Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học (mã số 62 31 30 01) của nghiên cứu sinh Tống Văn Chung, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Đặng Cảnh Khanh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2011), tập trung vào đề tài: "Những nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến sự chuyển cư của cư dân nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình tăng trưởng kinh tế và phát triển lực lượng sản xuất xã hội luôn đi liền với sự biến đổi dân cư. Khác với di động tự nhiên (sinh ra, lớn lên, trưởng thành và qua đời), sự di chuyển nơi cư trú, làm việc và sinh sống thể hiện mặt vận động của một tổng thể cư dân, tạo nên mặt "động" của quá trình dân số và kéo theo những hệ quả kinh tế - xã hội phức tạp. Theo kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở ngày 01-4-2009 được tác giả dẫn dụng, quy mô dân số Việt Nam đạt 85.789.573 người, tăng 9,47 triệu người so với năm 1999 (sai số thuần 0,3%), xếp thứ 3 trong khu vực ASEAN và thứ 13 trên thế giới. Trong đó, cư dân khu vực nông thôn chiếm tới 70,4% và thành thị chiếm 29,6%.

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa dẫn đến sự thu hẹp quỹ đất canh tác ở nông thôn, thúc đẩy người dân lựa chọn giải pháp di cư nhằm tìm kiếm sinh kế. Mặc dù hiện tượng di chuyển dân cư diễn ra sôi động, các vấn đề cốt lõi vẫn chưa được giải quyết thấu đáo:

  • Tình trạng di cư làm biến đổi cấu trúc và cơ cấu dân số - xã hội tại các địa phương ra sao;
  • Những nguyên nhân, điều kiện, nhân tố kinh tế - xã hội nào chi phối hành vi và quyết định di cư;
  • Tác động hai mặt của chuyển cư đến văn hóa, lối sống, môi trường sinh thái và sự tái định hình các mối quan hệ xã hội mới;
  • Sự thích ứng và giao thoa văn hóa giữa nhóm dân cư nơi đi và nơi đến.

Việc nhận thức và làm sáng tỏ bản chất của hiện tượng chuyển cư nông thôn trong giai đoạn Đổi mới là đòi hỏi khách quan, cấp thiết cả về mặt lý luận xã hội học lẫn thực tiễn quản lý xã hội của Nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích bao trùm của luận án là mô tả tình trạng di chuyển dân cư ở nông thôn Việt Nam như một tất yếu khách quan, đồng thời khảo cứu các nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến sự chuyển cư của cư dân nông thôn trong quá trình Đổi mới. Tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả hiện trạng chuyển cư ở nông thôn trong thời kỳ Đổi mới dưới các loại hình di cư khác nhau.
  2. Tìm hiểu sự tác động của các nhân tố kinh tế - xã hội đến sự chuyển cư ở nông thôn Việt Nam hiện nay.
  3. Đề ra một số khuyến nghị và giải pháp thực tiễn đối với việc quản lý, điều tiết các dòng di cư ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu trung tâm: Động thái chuyển cư của cư dân nông thôn Việt Nam trước và trong Đổi mới như thế nào? Xu hướng của động thái đó trong xã hội nông thôn Việt Nam hiện nay ra sao? Vì sao lại như vậy?

Để trả lời câu hỏi trên, tác giả xây dựng 3 giả thuyết nghiên cứu cụ thể:

  1. Giả thuyết 1: Trong cơ chế kinh tế thị trường, các nhân tố kinh tế - xã hội (đất đai, lao động, việc làm, thu nhập...) chi phối quyết định chuyển cư của người dân nông thôn.
  2. Giả thuyết 2: Sự tham gia di cư của người dân nông thôn chịu tác động của những đặc trưng xã hội (như giới tính, lứa tuổi, học vấn...).
  3. Giả thuyết 3: Những chính sách phát triển kinh tế - xã hội chi phối sự tham gia di cư của người dân nông thôn.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Người dân nông thôn tham gia di cư.
  • Đối tượng nghiên cứu: Những nhân tố kinh tế - xã hội tác động đến sự chuyển cư của cư dân nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu sự chuyển cư nội địa trong phạm vi toàn quốc dựa trên các số liệu thứ cấp chính thức của Tổng cục Thống kê, kết hợp khảo sát thực nghiệm xã hội học tại các địa bàn định cư cụ thể.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát tiến trình chuyển cư của cư dân nông thôn từ mốc khởi đầu công cuộc Đổi mới (năm 1986) đến năm 2010.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được luận án tổng kết

