CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Trong phạm vi chương này, tác giả trình bày khái quát các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam và trên thế giới có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Từ đó xem xét những hạn chế cũng như những khoảng trống của những nghiên cứu trước đây, làm cơ sở giúp cho tác giả định hướng để thực hiện nghiên cứu này. Các nghiên cứu ở nước ngoài Từ thập niên 70 của thế kỷ XIX, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu và những cuộc thảo luận liên quan đến thông tin bộ phận. Các nghiên cứu này phần lớn được thực hiện theo 2 hướng: • Nghiên cứu về quan điểm lập và trình bày báo cáo bộ phận.
• Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lượng báo cáo bộ phận. Nghiên cứu về quan điểm lập và trình bày báo cáo bộ phận Thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa mức độ cạnh tranh trong ngành và quyết định của nhà quản lý trong việc lập BCBP theo lĩnh vực kinh doanh. Qua khảo sát 929 doanh nghiệp ở Hoa Kỳ có BCBP kinh doanh trong BCTC hàng năm, giai đoạn 1987-1991, Harris (1998) nhận định rằng, mức độ cạnh tranh ngành càng cao, mức độ công bố thông tin càng thấp. Các nhà quản lý miễn cưỡng công bố thông tin bộ phận vì những công bố này sẽ cung cấp thông tin có giá trị cho các đối thủ cạnh tranh tiềm năng, họ cố gắng che giấu những thông tin mà các công ty đối thủ có thể nắm bắt để thu lợi nhuận.
Do đó, mặc dù vẫn đáp ứng yêu cầu của chuẩn mực SFAS 14, các nhà quản lý có xu hướng xác định các bộ phận hoạt động một cách tùy ý theo cách làm giảm tính hữu ích thông tin bộ phận được công bố. Nghiên cứu gặp hạn chế về mẫu nghiên cứu: phần lớn các doanh nghiệp được lựa chọn không lập BCBP theo lĩnh vực kinh doanh. Trong một nghiên cứu của Kinsey and Meek (2004) với mục tiêu là để xác định IAS 14R ảnh hưởng như thế nào đến việc công bố thông tin bộ phận hoạt động khi chuyển đổi từ IAS 14 sang IAS 14R đối với 960 công ty niêm yết ở Hoa Kỳ từ năm 1997 đến năm 2000. Kết quả cho thấy rằng các công ty đáp ứng các yêu cầu của IAS 14R là công bố thông tin cho cả bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và khu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 vực địa lý.
Trong đó, công ty phải chỉ định một trong số nhóm sản phẩm và dịch vụ hoặc khu vực địa lý để làm bộ phận chính và các nhóm khác là bộ phận phụ. Tuy nhiên, IAS 14R không hoàn toàn được chấp nhận. Chỉ các công ty có quy mô lớn, niêm yết trên nhiều sàn chứng khoán, được kiểm toán bởi kiểm toán viên Big Five (nay là Big Four) công bố nhiều thông tin kế toán hơn và tuân thủ tốt hơn các yêu cầu của IAS 14R. Trong nghiên cứu của Tsakumis et al.
(2006) về tác động của áp lực cạnh tranh lên việc công bố BCBP. Kết quả cho thấy rằng, những bộ phận nằm trong khu vực địa lý có mức độ cạnh tranh càng cao sẽ được công bố thông tin về bộ phận càng ít cụ thể. Bên cạnh đó, quy mô công ty, doanh thu từ nước ngoài cũng là những nhân tố tác động tích cực đến việc công bố thông tin bộ phận, chúng thúc đẩy các doanh nghiệp công bố thông tin riêng cho từng quốc gia. Hạn chế mà nghiên cứu gặp phải là chỉ thực hiện khảo sát 500 công ty lớn ở Mỹ năm 1998, do đó không thể áp dụng kết quả này để giải thích cho những công ty có quy mô nhỏ.
Berger and Hann (2007) nghiên cứu về việc công bố lợi nhuận của bộ phận dưới ảnh hưởng của chi phí đại diện và chi phí sở hữu. Nghiên cứu này điều tra điều gì đã thúc đẩy người quản lý che giấu thông tin bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của 796 doanh nghiệp Hoa Kỳ lập BCBP theo chuẩn mức SFAS 131. Tác giả đã chỉ ra rằng: Do ảnh hưởng của lý thuyết chi phí đại diện, nhà quản lý có xu hướng che giấu thông tin về lợi nhuận thấp của bộ phận nhằm tránh bị đánh giá về khả năng quản lý kém và sự tập trung giám sát từ bên ngoài của các cổ đông. Ngược lại, ảnh hưởng của lý thuyết chi phí sở hữu độc quyền làm cho nhà quản lý có xu hướng che giấu thông tin về lợi nhuận cao của bộ phận để tránh thu hút sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành.
Do đó, với yêu cầu lập BCBP theo “phương pháp quản lý” của SFAS 131 - tức là các doanh nghiệp có thể xác định bộ phận báo cáo tùy ý theo cơ cấu của tổ chức - các nhà quản lý có xu hướng che giấu những thông tin bất thường về lợi nhuận của bộ phận hoạt động bằng cách chia sẻ lợi nhuận giữa các bộ phận, hạn chế việc công bố thông tin bộ phận một các riêng biệt. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Trong nghiên cứu của Nichols et al. (2012) về tác động của việc áp dụng IFRS 8 lên BCBP của các công ty “Blue Chip” ở Châu Âu. Với mẫu nghiên cứu là BCTC của 335 doanh nghiệp niêm yết trên 14 sàn GDCK ở Châu Âu năm 2009.
Nghiên cứu tập trung xem xét những lợi ích khi áp dụng IFRS 8 và thấy rằng IFRS 8 yêu cầu xác định bộ phận dựa trên “phương pháp quản lý”, các bộ phận được xác định dựa trên lĩnh vực kinh doanh, khu vực địa lý, kết hợp lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý, hoặc bất kỳ định dạng nào khác được phản ánh trong sơ đồ tổ chức, miễn là các bộ phận này phải tạo ra doanh thu và phát sinh chi phí, có thông tin tài chính riêng biệt, hoạt động của chúng được các nhà quản lý thường xuyên xem xét để ra quyết định điều hành hoạt động. BCBP lập theo IFRS 8 sử dụng những thông tin có sẵn được tạo ra từ hệ thống quản lý nội bộ của doanh nghiệp. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí công bố thông tin, đồng thời giúp nhà đầu tư có thể xem xét doanh nghiệp dưới con mắt của nhà quản lý. Bên cạnh đó, kết quả đã cho thấy có một sự thay đổi sau khi IFRS 8 được áp dụng là số lượng công ty lập BCBP tăng lên đáng kể, tuy nhiên việc áp dụng chuẩn mực này làm giảm khả năng so sánh của thông tin bộ phận giữa các công ty với nhau.
Hạn chế của nghiên cứu mà tác giả xác định là nghiên cứu này chỉ được thực hiện đối với những công ty “Blue Chip” ở Châu Âu, đây là những đơn vị được kiểm toán bởi những công ty kiểm toán quốc tế lớn. Vì thế, kết quả nghiên cứu này có thể không đại diện cho tất cả các công ty có quy mô khác nhau trên thế giới. ❖ Tổng hợp các nghiên cứu về quan điểm lập và trình bày BCBP. Tổng hợp các nghiên cứu về quan điểm lập và trình bày BCBP.
Tên tác Nơi công bố Mục tiêu nghiên giả, (năm Tên đề tài Kết quả nghiên cứu nghiên cứu cứu công bố) The Journal of Nghiên cứu mối Nhà quản lý có xu Mary Association Accounting quan hệ giữa mức hướng che giấu thông Stanford between Research, độ cạnh tranh tin bộ phận, hạn chế Harris, Competition Vol. trong ngành và công bố thông tin của (1998). and Managers' 1 (Spring, quyết định của các lĩnh vực có mức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Business 1998), pp. nhà quản lý trong cạnh tranh cao ra bên Segment 111-128 việc lập BCBP ngoài.
Reporting theo lĩnh vực kinh Decisions. Chỉ các công ty có quy mô lớn, niêm yết trên Jenice The effect of European Ảnh hưởng của nhiều sàn chứng khoán, Prather- revised IAS Accounting IAS 14R lên được kiểm toán bởi Kinsey & 14 on segment Review, BCBP của những kiểm toán viên Big 4 Gary K. reporting by 13:2, 213- công ty áp dụng mới công bố nhiều Meek, IAS 234 IAS thông tin kế toán hơn (2004) companies. và tuân thủ tốt hơn các yêu cầu của IAS 14R.
Journal of Competitive Tsakumis, International harm and Bộ phận nằm trong khu Timothy Accounting, Tác động của áp geographic vực địa lý có mức độ S. Auditing lực cạnh tranh lên area cạnh tranh càng cao sẽ Doupnik and việc công bố disclosure công bố thông tin về bộ & Larry Taxation 15, BCBP under SFAS phận càng ít cụ thể. 131 (2006) 32–47 Các nhà quản lý có xu hướng che dấu những Segment Nghiên cứu về The thông tin bất thường về Philip G. Profitability việc công bố lợi Accounting lợi nhuận của bộ phận Berger & and the nhuận của bộ phận Review Vol.
hoạt động bằng cách Rebecca Proprietary dưới ảnh hưởng 82, No.4, chia sẻ lợi nhuận giữa N. Hann, and Agency của chi phí đại (2007), pp. các bộ phận, hạn chế (2007). Costs of diện và chi phí sở 869–906 việc công bố thông tin Disclosure hữu.
bộ phận một các riêng biệt. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 BCBP lập theo IFRS 8 sử dụng những thông An analysis of Journal of tin có sẵn được tạo ra Nancy B. the impact of International từ hệ thống quản lý nội Tác động của việc Nichols, adopting IFRS Accounting, bộ của doanh nghiệp. áp dụng IFRS 8 Donna L.
8 on the Auditing Số lượng công ty lập lên việc công bố Street, segment and BCBP tăng lên đáng kể BCBP của các Sandra J. disclosures of Taxation, khi áp dụng IFRS 8. công ty “blue Cereola, European blue Vol. 21, Áp dụng IFRS 8 làm chip” ở Châu Âu (2012).
giảm khả năng so sánh companies 79–105. của thông tin bộ phận giữa các công ty với nhau. Nhận xét Những nghiên cứu trên tập trung vào nghiên cứu nhu cầu thông tin bộ phận của nhà đầu tư và các vấn đề gặp phải trong việc cung cấp thông tin bộ phận. Các nghiên cứu cho thấy rằng, nhà quản lý có xu hướng hạn chế công bố thông tin bộ phận ra bên ngoài, đó là những thông tin về vốn, về khả năng sinh lời hay thông tin về khu vực địa lý… nhằm mục đích hạn chế tác động của áp lực cạnh tranh từ các công ty đối thủ tiềm năng (Harris, 1998; Tsakumis et al.
Ngoài ra, thông tin về kết quả bộ phận là một trong những công cụ để các cổ đông đánh giá hiệu quả hoạt động bộ phận cũng như khả năng quản lý của nhà quản lý (Berger & Hann, 2007; Nichols et al. Do đó, để bảo vệ lợi ích của các cổ đông, các chuẩn mức kế toán lần lượt ra đời và cải thiện chất lượng thông tin công bố ra bên ngoài.