TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN HOSE THUỘC NHÓM VN-INDEX30 MỤC LỤC TÓM TẮT (Abstract). TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY (literature review). Các lý thuyết về cấu trúc vốn. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (Static Trade-off theory).
Lý thuyết trật tự phân hạng (Packing order theory). Lý thuyết về chi phí đại diện (Agency Cost Theory). Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới. Các nhân tố tác động tới cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (Methodology and data). Xây dựng các biến số và giả thuyết nghiên cứu.1 Tài sản cố định hữu hình (TSCDHH). Thuế thu nhập doanh nghiệp (THUE_DN). Qui mô doanh nghiệp (QUI_MO).
Tính thanh khoản (T_KHOAN). Tỷ lệ vốn góp nhà nước (VON_GOV).8 Đòn bẩy tài chính (Z). Giới thiệu mô hình nghiên cứu. Thu thập và xử lý dữ liệu.
NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (Results). Thống kê mô tả. Về các biến phụ thuộc. Về các biến giải thích hay độc lập.
Tương quan giữa các nhân tố .1 Tương quan giữa nhân tố TSCDHH và đòn bẩy tài chính (Z1, Z2, và Z3) .2 Tương quan giữa nhân tố THUE_DN và đòn bẩy tài chính (Z1, Z2, Z3) .3 Tương quan giữa nhân tố QUI_MO và đòn bẩy tài chính (Z1, Z2, và Z3) .4 Tương quan giữa nhân tố ROE và đòn bẩy tài chính (Z1, Z2, và Z3).5 Tương quan giữa nhân tố ROA và đòn bẩy tài chính (Z1, Z2, và Z3) .6 Tương quan giữa nhân tố T_KHOAN và đòn bẩy tài chính (Z1, Z2, Z3) .7 Tương quan giữa nhân tố VON_GOV và đòn bẩy tài chính (Z1, Z2, Z3). Tổng hợp kết quả kiểm định thực nghiệm từng nhân tố. Tác động tổng hợp của các nhân tố lên cấu trúc vốn. Giải thích kết quả kiểm định năm 2007.
Giải thích kết quả kiểm định năm 2008. Giải thích kết quả kiểm định năm 2009. Giải thích kết quả kiểm định năm 2010. Giải thích kết quả kiểm định năm 2011.
Tổng hợp kết quả tương quan bằng mô hình hồi qui. Liên hệ thực tế với kết quả nghiên cứu. Chốt lại các nghiên cứu chính. Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
48 PHỤ LỤC 1: BẢNG BIỂU. 49 PHỤ LỤC 2: Danh sách các công ty dùng trong kiểm định mô hình. 59 PHỤ LỤC 3: Số liệu kiểm định mô hình. 60 PHỤ LỤC 4: Thống kê mô tả các nhân tố.
65 PHỤ LỤC 5: Ma trận tương quan giữa các nhân tố. 68 PHỤ LỤC 6: Kết quả hàm hồi qui tổng thể về tác động tổng hợp của các nhân tố lên cấu trúc vốn: Mô hình Z1. 73 4 PHỤ LỤC 7: Kết quả hàm hồi qui tổng thể về tác động tổng hợp của các nhân tố lên cấu trúc vốn: Mô hình Z2. 83 PHỤ LỤC 8: Kết quả hàm hồi qui tổng thể về tác động tổng hợp của các nhân tố lên cấu trúc vốn: Mô hình Z3.
93 Phụ lục 9: Kết quả hàm hồi qui chuẩn hóa về tác động tổng hợp của các nhân tố lên cấu trúc vốn: Mô hình Z1. 103 Phụ lục 10: Kết quả hàm hồi qui chuẩn hóa về tác động tổng hợp của các nhân tố lên cấu trúc vốn: Mô hình Z2. 113 Phụ lục 11: Kết quả hàm hồi qui chuẩn hóa về tác động tổng hợp của các nhân tố lên cấu trúc vốn: Mô hình Z3. 117 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
127 5 TÓM TẮT (Abstract) Mục tiêu nghiên cứu đề tài - Nghiên cứu cơ sở lý luận về cấu trúc vốn, các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về các nhân tố tác động đến cấu trúc tài chính, tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. - Nghiên cứu về cấu trúc vốn của 30 doanh nghiệp thuộc nhóm VN-Index30. - Xác định các nhân tố tác động tới cấu trúc vốn của 30 doanh nghiệp thuộc nhóm VN-Index30 và đánh giá tác động của nó đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Các kết quả nghiên cứu chính đạt được - Về cơ sở lý luận về cấu trúc vốn: tác giả tìm hiểu lý thuyết M&M, thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, thuyết trật tự phân hạn, thuyết chi phí đại diện.
- Tìm hiểu được một số các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về các nhân tố tác động đến cấu trúc tài chính, tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp - Xác định và kiểm định được bảy nhân tố tác động đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp dựa trên mẫu khảo sát 30 doanh nghiệp có vốn hóa lớn nhất trên HOSE hiện nay. Dùng phương pháp phân tích hồi qui bội chéo, dựa trên kết quả xử lý số liệu thống kê của phần mềm SPSS 16. - Tìm ra được sáu nhân tố tác động đến cấu trúc nợ, cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp vốn lớn tại Việt Nam: thuế thu nhập doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp, lợi nhuận trên vốn cổ phần, lợi nhuận trên tổng tài sản, tính thanh khoản, tỷ lệ góp vốn của nhà nước, trong đó tác động mạnh nhất là quy mô của doanh nghiệp, lợi nhuận trên vốn cổ phần, lợi nhuận trên tổng tài sản, tính thanh khoản. Để phù hợp với cam kết WTO, Việt Nam đang dần thu hẹp và tiến đến xóa bỏ hoàn toàn sự bảo trợ, phân biệt đối xử đối với các ngành nghề và các doanh nghiệp trong nước so với các doanh nghiệp nước ngoài.