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về di dân tại Việt Nam theo các giai đoạn và chủ đề chính:

  • Giai đoạn trước Đổi mới và đầu thập niên 1980: Công trình tổng kết Chương trình Tây Nguyên I (giai đoạn 1975-1980) của tập thể các nhà khoa học xã hội thuộc Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam (nay là Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam) đã chỉ ra 6 đặc điểm nổi bật của luồng di dân đến Tây Nguyên (di dân từ đồng bằng ven biển miền Bắc lên miền núi; di dân vì lý do kinh tế; sự chênh lệch trình độ giữa nơi đi và nơi đến; tồn tại song song di dân tự giác có tổ chức và di dân tự phát; di dân từ nông thôn và từ thành thị về nông thôn; di dân từ xa và di dân nội vùng). Động lực chuyển cư được khái quát hóa thành hai nhân tố: lực đẩy từ nơi xuất phát và lực hút từ nơi chuyển đến.
  • Giai đoạn thập niên 1990: Số liệu Tổng điều tra Dân số và Nhà ở ngày 01-4-1999 ghi nhận trên 800 nghìn người từ Đồng bằng sông Hồng và Tây Nam Bộ, gần 700 nghìn người từ Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ chuyển cư về các đô thị kiếm sống trong 5 năm (1994-1999).
  • Các nghiên cứu về di dân tự do và luồng di cư: Nhiều hội thảo cấp quốc gia, quốc tế và chuyên khảo khẳng định di cư là hiện tượng khách quan, mang tính lịch sử cụ thể. Tồn tại hai loại hình chính: di dân có kế hoạch do Nhà nước tổ chức và di dân tự do. Bốn dòng di chuyển chính được xác lập gồm: nông thôn - nông thôn, nông thôn - đô thị, đô thị - nông thôn và đô thị - đô thị.
  • Các dự án điều tra quy mô lớn:
    • Dự án VIE/93/P02: "Di dân tự do đến Đồng Nai và Vũng Tàu" khảo sát bản chất nhân khẩu học, nguyên nhân chuyển cư, sự thích nghi hòa nhập và tác động tới vùng kinh tế trọng điểm.
    • Dự án VIE/95/004: "Động lực di dân nội địa ở Việt Nam" do Philip Guest soạn thảo, phân tích tính chọn lọc của di dân (tuổi, giới tính), chức năng của mạng lưới quan hệ xã hội trợ giúp và sự chênh lệch cơ hội phát triển.
    • Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam 1997 (VNMHS 97): Làm rõ việc chuyển tải thu nhập từ đô thị về nông thôn phục vụ tiêu dùng và tái đầu tư sản xuất.
    • Điều tra Di cư Quốc gia năm 2004 do Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) thực hiện: Cung cấp bức tranh toàn diện về quyết định di cư, các bước di chuyển, hòa nhập, việc làm, nhà ở, gửi tiền về gia đình và so sánh giữa nhóm di cư với nhóm không di cư.
    • Hội thảo quốc tế "Di dân, phát triển và giảm nghèo" (năm 2009) do Viện Khoa học xã hội Việt Nam (VASS) và Liên Hợp Quốc (UN) tổ chức: Đánh giá tác động đa chiều của di cư đối với giảm nghèo và phát triển kinh tế vùng.
    • Báo cáo "Giải quyết việc làm ở Việt Nam trong 5 năm 2006-2010" của Trung tâm Thông tin - Tư liệu (CIEM) và Báo cáo Kết quả toàn diện Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 2009 (công bố năm 2010).
  • Các hướng nghiên cứu chuyên biệt: Di cư của các dân tộc thiểu số từ vùng núi phía Bắc vào Tây Nguyên; vấn đề sử dụng và quy hoạch đất rừng theo Luật Đất đai; nghiên cứu nhập cư vào Thành phố Hồ Chí Minh; luồng di cư từ Đồng bằng Bắc Bộ vào Hà Nội; chính sách điều tiết di dân tự phát; và bước đầu xuất hiện các công trình nghiên cứu về di cư quốc tế.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về di dân khá phong phú, tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức cần tiếp tục làm sáng tỏ:

