Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tạo động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty cổ phần chứng khoán sen vàng

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tạo động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Học viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

130
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1. Khái niệm và vai trò của tạo động lực lao động

1.1.1. Khái niệm động lực làm việc

1.1.2. Khái niệm tạo động lực làm việc

1.1.3. Vai trò của tạo động lực lao động

1.2. Tổng quan nghiên cứu về các động lực lao động

1.2.1. Các học thuyết cơ bản

1.2.2. Các nghiên cứu về tạo động lực tại nước ngoài

1.2.3. Các nghiên cứu về tạo động lực tại Việt Nam

1.3. Mô hình nghiên cứu

1.3.1. Cơ sở hình thành và mô hình nghiên cứu đề xuất

1.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu

1.4. TỔNG KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu định tính

2.2.2. Nghiên cứu định lượng

2.3. TỔNG KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Chứng khoán Sen Vàng

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Chứng khoán Sen Vàng

3.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty

3.1.3. Đặc điểm nguồn nhân lực

3.2. Kết quả nghiên cứu

3.2.1. Thống kê mô tả mẫu ngẫu nhiên

3.2.2. Kiểm tra độ tin cậy

3.2.3. Phân tích nhân tố khám phá

3.2.4. Phân tích hồi quy đa biến

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG IV: BÌNH LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

4.1. Thực trạng tạo động lực làm việc tại GLS

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại GLS

4.2.1. Đào tạo và thăng tiến có tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại GLS

4.2.2. Tiền lương và phúc lợi có tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại GLS

4.2.3. Văn hóa doanh nghiệp có tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại GLS

4.2.4. Điều kiện làm việc có tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại GLS

4.2.5. Bản chất công việc có tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại GLS

4.2.6. Mối quan hệ với cấp trên có tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại GLS

4.2.7. Mối quan hệ với đồng nghiệp có tác động tích cực đến động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại GLS

4.3. Đánh giá ưu nhược điểm của công tác tạo động lực làm việc

4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc tại GLS

4.4.1. Giải pháp cho Đào tạo và Thăng tiến

4.4.2. Giải pháp cho Tiền lương và Phúc lợi

4.4.3. Giải pháp cho Văn hóa doanh nghiệp

4.4.4. Giải pháp cho Điều kiện làm việc

4.4.5. Giải pháp cho Bản chất công việc

4.4.6. Giải pháp cho Mối quan hệ với cấp trên

4.4.7. Giải pháp cho Mối quan hệ với đồng nghiệp

DANH MỤC THAM KHẢO

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh

Nhân viên kinh doanh tại Công ty Chứng khoán Sen Vàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy doanh thu và phát triển thương hiệu. Để đạt được hiệu quả cao trong công việc, việc tạo động lực làm việc cho nhân viên là điều cần thiết. Các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến đều ảnh hưởng đến động lực làm việc của họ.

1.1. Khái niệm động lực làm việc và vai trò của nó

Động lực làm việc là yếu tố thúc đẩy nhân viên nỗ lực hoàn thành công việc. Nó không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn đến sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với công ty.

1.2. Tại sao tạo động lực lại quan trọng trong ngành chứng khoán

Ngành chứng khoán có tính cạnh tranh cao, do đó việc tạo động lực cho nhân viên kinh doanh là rất quan trọng để giữ chân nhân tài và nâng cao hiệu quả làm việc.

II. Những thách thức trong việc tạo động lực cho nhân viên kinh doanh

Mặc dù Công ty Chứng khoán Sen Vàng đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực cho nhân viên, nhưng vẫn còn tồn tại một số thách thức. Những vấn đề như chế độ đãi ngộ chưa hợp lý, môi trường làm việc chưa thân thiện và thiếu cơ hội phát triển nghề nghiệp có thể làm giảm động lực làm việc của nhân viên.

2.1. Vấn đề về chế độ đãi ngộ

Chế độ lương và phúc lợi chưa đáp ứng được kỳ vọng của nhân viên, dẫn đến sự không hài lòng và giảm động lực làm việc.

2.2. Môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp

Môi trường làm việc không thân thiện và văn hóa doanh nghiệp chưa được xây dựng vững chắc có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tinh thần làm việc của nhân viên.

III. Phương pháp tạo động lực hiệu quả cho nhân viên kinh doanh

Để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh, Công ty Chứng khoán Sen Vàng cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm cải thiện chế độ đãi ngộ, xây dựng môi trường làm việc tích cực và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp.

3.1. Cải thiện chế độ đãi ngộ và phúc lợi

Công ty cần xem xét lại chính sách lương thưởng để đảm bảo công bằng và hợp lý, từ đó tạo động lực cho nhân viên.

3.2. Xây dựng môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc thân thiện, hỗ trợ lẫn nhau sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hăng say hơn trong công việc.

3.3. Tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp

Cung cấp các khóa đào tạo và cơ hội thăng tiến sẽ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực phấn đấu hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về động lực làm việc

Nghiên cứu cho thấy rằng việc tạo động lực cho nhân viên kinh doanh tại Công ty Chứng khoán Sen Vàng đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ nhân viên hài lòng với công việc cao, và số lượng nhân viên nghỉ việc thấp hơn so với các công ty khác trong ngành.

4.1. Kết quả khảo sát về động lực làm việc

Khảo sát cho thấy rằng nhân viên đánh giá cao các chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc tại công ty.

4.2. Những cải tiến cần thiết trong công tác tạo động lực

Mặc dù có nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn cần cải tiến thêm về chế độ đãi ngộ và cơ hội phát triển nghề nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của việc tạo động lực làm việc

Việc tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại Công ty Chứng khoán Sen Vàng là một quá trình liên tục. Cần có sự điều chỉnh và cải tiến thường xuyên để đáp ứng nhu cầu của nhân viên và nâng cao hiệu quả làm việc.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì động lực làm việc

Duy trì động lực làm việc là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của công ty.

5.2. Định hướng tương lai cho công tác tạo động lực

Công ty cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên.

14/07/2025
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tạo động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty cổ phần chứng khoán sen vàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.1 Khái niệm và vai trò của tạo động lực lao động 1.1 Khái niệm động lực làm việc Năm 1973 Maier & Lawler đã đưa ra mô hình về kết quả thực hiện công việc của mỗi cá nhân như sau: Kết quả thực hiện công việc = khả năng + động lực Như vậy để đạt được kết quả thực hiện công việc tốt cần phải quan tâm tới động lực và nâng cao khả năng của mỗi người. Muốn làm được điều đó ta cần phải biết: ĐLLV là gì? Theo Vroom (1964) , động lực là trạng thái hình thành khi NLĐ kỳ vọng rằng họ sẽ nhận được kết quả, phần thưởng như mong muốn nếu họ nỗ lực thực hiện công việc. Theo Mitchell ( 1982 ) , nhận định động lực đại diện cho những diễn biến tâm lý tạo ra kích thích , định hướng và sự kiên trì cho những hoạt động được mục tiêu định hướng. Theo Crossman & Abou Zaki ( 2003 ), là những hành động khuyến khích như bản thân công việc, tiền lương , sự thăng tiến , giám sát và mối quan hệ với đồng nghiệp có thể ảnh hưởng đến thái độ , hành vi và xác định được mức độ đam mê , cam kết , sự tham gia, sự tập trung.

Theo tác giả Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân: “Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của NLĐ để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức”. Bùi Anh Tuấn: “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra 10 năng suất và hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân NLĐ”. 3 Từ các cách hiểu trên có thể khái quát khái niệm động lực: Động lực là yếu tố bên trong của cá nhân mỗi người lao động.

Đó chính là những hoạt động có tính chất khuyến khích động viên nhằm tác động vào nhu cầu của người lao động để tạo nên sự chuyển biến hành vi của họ hướng theo những mục tiêu mà doanh nghiệp mong muốn đạt được 1.2 Khái niệm tạo động lực làm việc Tạo động lực là quá trình làm nảy sinh động lực trong mỗi cá nhân NLĐ, cụ thể là khi biết NLĐ có những nhu cầu gì thì người quản lý có những chính sách làm thỏa mãn những nhu cầu của họ, từ đó NLĐ sẽ có động lực lao động, như vây: Theo tiến sĩ Bùi Anh Tuấn trường đại học Kinh tế quốc dân: “Tạo động lực lao động được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong làm việc” Theo Lê Thanh Hà: “Tạo động lực lao động là hệ thống các biện pháp, chính sách, cách ứng xử của tổ chức tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động hài lòng hơn với công việc và nỗ lực phấn đấu để đạt được các mục tiêu của bản thân và tổ chức”. Từ các khái niệm trên có thể hiểu rằng: tạo động lực lao động chính là việc các nhà quản trị vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp cách thức quản lý tác động tới người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn được đóng góp cho tổ chức, doanh nghiệp.3 Vai trò của tạo động lực lao động a. Đối với xã hội - Tạo động lực giúp các thành viên trong xã hội có cuộc sống tốt hơn vì các nhu cầu của họ có khả năng được đáp ứng môt cách tối đa. - Tạo động lực gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phát triển hơn dựa vào sự phát triển của cá nhân, doanh nghiệp vì mỗi cá nhân hay tổ chức đều là thành viên của xã hội.

4 - Mặt khác tạo động lực giúp cá nhân trong xã hội đạt được mục tiêu mà mình đặt ra từ đó hình thành nên giá trị xã hội mới. Đối với doanh nghiệp - Tạo động lực góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường. - Tạo động lực trong doanh nghiệp được sử dụng có hiệu quả sẽ khai thác được tối ưu khả năng của NLĐ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn thu hút được lao động giỏi cho doanh nghiệp.

Đối với NLĐ - Tạo động lực giúp người lao động không ngừng phấn đấu hoàn thiện mình hơn và phát huy tính sáng tạo của NLĐ. - Gắn bó NLĐ với nhau hơn trong công việc. Trong sản xuất kinh doanh, muốn đạt được hiệu quả sản xuất cao, năng suất lao động cao thì bất kỳ tổ chức nào cũng cần phải có đội ngũ nhân viên mạnh. Ngoài trình độ chuyên môn, đạo đức ra thì vấn đề ĐLLV là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và hiệu quả làm việc của NLĐ.

Để tạo cho nhân viên vui vẻ, tích cực và có tính sáng tạo cao trong công việc thì cần phải có biện pháp tạo động lực hiệu quả. Thực hiện công tác tạo động lực tốt sẽ làm dịu đi những căng thẳng không cần thiết, tăng cường sự hấp dẫn của tiền lương, tiền thưởng… NLĐ hăng hái làm việc, gắn bó với tổ chức, sẵn sàng cống hiến hết mình vì tổ chức. Tăng cường tạo ĐLLV cho NLĐ tại doanh nghiệp là việc làm cần thiết, mang tính quyết định trong việc phát triển của mỗi doanh nghiệp. Công tác tạo động lực có tốt thì năng suất lao động mới cao, doanh nghiệp mới ngày càng phát triển.

Nói tóm lại việc xây dựng các hoạt động tạo động lực trong công ty nhằm: nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, tạo ra đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, và đạt được mục tiêu xã hội đó là: phát triển con người.2 Tổng quan nghiên cứu về các động lực lao động 1.1 Các học thuyết cơ bản a. Học thuyết tháp nhu cầu của Maslow Abraham (Harold) Maslow (1908 – 1970) là một nhà tâm lý học người Mỹ. Ông được thế giới biết đến qua mô hình nổi tiếng Tháp nhu cầu. Khi nghiên cứu về động lực lao động, Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu khác nhau cần được thoả mãn.

Ông chia hệ thống nhu cầu thành 5 nhóm khác nhau theo thứ tự từ nhu cầu bậc thấp đến nhu cầu bậc cao như sau: Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực tập II ( 2009) Tr.TS Lê Thanh Hà- Nhà xuất bản Lao động - Xã hội - Nhu cầu sinh lý: Trong năm loại nhu cầu trên nhu cầu về sinh lý là nhu cầu thấp nhất của con người. Đây là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con người như nhu cầu ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm. Khi những nhu cầu này chưa được thoả mãn tới mức độ cần thiết để duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác của con người sẽ không thể tiến thêm nữa. 6 - Nhu cầu về an toàn: An toàn sinh mạng là nhu cầu cơ bản nhất, là tiền đề cho các nội dung khác như an toàn lao động, an toàn môi trường, an toàn nghề nghiệp… Đây là những nhu cầu khá cơ bản và phổ biến của con người.