Việc mở cửa này buộc các doanh nghiệp trong nước đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với các đối thủ trong và ngoài nước. Nhưng đồng thời, nó cũng tạo ra một sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp với nhau và người tiêu dùng sẽ hưởng được nhiều lợi ích hơn từ đây. Trong bối cảnh ấy, các doanh nghiệp phải hoạt động hiệu quả, phải nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình nếu muốn tồn tại và tiếp tục phát triển. Ở các quốc gia thuộc nhóm phát triển thì cấu trúc vốn là vấn đề tiên quyết trong sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Nhưng tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì vấn đề này dường như không được chú trong lắm. Trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới theo xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ như hiện nay thì việc xây dựng một cấu trúc vốn hợp lý và tối ưu là một vấn đề vô cùng cần thiết trong việc xây dựng một doanh nghiệp hoạt động vững mạnh. Nhưng muốn xây dựng được một cấu trúc vốn phù hợp thì doanh nghiệp cần phải hiểu rõ mình đang trong điều kiện như thế nào, cấu trúc vốn của mình đang chịu tác động bởi các nhân tố nào. Tại HOSE hiện đang có 355 doanh nghiệp tham gia niêm yết, những doanh nghiệp này có thể nói là đại diện cho các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả nhất trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay nhưng thực tế, trong đó chỉ có 30 doanh nghiệp chiếm tới 80% về vốn hóa thị trường, có thanh khoản và khối lượng cổ phiếu tự do lưu hành tốt nhất.
Tại sao các doanh nghiệp này lại làm được như vậy? liệu cấu trúc vốn của họ đã hợp lý và tối ưu hay chưa? Liệu chúng ta có học hỏi được gì qua cách xây dựng cấu trúc vốn của họ?. Vì những lý do này, tôi chọn đã đề tài “CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN HOSE THUỘC 7 NHÓM VN-INDEX30” với hy vọng góp phần giúp các doanh nghiệp Việt có thêm một nguồn tham khảo trong việc xây dựng một cấu trúc vốn hợp lý và tối ưu. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY (literature review) Cấu trúc vốn của doanh nghiệp được định nghĩa như là sự kết hợp giữa nợ vay và vốn cổ phần trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Các khoản nợ vay hình thành từ việc đi vay của các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu …Vốn cổ phần được hình thành từ nguồn vốn tự có của các cá nhân tham gia thành lập doanh nghiệp hoặc từ việc phát hành cổ phần.
Ngoài ra còn có trái phiếu chuyển đổi và cổ phần ưu đãi, hai sản phẩm này vừa mang tính chất của nợ vay vừa mang những tính chất của vốn cổ phần. Theo Damodaran (2003), điểm khác biệt giữa nợ vay và vốn cổ phần là quyền lợi đối với dòng tiền của doanh nghiệp. Một là, chủ nợ có quyền lợi đối với dòng tiền của doanh nghiệp ở phần nợ gốc và chi phí chi trả lãi vay, còn các cổ đông chỉ có quyền lợi với dòng tiền của doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành tất cả các quyền và nghĩa vụ với chủ nợ. Hai là, chủ nợ có quyền lợi đối với dòng tiền của doanh nghiệp trong cả hai trường hợp doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc thua lỗ, có quyền ưu tiên khi doanh nghiệp thanh lý tài sản, còn cổ đông không có quyền lợi gì khi doanh nghiệp bị thua lỗ, thậm chí còn có khả năng bị mất hoàn toàn vốn góp khi doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng phá sản, cổ đông cũng không được ưu tiên về quyền lợi khi doanh nghiệp thanh lý tài sản.
Ba là, phần chi phí chi trả lãi vay cho chủ nợ của doanh nghiệp được được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện trước khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế, phần chi phí dùng để chi trả cổ tức cho cổ đông không được khấu trừ thuế và được thực hiện sau khi doanh nghiệp đã đóng thuế. Bốn là, các khoản nợ vay thường có kỳ hạn thanh toán cố định được thỏa thuận bởi doanh nghiệp và các chủ nợ trong các hợp đồng vay, do đó có thời gian tồn tại xác định, ngược lại, vốn cổ phần có tuổi thọ không xác định. Năm là, cổ đông có toàn quyền trong việc quản trị doanh nghiệp, còn chủ nợ thì không. 8 Một trong những ưu điểm lớn nhất của việc dùng nợ thay cho vốn chủ sở hữu đó là lợi ích về thuế hay còn gọi là tấm chắn thuế của lãi vay, nhờ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Một điều cần lưu ý, ở những quốc gia mà nhà đầu tư phải trả thuế thu nhập cá nhân với mức cao thì ưu điểm này sẽ bị giảm đi hoặc có thể trở thành điểm yếu. Bên cạnh đó, thông thường chi phí sử dụng nợ rẻ hơn chi phí sử dụng vốn cổ phần, vì lãi suất ngân hàng hay lãi suất trái phiếu thấp hơn nhiều so với lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư.