đại học và lãnh đạo các đơn vị đào tạo:

    • Giúp nhận diện nhu cầu tin của cán bộ, giảng viên và sinh viên, từ đó hoạch định chính sách phát triển nguồn lực thông tin phù hợp, nâng cao hiệu quả đào tạo.
  2. Cán bộ và nhân viên thư viện trường đại học:

    • Nắm bắt được đặc điểm người dùng tin, tập quán khai thác, khả năng đáp ứng hiện tại để xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ, nâng cao năng lực chuyên môn và ứng dụng công nghệ.
  3. Các nhà nghiên cứu, học viên ngành khoa học thư viện - thông tin:

    • Cung cấp dữ liệu thực tiễn đa dạng về nhu cầu và hành vi người dùng tin trong môi trường giáo dục đại học hiện đại, làm tài liệu tham khảo, so sánh cho các công trình nghiên cứu tương tự.
  4. Sinh viên các ngành đào tạo liên quan đến quản lý thông tin và công nghệ thông tin:

    • Hiểu được vai trò, thách thức của hoạt động thông tin – thư viện trong thực tiễn, phát triển kỹ năng tra cứu và khai thác nguồn tài nguyên số hiệu quả để phục vụ học tập.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nhu cầu tin của người dùng lại phụ thuộc nhiều vào trình độ học vấn?
Người dùng có trình độ học vấn cao thường tiếp cận được nhiều nguồn thông tin đa dạng, biết sử dụng công cụ tìm kiếm hiện đại, nên nhu cầu về chất lượng và số lượng thông tin thường cao hơn. Ví dụ, cán bộ nghiên cứu và giảng dạy có thể khai thác cả tài liệu tiếng Anh chuyên ngành, trong khi sinh viên chủ yếu dùng tài liệu tiếng Việt.

2. Thư viện có đáp ứng được nhu cầu tài liệu tiếng nước ngoài không?
Hiện tại, Thư viện đáp ứng tốt tài liệu tiếng Việt và tài liệu tiếng Anh cơ bản, tuy nhiên nguồn tài liệu ngoại ngữ còn hạn chế, đặc biệt với những ngôn ngữ như tiếng Nhật, Trung. Cần tăng cường nguồn lực để đáp ứng tốt hơn nhu cầu này.

3. Vì sao sinh viên lại ít mượn tài liệu về nhà?
Do chính sách mượn tài liệu chủ yếu dành cho cán bộ giảng viên và đặc điểm sinh viên thường tự đọc tại chỗ hoặc sao chép tài liệu cho học tập. Việc mở rộng quyền mượn tài liệu cho sinh viên sẽ giúp thúc đẩy trải nghiệm học tập.

4. Thói quen khai thác thông tin tại Thư viện như thế nào?
Phần lớn người dùng ưa thích đọc tài liệu tại chỗ và tra cứu internet qua các máy tính tập trung tại thư viện, điều này phản ánh nhu cầu về môi trường học tập và hỗ trợ công nghệ thông tin tại chỗ.

5. Thời gian phục vụ thư viện đã phù hợp với người dùng chưa?
Thời gian phục vụ hiện tại đáp ứng phần lớn nhu cầu người dùng, tuy nhiên do cơ sở vật chất hạn chế, nhiều thời điểm đông khách dẫn đến không gian học tập hạn chế. Cần xem xét mở rộng giờ hoạt động phù hợp khi điều kiện cho phép.

Kết luận

  • Luận văn làm rõ đặc điểm, nhu cầu tin đa dạng của cán bộ, giảng viên và sinh viên Đại học Phương Đông, phản ánh đúng các đặc thù đào tạo tín chỉ và đổi mới giáo dục đại học.
  • Phân tích chi tiết mức độ đáp ứng của thư viện cho thấy tồn tại về nguồn lực thông tin, dịch vụ và cơ sở vật chất gây hạn chế hiệu quả hoạt động.
  • Đề xuất giải pháp cụ thể tập trung phát triển nguồn lực thông tin đa dạng, nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện hạ tầng và tổ chức đào tạo người dùng nhằm thúc đẩy nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tin trong trường.
  • Kế hoạch triển khai các giải pháp dự kiến kéo dài trong vòng 3-5 năm với sự phối hợp đồng bộ của thư viện, ban giám hiệu và các đơn vị liên quan.
  • Kêu gọi tập thể nhà trường và Ban Giám đốc Trung tâm Tin học – Thư viện chung tay xây dựng thư viện hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu, đào tạo và phát triển toàn diện của Đại học Phương Đông.

Từ kết quả nghiên cứu, cần tiếp tục triển khai các bước đánh giá định kỳ để điều chỉnh chiến lược phát triển thư viện phù hợp với thực tiễn và xu thế công nghệ thông tin mới.