- Nhu cầu xã hội: là một trong những nhu cầu bậc cao của con người. Nhu cầu xã hội bao gồm nhu cầu giao tiếp, nhu cầu được yêu thương, sự gần gũi; thân cận, tán thưởng, ủng hộ, mong muốn được hòa nhập, lòng thương, tình yêu, tình bạn, tình thân ái là nội dung cao nhất của nhu cầu này. - Nhu cầu được tôn trọng: Nội dung của nhu cầu này gồm hai loại: Lòng tự trọng và được người khác tôn trọng. - Nhu cầu tự hoàn thiện: là nhu cầu bậc cao nhất, đó là nhu cầu được phát triển, tự khẳng định mình; là nhu cầu được trưởng thành và phát triển, , hoặc là nhu cầu đạt được các thành tích mới, nhu cầu sáng tạo.

Theo Maslow: Sự thoả mãn nhu cầu của các cá nhân bắt đầu từ nhu cầu thấp nhất, các nhu cầu dưới được thoả mãn thì nhu cầu trên mới xuất hiện. Nhà quản lý muốn tạo động lực cho nhân viên của họ thì trước hết nhà quản lý phải hiểu được nhân viên đó đang ở đâu trong hệ thống thứ bậc nhu cầu, từ đó có định hướng vào sự thoả mãn nhu cầu đó của họ để chính sách tạo động lực đạt được kết quả cao nhất. Học thuyết về hai yếu tố F. Herzberg và các đồng nghiệp của mình, sau khi thực hiện các cuộc phỏng vấn với hơn 200 người kỹ sư và kế toán của ngành công nghiệp khác nhau và đã rút ra nhiều kết luận rất bổ ích.

Ông đặt các câu hỏi về các loại yếu tố đã ảnh hưởng đến NLĐ như: khi nào thì có tác dụng động viên họ làm việc và khi nào thì có tác dụng ngược lại. Herzberg chia các yếu tố tác động vào sự nỗ lực của con người làm hai nhóm: Nhóm 11 các yếu tố tạo động lực và nhóm các yếu tố duy trì (được hiểu theo nghĩa nếu thực hiện tốt các yếu tố này thì động lực lao động sẽ không bị mất đi). Nội dung của các nhân tố đó được mô tả theo bảng sau: 7 Bảng 1.1 Lý thuyết động viên hai nhân tố của Herzberg Nhóm nhân tố tạo động lực Nhóm nhân tố động viên Sự thành đạt trong công việc Các chính sách, quy định về quản lý của tổ chức Sự thừa nhận thành tích Sự giám sát, hướng dẫn trong công việc Bản thân công việc (mức độ hấp dẫn, mức Tiền lương độ thử thách) Các quy định về trách nhiệm và chức năng Quan hệ với con người trong công việc Sự thăng tiến. Điều kiện vật chất.

Hà Văn Hội - Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa) Thuyết 2 nhân tố của Herzberg cũng có những ẩn ý quan trọng đối với nhà quản lý như sau: - Những nhân tố làm thoả mãn NLĐ là khác với các nhân tố tạo ra sự thoả mãn. Vì vậy, bạn không thể mong đợi sự thoả mãn NLĐ bằng cách đơn giản là xoá bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất mãn. - Việc quản lý nhân viên có hiệu quả đòi hỏi phải giải quyết thoả đáng đồng thời cả 2 nhóm nhân tố duy trì và động viên, chứ không nên chỉ chú trọng vào một nhóm nào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nhân Tố Tạo Động Lực Làm Việc Cho Nhân Viên Kinh Doanh Tại Công Ty Chứng Khoán Sen Vàng" khám phá những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trong lĩnh vực chứng khoán. Tài liệu nhấn mạnh vai trò của môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, và sự công nhận trong việc nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên. Độc giả sẽ tìm thấy những chiến lược hữu ích để cải thiện động lực làm việc, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

Để mở rộng kiến thức về động lực làm việc trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại ngân hàng tmcp phát triển thành phố hồ chí minh chi nhánh huế, nơi phân tích các yếu tố tương tự trong ngành ngân hàng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tạo động lực cho nhân viên tại công ty cổ phần thương mại và chuyển phát nhanh nội bài cũng cung cấp những giải pháp thiết thực cho việc tạo động lực trong môi trường làm việc năng động. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Giải pháp tạo động lực cho người lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn duy linh, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các giải pháp cụ thể để nâng cao động lực làm việc. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.