  • Các nghiên cứu giai đoạn trước phần lớn tiến hành vào cuối thập niên 1990, chưa cập nhật và đánh giá đầy đủ tác động của các nhân tố mới xuất hiện trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (sự phát triển của các khu công nghiệp, khu chế xuất, các vùng kinh tế trọng điểm và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng).
  • Thiếu vắng các cuộc khảo sát xã hội học chuyên sâu nhằm phân tích động cơ và mục đích của hành động xã hội xuyên suốt tiến trình: từ thời điểm ra quyết định di chuyển đến quá trình thích ứng và định cư tại nơi ở mới.
  • Vấn đề tái định cư vùng lòng hồ thủy điện – một hình thức di dân đặc thù có tính chất bắt buộc do triển khai các công trình năng lượng trọng điểm quốc gia (theo tinh thần Nghị quyết Đại hội IX: công suất nguồn điện tăng thêm 5.200 MW, trong đó thủy điện chiếm 40%) – chưa được phân tích toàn diện dưới góc độ xã hội học.
  • Dòng di chuyển lao động nông thôn đến các làng nghề truyền thống chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng.
  • Chưa có công trình tổng hợp, khái quát hiện tượng chuyển cư của cư dân nông thôn như một chỉnh thể xã hội hoàn chỉnh trong bối cảnh Đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khung phân tích

Luận án vận dụng cách tiếp cận đa lý thuyết nhằm tạo nên cái nhìn tích hợp về hiện tượng chuyển cư:

Lý thuyết / Quan điểm Tác giả / Nguồn lý thuyết Nội dung vận dụng trong luận án
Tiếp cận Mác-xít C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lê-nin Vận dụng nguyên lý về tiền đề hiện thực (con người, hoạt động thực tiễn, điều kiện hiện thực); phương pháp luận xem xét hiện tượng khách quan, toàn diện, lịch sử - cụ thể; quan điểm của Mác về phương pháp nghiên cứu và trình bày vật liệu; quy luật giá trị và việc coi sức lao động là hàng hóa trong nền sản xuất hàng hóa.
Lý thuyết di động xã hội Nakao và Treas (1994), P. Sorokin Xem xét sự thay đổi nơi cư trú từ vị thế "chính cư" (dân gốc) sang "ngụ cư" như một dạng di động không gian; đánh giá sự thay đổi địa vị nghề nghiệp, việc làm dựa trên thang bậc uy tín xã hội của việc làm mới.
Lý thuyết Chức năng - Cơ cấu Talcott Parsons Xem chuyển cư là sự đáp ứng nhu cầu chức năng của hệ thống xã hội nhằm phân bố lại lao động. Tiếp cận phức hợp "địa vị - vai trò" và 4 chức năng mệnh lệnh của hệ thống (hòa nhập, đạt mục tiêu, hội nhập, duy trì khuôn mẫu) để phân tích sự thích nghi văn hóa của người di cư.
Lý thuyết Đẩy - Kéo E. Ravenstein Phân tích tương tác giữa các lực đẩy tại nơi xuất cư (thiếu đất, thu nhập thấp, thiếu việc làm, nông nhàn, thiên tai...) và lực kéo tại nơi định cư (cơ hội việc làm, thu nhập cao, điều kiện sống tốt, môi trường xã hội thuận lợi).
Lý thuyết Mạng lưới di cư Các nhà xã hội học di dân Khảo sát các mối liên hệ xã hội (gia đình, bạn bè, đồng hương, cơ quan môi giới) đóng vai trò kênh cung cấp thông tin, giảm thiểu rủi ro, hỗ trợ nơi ở và tạo dòng di cư dây chuyền.
Lý thuyết Thị trường lao động Linden H., mở rộng từ J.M. Keynes Coi người di cư là chủ thể bán sức lao động tự do theo quy luật cung - cầu; khảo sát cơ hội tìm việc ban đầu, tiền công và thu nhập đạt được.

Khung phân tích (Sơ đồ tương quan giữa các biến số)

Luận án thiết lập mối quan hệ cấu trúc giữa 3 khối biến số:

  1. Khối hoàn cảnh vĩ mô: Kinh tế – Văn hóa – Xã hội; Chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế – xã hội; Đô thị hóa, công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
  2. Khối đặc trưng cư dân nông thôn: Địa vị kinh tế – xã hội, Giới tính, Độ tuổi, Trình độ học vấn, Nghề nghiệp.
  3. Khối hành vi chuyển cư: Mục đích di chuyển, Quyết định di chuyển, Nơi đến và Cách thức di chuyển.

Hệ khái niệm công cụ

Tác giả định nghĩa và chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ dùng trong nghiên cứu:

  • Chuyển cư: Khái niệm phản ánh động thái vận động không gian của dân cư vượt qua ranh giới hành chính, bao hàm cả trạng thái chủ động lẫn tác động bắt buộc từ bên ngoài, làm thay đổi cấu trúc cơ cấu xã hội - dân số mà không làm thay đổi tổng quy mô dân số quốc gia.
  • Di cư và Di dân: "Di cư" (migration) chỉ việc chuyển chỗ ở cố định hoặc lâu dài; "Di dân" nhấn mạnh yếu tố có sự can thiệp, tổ chức của Nhà nước hoặc các tổ chức xã hội (như di dân khai hoang, xây dựng vùng kinh tế mới).
  • Dịch cư: Hiện tượng cư dân chuyển đổi từ địa vị "dân nông thôn" thành "thị dân" một cách hình thức thuần túy do quyết định hành chính điều chỉnh địa giới (sáp nhập làng xã vào thị trấn, thị xã, thành phố) mà chưa trải qua sự thay đổi bản chất về lối sống văn hóa.
  • Di vén: Dạng thức chuyển dời dân cư vùng lòng hồ thủy điện từ dưới thấp lên các sườn đồi, cao trình cao hơn mực nước dâng tối đa của hồ chứa.
  • Di cư con lắc: Việc di chuyển thay đổi nơi làm việc theo chu kỳ ngày hoặc tuần giữa hai địa điểm mà không thay đổi nơi thường trú.
  • Đô thị hóa cưỡng bức: Quá trình đô thị hóa diễn ra do quyết định hành chính áp đặt khi cơ cấu kinh tế - xã hội chưa đủ chín muồi, hoặc do chiến tranh khiến dân cư nông thôn ồ ạt dồn vào đô thị để tị nạn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu sẵn có với phương pháp điều tra xã hội học thực nghiệm:

  • Phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Tổng cục Thống kê (website gso.gov.vn), Cổng thông tin Chính phủ (chinhphu.vn), các ấn phẩm Tổng điều tra Dân số và Nhà ở các năm 1999 và 2009, Điều tra Di cư Quốc gia năm 2004, các báo cáo chuyên đề của các bộ ngành và các dự án nghiên cứu di dân trong và ngoài nước.
  • Khảo sát bằng bảng hỏi (trưng cầu ý kiến xã hội học): Sử dụng bảng hỏi thiết kế chi tiết dành cho các chủ hộ tham gia di cư nội địa theo hai luồng chính (nông thôn - nông thôn và nông thôn - đô thị) tại nơi họ đang cư trú và lao động. Dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng SPSS+.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và tọa đàm: Áp dụng thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu đối với dạng thức chuyển cư đặc thù là tái định cư vùng lòng hồ thủy điện giai đoạn 2000-2010.
  • Phương pháp lịch sử - so sánh: Phân tích sự chuyển biến của các dòng di cư qua các mốc thời gian từ trước và sau dấu mốc Đổi mới 1986 đến năm 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở thực tiễn và lý luận của đề tài

Chương này dành cho việc xây dựng nền tảng phương pháp luận, cơ sở thực tiễn và hệ khái niệm:

  • Cơ sở thực tiễn: Khái quát các giai đoạn phát triển chính sách di dân của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Trước Đổi mới, các văn bản như Quyết định 192/CP (ngày 25-5-1974), Quyết định 272/CP (ngày 3-10-1977), Quyết định 95/CP (ngày 27-3-1980) và Nghị quyết 82/CP (ngày 12-3-1980) thể chế hóa chủ trương phân bố lại lao động và dân cư theo tinh thần Đại hội IV, V và Nghị quyết Trung ương 4 khóa V (mục tiêu khai thác 10 triệu ha đất nông nghiệp và 15 triệu ha rừng). Bước sang thời kỳ Đổi mới, các kỳ Đại hội Đảng VI, VII, VIII, IX, X xác lập định hướng ổn định định canh định cư, gắn di dân với CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn, giảm nghèo và xuất khẩu lao động. Hệ thống chính sách được hoàn thiện qua Quyết định 240 (ngày 3-8-1991), Chỉ thị 660-TTg (ngày 17-10-1995), Quyết định 656/TTg (ngày 13-9-1996), Nghị quyết số 22/1999/QH10 của Quốc hội, Điều 16 và 17 Pháp lệnh Dân số, Quyết định số 190/2003/QĐ-CP (ngày 16-9-2003), Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg, Quyết định số 72/2005/QĐ-TTg và Nghị định số 29/2008/NĐ-CP.
  • Cơ sở lý luận: Phân tích nội dung và phương thức vận dụng 6 lý thuyết xã hội học và dân số học (Chủ nghĩa Mác-Lênin, Di động xã hội, Cấu trúc - chức năng, Đẩy - kéo, Mạng lưới di cư, Thị trường lao động).
  • Hệ khái niệm công cụ: Định nghĩa tường minh 14 khái niệm công cụ phục vụ đo lường và khảo sát thực địa.

Chương 2: Thực trạng chuyển cư ở nông thôn Việt Nam trong Đổi mới (từ 1986 đến 2010)

Chương 2 mô tả diện mạo bức tranh chuyển cư qua 3 giai đoạn và dạng thức đặc thù:

  • 2.1 - Tình hình chuyển cư ở nông thôn giai đoạn 1986 - 2000: Làm rõ sự chuyển dịch từ cơ chế di dân thuần túy có kế hoạch sang sự bùng nổ của di dân tự do. Luồng di dân nông thôn - nông thôn diễn ra rầm rộ, tiêu biểu là dòng người từ Đồng bằng sông Hồng và miền núi phía Bắc tiến vào Tây Nguyên và các tỉnh Đông Nam Bộ. Đồng thời, luồng di dân nông thôn - đô thị bắt đầu gia tăng mạnh mẽ khi các thành phố lớn dỡ bỏ dần các rào cản hành chính về phân phối tem phiếu.
  • 2.2 - Tái định cư vùng lòng hồ thuỷ điện – dạng đặc thù của chuyển cư ở nông thôn trong Đổi mới: Phân tích tiến trình di dời dân cư phục vụ các công trình thủy điện phục vụ chiến lược năng lượng quốc gia. Điểm qua các hình thức di dân: di vén nội vùng lên các cao trình cao hơn và di chuyển hẳn sang các địa bàn tái định cư mới, cùng các thách thức về đất sản xuất, bảo tồn văn hóa bản địa và hòa nhập cộng đồng sở tại.
  • 2.3 - Chuyển cư của cư dân nông thôn những năm 2000 - 2010: Giai đoạn này ghi nhận tính cơ động xã hội ở mức độ cao. Luồng di cư lao động thời vụ, bán vĩnh viễn hướng vào các đô thị đặc biệt (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) và các khu công nghiệp tập trung. Hiện tượng di cư tự do của đồng bào các dân tộc thiểu số phía Bắc vào Tây Nguyên tiếp tục diễn biến phức tạp.

Chương 3: Những nhân tố tác động đến chuyển cư trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Chương 3 phân tích sâu các nhóm nhân tố tác động đến quyết định và hành vi chuyển cư:

  • 3.1 - Tác động của đất đai, thu nhập, lao động việc làm: Quá trình thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp, đô thị làm suy giảm diện tích đất canh tác bình quân đầu người. Tình trạng nông nhàn và chênh lệch thu nhập giữa sản xuất nông nghiệp thuần túy với các ngành phi nông nghiệp là lực đẩy kinh tế căn bản.
  • 3.2 - Tác động của thị trường lao động: Sự hình thành thị trường lao động tự do tại các đô thị tạo lực hút mạnh mẽ đối với lao động giản đơn từ nông thôn.
  • 3.3 - Vai trò của mạng lưới xã hội: Mối liên kết dòng họ, đồng hương, bạn bè hoạt động như một kênh bảo hiểm rủi ro, định hướng nơi đến, cung cấp chỗ ở ban đầu và giới thiệu việc làm cho người mới di cư.
  • 3.4 - Tác động của các chính sách phát triển kinh tế - xã hội: Chính sách đất đai, chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, chính sách an sinh xã hội và đăng ký hộ khẩu tác động trực tiếp đến tính chất hợp pháp và mức độ ổn định của dòng di chuyển.
  • 3.5 - Tác động của các đặc trưng nhân khẩu xã hội: Các biến số về nhóm tuổi (người trẻ tuổi có xu hướng di cư cao hơn), giới tính (sự tham gia ngày càng đông của nữ giới vào các ngành may mặc, da giày, dịch vụ), trình độ học vấn và tình trạng gia đình chi phối quyết định chuyển cư.
  • 3.6 - Tác động của quá trình đô thị hóa: Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng làm biến đổi không gian sinh thái nông thôn, tạo ra hiện tượng dịch cư do chuyển đổi địa giới và truyền bá các khuôn mẫu lối sống thị thành về các vùng quê.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

Luận án tự xác định các đóng góp mới chủ yếu trong phần Mở đầu:

  1. Tổng kết và thâu tóm toàn diện về động thái di chuyển: Luận án đã thâu tóm bức tranh tổng thể về động thái di chuyển của cư dân nông thôn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước qua 25 năm Đổi mới (1986-2010).
  2. Phát triển hệ khái niệm xã hội học: Tác giả tiến hành so sánh đối chiếu nội hàm các khái niệm giữa nhân khẩu học và xã hội học, từ đó chuẩn hóa và làm sâu sắc hơn khái niệm "chuyển cư", giúp phản ánh cụ thể, sát thực hơn bản chất của hiện tượng xã hội vận động phức hợp ở nông thôn.
  3. Xây dựng khung tiếp cận lý thuyết tổng hợp: Tóm tắt cô đọng các lý thuyết di dân quốc tế và trong nước (Mác-xít, di động xã hội, chức năng - cơ cấu, đẩy - kéo, mạng lưới xã hội, thị trường lao động), vận dụng sáng tạo vào thực tiễn Việt Nam nhằm hình thành cách tiếp cận đa chiều, tích hợp.
  4. Hệ thống hóa các nhân tố kinh tế - xã hội: Luận án đã hệ thống hóa các nhóm nhân tố tác động chính (kinh tế, chính sách, nhân khẩu, mạng lưới xã hội, đô thị hóa) theo từng hướng di dân cụ thể (nông thôn - nông thôn, nông thôn - đô thị, tái định cư vùng lòng hồ) dưới góc nhìn xã hội học.

Đóng góp thực tiễn và kiến nghị giải pháp

  • Cung cấp cơ sở khoa học: Kết quả khảo sát giúp các cơ quan quản lý nhà nước hiểu đúng thực trạng di cư tự do, di cư lao động và tái định cư, từ đó loại bỏ cách nhìn nhận phiến diện, định kiến đối với người di cư.
  • Khuyến nghị hoạch định chính sách:
    • Hoàn thiện thể chế quản lý dân cư, chuyển từ biện pháp hành chính ngăn cấm sang các công cụ kinh tế - xã hội để điều tiết dòng di cư phù hợp với quy hoạch phát triển vùng.
    • Ban hành chính sách an sinh xã hội, dịch vụ y tế, giáo dục bình đẳng cho người nhập cư tại các đô thị và khu công nghiệp.
    • Tăng cường đầu tư đồng bộ hạ tầng kinh tế, sinh kế và giải quyết đất sản xuất cho các cộng đồng tái định cư thủy điện, tránh tình trạng di cư ngược hoặc tái du canh du cư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

Dựa trên phạm vi nghiên cứu và các nội dung văn bản đề cập, luận án bộc lộ một số giới hạn nhất định:

