Nhận xét của giảng viên hướng dẫn luận văn tốt nghiệp: Khoa Điện - Điện Tử, Đại học Tôn Đức Thắng

Hướng dẫn cách viết nhận xét giảng viên hướng dẫn luận văn tốt nghiệp chi tiết. Tổng hợp các mẫu nhận xét hay và ý nghĩa nhất cho sinh viên.

Trường đại học

Đại Học Tôn Đức Thắng

Chuyên ngành

Điện - Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp
72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ HỆ MẶT TRỜI VÀ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN

1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CẦN THIẾT CHO TÍNH TOÁN

1.1.1. Hệ tọa độ chân trời (horizontal coordinates)

1.1.2. Hệ tọa độ xích đạo (equatorial coordinates)

1.1.3. Hệ tọa độ hoàng đạo (ecliptic coordinates)

1.1.4. Hệ tọa độ của người quan sát trên Trái đất – hệ tọa độ địa lý

1.1.5. Các hệ toạ độ tham chiếu

1.2. Thời gian trong thiên văn

1.2.1. Giờ quốc tế (Universal Time)

1.2.2. Giờ Mặt trời (Greenwich Sidereal Time)

1.3. Các thông số cơ bản của thiên thể

1.4. ĐƠN VỊ

1.5. CÁC CÔNG THỨC CẦN THIẾT CHO TÍNH TOÁN

1.5.1. Tính và chuyển đổi tọa độ

1.5.1.1. Tính Alt và Az từ RA, Dec: Chuyển từ toạ độ xích đạo sang tọa độ chân trời
1.5.1.2. Tính RA, Dec từ Alt và Az

1.5.2. Chuyển đổi góc và giờ

1.5.3. Tính thời gian

1.5.3.1. Giờ UT: áp dụng cho Việt nam
1.5.3.2. Tính góc giờ HA
1.5.3.3. Tính số ngày Julian
1.5.3.4. Tính GST
1.5.3.5. Tính LST

1.6. TÍNH TOÁN CHO HỆ MẶT TRỜI

1.6.1. Số ngày tính toán: kí hiệu dtt

1.6.2. Các thông số quỹ đạo

1.6.3. Các hệ toạ độ Đề-các 3 chiều

1.6.4. Thông số quỹ đạo của Mặt trời và các hành tinh

1.6.5. Vị trí của Mặt trời

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU GIẢI PHÁP

3. CHƯƠNG 3: SƠ LƯỢC VỀ QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG

4. CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ LINH KIỆN

4.1. IC L298

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhận Xét Giảng Viên Hướng Dẫn Luận Văn

Nhận xét của giảng viên hướng dẫn đóng vai trò then chốt trong quá trình đánh giá luận văn tốt nghiệp của sinh viên. Đây không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là sự phản hồi chuyên môn sâu sắc, giúp hội đồng đánh giá có cái nhìn toàn diện về quá trình nghiên cứu, năng lực của sinh viên, và tầm quan trọng của đề tài. Nhận xét đánh giá giảng viên hướng dẫn cung cấp thông tin quan trọng về mức độ hoàn thành công việc, nhận xét của thầy cô hướng dẫn luận văn về đóng góp của sinh viên trong quá trình thực hiện luận văn, bao gồm cả những điểm mạnh và điểm cần cải thiện. Ý kiến nhận xét của giảng viên hướng dẫn là căn cứ để hội đồng xem xét, đánh giá khách quan và đưa ra kết luận cuối cùng. Việc này thể hiện sự công bằng, minh bạch trong quy trình đào tạo, đồng thời khuyến khích sinh viên không ngừng nỗ lực và hoàn thiện bản thân.

1.1. Tại Sao Nhận Xét Của Người Hướng Dẫn Luận Văn Lại Quan Trọng

Nhận xét là cầu nối giữa quá trình thực hiện luận văn và đánh giá cuối cùng. Nó không chỉ là tóm tắt mà còn là phân tích chuyên sâu về các khía cạnh của luận văn, từ tính khoa học, tính ứng dụng đến kỹ năng nghiên cứu của sinh viên. Thông qua nhận xét, giảng viên có thể chỉ ra những điểm sáng, những hạn chế, và những đóng góp độc đáo của sinh viên trong quá trình nghiên cứu. Điều này giúp hội đồng có cơ sở để đánh giá một cách khách quan và toàn diện.

1.2. Các Yếu Tố Chính Trong Một Nhận Xét Hướng Dẫn Luận Văn Chi Tiết

Một nhận xét chất lượng cần bao gồm các yếu tố sau: Đánh giá về mức độ phù hợp của đề tài với chuyên ngành, khả năng ứng dụng thực tiễn của đề tài, tính sáng tạo và độc đáo trong phương pháp nghiên cứu và kết quả đạt được. Đồng thời, cần nêu rõ những khó khăn mà sinh viên gặp phải và cách họ vượt qua, cũng như những đóng góp của giảng viên trong việc hỗ trợ sinh viên hoàn thành luận văn.

II. Thách Thức Thường Gặp Khi Đánh Giá Của Giảng Viên Về Sinh Viên

Một trong những thách thức lớn nhất là đảm bảo tính khách quan trong nhận xét của giảng viên. Cần tránh những yếu tố cảm tính, chủ quan có thể ảnh hưởng đến đánh giá, thay vào đó, tập trung vào những tiêu chí cụ thể, rõ ràng và dựa trên bằng chứng thực tế. Thêm vào đó, việc cân bằng giữa việc chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của luận văn cũng là một thử thách. Giảng viên phản biện luận văn cần đưa ra những nhận xét mang tính xây dựng, giúp sinh viên nhận ra những điểm cần cải thiện, đồng thời khuyến khích họ tiếp tục phát triển trong lĩnh vực nghiên cứu.

2.1. Làm Sao Đảm Bảo Tính Khách Quan Trong Nhận Xét Đánh Giá Giảng Viên Hướng Dẫn

Để đảm bảo tính khách quan, giảng viên nên dựa vào các tiêu chí đánh giá đã được thống nhất từ trước, tránh những đánh giá dựa trên cảm tính cá nhân. Sử dụng các dẫn chứng cụ thể từ luận văn để minh họa cho những nhận xét của mình, đồng thời đối chiếu với các nghiên cứu khác trong cùng lĩnh vực để đưa ra đánh giá so sánh.

2.2. Cân Bằng Giữa Ưu Điểm Và Hạn Chế Trong Nhận Xét Của Thầy Cô Hướng Dẫn Luận Văn

Nhận xét không nên chỉ tập trung vào những điểm yếu của luận văn mà cần chỉ ra những đóng góp tích cực, những điểm sáng mà sinh viên đã đạt được. Đồng thời, những hạn chế cần được trình bày một cách xây dựng, kèm theo những gợi ý cụ thể để sinh viên có thể khắc phục và phát triển.

III. Cách Viết Nhận Xét Của Giảng Viên Hướng Dẫn Luận Văn Chuẩn

Để viết một nhận xét chất lượng, cần tuân theo một cấu trúc rõ ràng, logic. Bắt đầu bằng việc tóm tắt ngắn gọn về đề tài và mục tiêu nghiên cứu của luận văn. Sau đó, phân tích chi tiết về phương pháp nghiên cứu, kết quả đạt được, và những đóng góp mới của luận văn. Cuối cùng, đưa ra đánh giá tổng quan về luận văn, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, và những gợi ý để phát triển đề tài trong tương lai. Cần đảm bảo ngôn ngữ sử dụng chính xác, rõ ràng, và mang tính chuyên môn.

3.1. Cấu Trúc Của Một Nhận Xét Giảng Viên Hướng Dẫn Khóa Luận Tốt Nghiệp

Cấu trúc nên bao gồm: (1) Giới thiệu chung về đề tài và mục tiêu nghiên cứu. (2) Phân tích chi tiết về phương pháp nghiên cứu, kết quả đạt được và những đóng góp mới. (3) Đánh giá tổng quan về những điểm mạnh, điểm yếu và tiềm năng phát triển. (4) Kết luận và gợi ý.

3.2. Ngôn Ngữ Và Phong Cách Viết Trong Mẫu Nhận Xét Của Giảng Viên Hướng Dẫn

Sử dụng ngôn ngữ chuyên môn, chính xác và rõ ràng. Tránh sử dụng những từ ngữ mơ hồ, chung chung. Diễn đạt một cách logic và mạch lạc, đảm bảo người đọc có thể hiểu rõ ý của bạn. Sử dụng các dẫn chứng cụ thể từ luận văn để minh họa cho những nhận xét của mình.

3.3. Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Khen Giảng Viên Hướng Dẫn Luận Văn

Nhấn mạnh sự tận tâm, nhiệt tình và những hỗ trợ quý báu mà giảng viên đã dành cho sinh viên trong quá trình thực hiện luận văn. Chỉ ra những đóng góp cụ thể của giảng viên trong việc định hướng nghiên cứu, cung cấp tài liệu, và giải đáp những thắc mắc của sinh viên.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Của Nhận Xét Giảng Viên Hướng Dẫn Thực Tập

Không chỉ giới hạn trong phạm vi luận văn tốt nghiệp, nhận xét của giảng viên hướng dẫn còn có giá trị ứng dụng rộng rãi trong quá trình thực tập của sinh viên. Những đánh giá, phản hồi từ giảng viên giúp sinh viên nhận ra những kỹ năng cần cải thiện, những kiến thức cần bổ sung, và những kinh nghiệm cần tích lũy. Điều này giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho sự nghiệp tương lai, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

4.1. Làm Thế Nào Nhận Xét Giảng Viên Hướng Dẫn Giúp Sinh Viên Phát Triển

Nhận xét cung cấp cho sinh viên cái nhìn khách quan về năng lực của mình, giúp họ nhận ra những điểm mạnh để phát huy và những điểm yếu để khắc phục. Những gợi ý, lời khuyên từ giảng viên giúp sinh viên định hướng con đường phát triển sự nghiệp phù hợp với bản thân.

4.2. Tầm Quan Trọng Của Nhận Xét Giảng Viên Hướng Dẫn Đối Với Nhà Trường

Nhận xét giúp nhà trường đánh giá chất lượng đào tạo, phát hiện những lỗ hổng trong chương trình giảng dạy, và điều chỉnh để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sinh viên và thị trường lao động.

V. Ví Dụ Về Ý Kiến Nhận Xét Của Giảng Viên Hướng Dẫn Xuất Sắc

Để hiểu rõ hơn về cách viết nhận xét chất lượng, chúng ta sẽ xem xét một vài ví dụ cụ thể. Các ví dụ này sẽ minh họa cách trình bày, phân tích, và đánh giá luận văn một cách chi tiết, khách quan, và mang tính xây dựng. Những ví dụ này sẽ cung cấp cho bạn những gợi ý hữu ích để viết nhận xét tốt hơn.

5.1. Ví Dụ 1 Đánh Giá Của Giảng Viên Hướng Dẫn Về Tính Sáng Tạo Của Đề Tài

"Đề tài luận văn có tính mới và sáng tạo, thể hiện ở việc... Sinh viên đã có những đóng góp đáng kể trong việc... Tuy nhiên, cần làm rõ hơn về..."

5.2. Ví Dụ 2 Nhận Xét Đánh Giá Giảng Viên Hướng Dẫn Về Phương Pháp Nghiên Cứu

"Phương pháp nghiên cứu được sử dụng phù hợp với mục tiêu của đề tài. Tuy nhiên, cần bổ sung thêm về... Đồng thời, nên so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu khác để đánh giá tính tin cậy và giá trị của kết quả."

VI. Kết Luận Nhận Xét Giảng Viên Hướng Dẫn Chìa Khóa Thành Công

Tóm lại, nhận xét đánh giá giảng viên hướng dẫn là một công cụ quan trọng trong quá trình đào tạo. Bằng cách cung cấp thông tin chính xác, khách quan, và mang tính xây dựng, nhận xét giúp sinh viên phát triển, nhà trường nâng cao chất lượng đào tạo, và xã hội có được những nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc đầu tư vào việc cải thiện chất lượng nhận xét là một đầu tư xứng đáng cho tương lai.

6.1. Hướng Đi Mới Cho Nhận Xét Giảng Viên Phản Biện Luận Văn

Nghiên cứu về các công cụ hỗ trợ việc viết nhận xét, sử dụng AI để phân tích và đánh giá luận văn một cách khách quan hơn, và phát triển các chương trình đào tạo nâng cao năng lực đánh giá cho giảng viên.

6.2. Lời Khuyên Cho Sinh Viên Về Phản Hồi Giảng Viên Hướng Dẫn Luận Văn

Hãy chủ động trao đổi với giảng viên hướng dẫn để hiểu rõ hơn về những nhận xét của họ. Đừng ngại đặt câu hỏi và xin lời khuyên. Hãy coi những nhận xét này là cơ hội để học hỏi và phát triển bản thân.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ HỆ MẶT TRỜI VÀ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN 1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CẦN THIẾT CHO TÍNH TOÁN Để tính toán vị trí mặt trời chúng em đã tham khảo những công thức thiên văn học từ một số webside uy tín cũng như một số giáo trình thiên văn học hiện đại. Hệ tọa độ chân trời (horizontal coordinates): Là hệ toạ độ gắn liền với người quan sát. Gồm hai giá trị là độ cao của thiên thể so với đường chân trời và hướng của thiên thể so với hướng bắc theo chiều kim đồng hồ.1: Hệ toạ độ chân trời Ký hiệu Alt: độ cao, đơn vị là độ, phút, giây Az: độ phương, đơn vị là độ, phút, giây b. Hệ tọa độ xích đạo (equatorial coordinates): 5 Sử dụng mặt phẳng xích đạo làm mặt phẳng tham chiếu.2: Hệ toạ độ xích đạo Vì các tọa độ trong hệ này không thay đổi theo thời gian (nếu bỏ qua tiến động) và nơi quan sát nên nó được dùng để ghi lại toạ độ của các thiên thể.

Ký hiệu: RA: xích kinh, đơn vị là giờ, phút, giây Dec: xích vĩ, đơn vị là độ, phút, giây c. Hệ tọa độ hoàng đạo (ecliptic coordinates): Sử dụng mặt phẳng hoàng đạo làm mặt phẳng tham chiếu (có tâm là Mặt trời) Hệ này sử dụng 2 giá trị là hoàng kinh và hoàng vĩ, tương t ự như kinh độ và vĩ độ của Trái đất nếu như coi Mặt trời nằm ở tâm Trái đất.3: Hệ toạ độ hoàng đạo Điểm gốc là điểm xuân phân, theo ngược chiều kim đồng hồ. Ký hiệu: • Long: hoàng kinh, đơn vị là độ, phút, giây • Lat: hoàng vĩ, đơn vị là độ, phút, giây d. Hệ toạ độ của người quan sát trên Trái đất – hệ toạ độ địa lý: Sử dụng kinh độ và vĩ độ.

Có thể sử dụng Google Maps để xác định vị trí. Ký hiệu oLong và oLat e. Các hệ toạ độ tham chiếu: Hệ toạ độ lấy Mặt trời làm tâm (heliocentric). Hệ toạ độ lấy Trái đất làm tâm (geocentric), không tính đến bán kính trái đất.

Hệ toạ độ bề mặt Trái đất (topocentric), có tính đến bán kính trái đất, chỉ ảnh hưởng đến toạ độ của Mặt trăng và các vệ tinh nhân tạo.2 Thời gian trong thiên văn: a. Giờ quốc tế (Universal Time): Là giờ quốc tế tại nơi quan sát, khác với giờ địa phương. Ở Việt Nam giờ UT = giờ VN – 7 Ký hiệu: UT, đơn vị là giờ, phút, giây b. Giờ Mặt trời (Greenwich Sidereal Time): Là giờ sao của điểm xuân phân tại kinh tuyến gốc.

Ký hiệu: GST, đơn vị là giờ, phút, giây Dùng để tính LST. Giờ Mặt trời địa phương (Local Sidereal Time): Là giờ Mặt trời tại vị trí quan sát. Ký hiệu: LST, đơn vị là giờ, phút, giây. Góc giờ (Hour Angle): Xem hình vẽ về hệ tọa độ xích đạo.

Ký hiệu: HA, đơn vị là giờ, phút, giây. Ngày Julian: Là số ngày (dạng thập phân) tính từ giữa trưa tại Greenwich ngày 1 tháng 1 năm 4713 trước công nguyên, dùng để tính toán GST và LST.3 Các thông số cơ bản của thiên thể: Đối với các thiên thể nói chung chúng ta chỉ cần tính toán vị trí là đủ, còn đ ối với các hành tinh, sao chổi hoặc tiểu hành tinh thì có thêm các thông số như sau: a. Độ sáng biểu kiến: Độ sáng biểu kiến (m) của một thiên thể là thước đo độ sáng của nó khi quan sát từ Trái Đất , giá trị được tiêu chuẩn khi không có ảnh hưởng của không khí. Nếu thiên thể càng sáng thì giá trị độ sáng của nó càng nhỏ.

Độ sáng biểu kiến của một số thiên thể quen thuộc: Mặt Trời: -26,74 Trăng tròn: -12,6 Sirius: -1,44 Arcturus: -0,05 Vega: 0,03 Spica: 0,98 Barnard's Star: 9,54 Proxima Centauri: 11,01 8 b. Pha: Là phần được chiếu sáng bởi Mặt trời, đơn vị là độ, phút, giây. Pha = 0 nếu nhìn thấy toàn bộ thiên thể = 90 thì chỉ thấy một nửa = 180 thì bắt đầu một chu kỳ pha mới c. Góc nhìn biểu kiến: Là góc nhìn thấy thiên thể từ trái đất, đơn vị thường là phút, giây.

Thời gian mọc lặn: Tính bằng giờ, phút, giây. Đối với những sao có xích vĩ l ớn hơn 90 –vĩ độ quan sát thì đó là những sao không bao giờ lặn… e. Các thông số quỹ đạo (The orbital elements): Hình 1.4: Hình các thông số quỹ đạo Bán kính trục chính, là khoảng cách trung bình đ ến Mặt trời (semi major axis), ký hiệu a Tâm sai:độ sai khác giữa đường tròn và elip, ký hiệu e • e=0 là đường tròn • e=0÷1 là elíp 9 • e>1 là parabôn − Độ nghiêng quỹ đạo so với hoàng đạo, đơn vị là độ, phút, giây, ký hiệu incl − Điểm cận nhật (perihelion), điểm viễn nhật (aphelion), riêng đối với Mặt trăng và các vệ tinh nhân tạo của Trái đất thì gọi là điểm gần và xa trái đất (perigee và apogee), ký hiệu lần lượt là q và Q − Ba thông số góc của thiên thể trên quỹ đạo. • True Anomaly: góc (nhìn từ Mặt trời) giữa thiên thể và điểm cận nhật.

Bằng 0 khi thiên thể ở điểm cận nhật và 180 khi ở điểm viễn nhật, ký hiệu TAno, đơn vị là độ, phút, giây • Mean Anomaly: giống như TAno nhưng giả định rằng thiên thể đi trên quỹ đạo tròn với tốc độ không đổi, là thông số chính, ký hiệu MAno, đơn vị là giờ, phút, giây • Eccentric Anomaly: dùng để tính TAno từ MAno, ký hiệu EAno, đơn vị là độ, phút, giây Hình1.5: góc của thiên thể trên quỹ đạo • EAno là cung tròn màu xanh có tâm là vòng tròn nhỏ màu đỏ. 10 • TAno là cung tròn màu cam nhìn từ Mặt trời (màu vàng) • MAno là tổng diện tích của hai khu vực màu đỏ và màu xanh. • Hoàng vĩ của thiên thể (Longitude of the Ascending Node) − Ngày cận nhật Các tiểu hành tinh và sao chổi thường có quỹ đạo thay đổi sau một thời gian nào đó, cho nên một thông số khác cần có là ngày cận nhật gần nhất được ghi nhận. Ngày này được tính bằng ngày Julian.Chu kỳ quỹ đạo tính bằng năm, ký hiệu là P * Tính toán thêm nhiễu loạn vị trí do ảnh hưởng của các hành tinh lớn: • Hành tinh lớn như sao Mộc sẽ ảnh hưởng đến quỹ đạo của các hành tinh xung quanh nó.

• Cũng như Hải vương ảnh hưởng đến Diêm vương, Trái đất và Mặt trăng.4 ĐƠN VỊ: − Quy ước về đơn vị dạng giờ và góc ở dưới dạng thập phân (Decimal Degree hoặc Decimal Hour) VD: 5h30p ==> 5,5h; 108d45’ ==> 108,75d 0 < Góc < 360 độ 0 < Giờ < 24h − Các khoảng cách đối với hành tinh, sao chổi và tiểu hành tinh tính bằng AU (Astronomical Unit) và đối với Mặt trăng cũng như các v ệ tinh nhân tạo của Trái đất, khoảng cách tính bằng bán kính Trái đất. 1AU ≈ 150 triệu km Bán kính Trái đất ≈ 6.2 CÁC CÔNG THỨC CẦN THIẾT CHO TÍNH TOÁN 1.1 Tính và chuyển đổi tọa độ 1.1 Tính Alt và Az từ RA, Dec: Chuyển từ toạ độ xích đạo sang tọa độ chân trời. Alt = Arcsin(sin(LAT) * sin(DEC) + cos(LAT)* cos(DEC) * cos(HA)) sin(DEC) - sin(Alt)*sin(LAT) Az = Arccos(sin(LAT) * sin(DEC) + cos(LAT)* cos(DEC) * cos(HA)) cos(Alt)*cos(LAT) nếu sin(HA)>0 thì Az = 360 – Az Trong công thức này, DEC và LAT đã có sẵn, còn HA được tính từ RA và LONG.2 Tính RA, Dec từ Alt và Az: Dec=Arcsin(sin(Alt)*sin(LAT))+(cos(Alt)*cos(LAT)*c os(Az)) HA=Arccos(sin(Alt)-(sin(LAT)*sin(Dec)))/(cos(LAT)*cos(Dec)) Nếu Sin(Az) > 0 thì HA = 360 – HA Chia HA cho 15, ta có góc giờ ở dạng giờ thập phân Từ HA ta có: RA = LST – HA 1.2 Chuyển đổi góc và giờ: Giờ thập phân = Giờ + Phút / 60 + Giây / 3600 Góc thập phân = Góc + Phút cung / 60 + Giây cung / 3600 Giờ → Góc (1 giờ bằng 15 độ) Giờ = (Giờ + Phút / 60 + Giây / 3600)*15 Góc → Giờ Góc = (Góc + Phút cung / 60 + Giây cung / 3600) / 15 1.3 Tính thời gian: 1.1 Giờ UT: áp dụng cho Việt nam: Giờ UT tính toán = giờ Việt Nam tại lúc quan sát – 7 1.2 Tính góc giờ HA: HA = LST – RA nếu HA<0 thì cộng thêm vào 24 1.3 Tính số ngày Julian Tính theo thời gian của nơi quan sát Nếu là tháng 1 hoặc là tháng 2 thì cộng thêm vào 12 cho số háng và bớt năm đi 1. Tính các SỐ NGUYÊN sau: a = năm / 100 b = 2 - a + (a / 4) c = 365,25 * năm d = ngày e = 30,6001 * (tháng + 1) JD = b + c + d + e + 1720994,5 1.4 Tính GST: Tính JT = (JD - 2451545) / 36525 Đổi giờ UT ra dạng thập phân GST = 6,697374558 + 2400,051336 * JT + 0,000025862 * JT ^ 2 + UT * 1,0027379093 Chia GST cho 15, ta được giờ GST Nếu GST>24 thì bớt đi 24, lặp lại cho đến khi GST<24 Nếu GST<0 thì cộng thêm vào 24, lặp lại cho đến khi GST>0 12 1.5 Tính LST: LST=GST+(LONG / 15) Nếu LST>24 thì bớt đi 24, lặp lại cho đến khi LST<24 Nếu LST<0 thì cộng thêm vào 24, lặp lại cho đến khi LST>0 1.3 TÍNH TOÁN CHO HỆ MẶT TRỜI Đối với các thiên thể ở rất xa thì khoảng cách từ Mặt trời đến Trái đất là quá nhỏ, cho nên xích kinh và xích vĩ của các thiên thể này thay đổi rất ít do tiến tiến động, khoảng 1 độ trong 57 năm.

Nhưng trong Hệ mặt trời, do khoảng cách từ các thiên thể đến Trái đất không khác nhau quá nhiều, vì vậy xích kinh và kích vĩ c ủa các thiên thể không cố định mà thay đổi nhẹ. Để tính toán vị trí cũng như th ời gian mọc lặn, đầu tiên cần xác định xích kinh và xích vĩ c ủa thiên thể tại thời điểm quan sát và sau đó tính toán vị trí như tính với các thiên thể ngoài Hệ Mặt trời. Phần tính toán này áp dụng Hệ mặt trời, tức là bao gồm các hành tinh, sao chổi, tiểu hành tinh, các mặt trăng và các vệ tinh nhân tạo.1 Số ngày tính toán: kí hiệu dtt Được tính ở dạng ngày và giờ phút giây được tính như là phần thập phân của ngày và được tính từ 0h UT ngày 1 tháng 1 năm 2000 dtt = JD – 2451543,5 nếu đã tính JD hoặc tính từ thời điểm quan sát dtt = 367*Năm - (7*(Năm + ((Tháng+9)/12)))/4 + (275*Tháng)/9 + Ngày – 730530 Lưu ý: chỉ lấy phần nguyên của từng phép tính chia trong công thức bên trên sau đó cộng thêm vào dtt: (Giờ UT + Phút UT/ 60 + Giây UT/3600) / 24 Số ngày luôn xuất hiện trong tất cả các mục tính toán, cho nên cần phải tính nó trước nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