  • Luận án tập trung chủ yếu vào di cư nội địa thuộc hai luồng nông thôn - nông thôn và nông thôn - đô thị; luồng di cư quốc tế của lao động nông thôn dù đã xuất hiện trong giai đoạn hội nhập nhưng mới chỉ được điểm xuyết qua các tài liệu thứ cấp, chưa được khảo sát thực địa chuyên biệt.
  • Khảo sát thực nghiệm xã hội học bằng bảng hỏi mới dừng lại ở một số nhóm đối tượng và địa bàn định cư cụ thể, chưa bao quát hết mọi mô hình chuyển cư nông thôn trên cả nước.
  • Dòng di chuyển lao động đến các làng nghề truyền thống mới được đặt ra như một khoảng trống nghiên cứu chứ chưa thể đi sâu khảo sát độc lập do hạn chế về nguồn lực và thời gian.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng khảo sát xã hội học đối với quá trình chuyển cư của lao động nông thôn ra nước ngoài theo kênh xuất khẩu lao động.
  • Đi sâu nghiên cứu sự biến đổi quan hệ xã hội, sự đứt gãy hoặc tái lập mạng lưới văn hóa tại các cộng đồng nông thôn trải qua quá trình "dịch cư" (chuyển đổi đơn vị hành chính thành phường, thị trấn).
  • Nghiên cứu dài hạn về sự thích ứng thế hệ thứ hai của các hộ gia đình tái định cư lòng hồ thủy điện tại nơi ở mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm độc giả:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Xã hội học, Nhân khẩu học, Kinh tế phát triển, Địa lý kinh tế và Quản lý công; hữu ích trong việc học tập phương pháp xây dựng khung phân tích lý thuyết tổng hợp và thiết kế bảng hỏi khảo sát chuyển cư.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Có thể sử dụng hệ thống khái niệm công cụ (phân biệt chuyển cư, di cư, di dân, dịch cư, di vén) và các khung lý thuyết (Parsons, Ravenstein, Linden H., Nakao và Treas) làm tài liệu giảng dạy chuyên đề Xã hội học nông thôn, Xã hội học dân số và Xã hội học lao động.
  • Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý: Tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc và chính quyền các địa phương nơi có dòng xuất cư/nhập cư lớn; đặc biệt có giá trị tham khảo đối với các chương trình quy hoạch bố trí lại dân cư (theo Quyết định 190/2003/QĐ-CP) và chính sách di dân tái định cư các dự án thủy điện trọng điểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm "chuyển cư" với "di cư" và "di dân" như thế nào?

Theo tác giả, cả ba thuật ngữ đều chỉ sự thay đổi nơi cư trú trong không gian và thời gian. Tuy nhiên:

  • Di cư (migration): Thường chỉ sự di chuyển dân số qua một ranh giới hành chính nhằm thiết lập nơi ở cố định vĩnh viễn hoặc trong một thời gian dài.
  • Di dân: Thường gắn với việc Nhà nước hoặc các tổ chức xã hội chủ động tổ chức, can thiệp có chủ định (như đưa dân đi xây dựng vùng kinh tế mới, định canh định cư).
  • Chuyển cư: Là khái niệm rộng và toàn diện hơn, bao hàm cả tính chủ động lẫn sự tác động khách quan bên ngoài (áp lực kinh tế, quy hoạch của Nhà nước). Khái niệm này nhấn mạnh đến "mặt động", phản ánh trạng thái "đang xảy ra" của các dòng vận động dân số gắn liền với sự phân bố lại lực lượng sản xuất và đô thị hóa.

2. Tác giả đã vận dụng những lý thuyết xã hội học và dân số học nào để xây dựng khung phân tích?

Luận án kết hợp 6 hệ thống lý thuyết:

  1. Quan điểm triết học và kinh tế chính trị Mác-xít (nguyên lý hiện thực của C. Ăng-ghen, phương pháp luận lịch sử - cụ thể của V.I. Lê-nin và lý luận hàng hóa sức lao động của C. Mác).
  2. Lý thuyết di động xã hội (nghiên cứu sự biến đổi địa vị cư trú và thang bậc nghề nghiệp theo Nakao và Treas).
  3. Lý thuyết chức năng - cơ cấu của Talcott Parsons (hệ thống xã hội, vai trò - địa vị và 4 chức năng mệnh lệnh AGIL).
  4. Lý thuyết Đẩy - Kéo của E. Ravenstein (tương tác giữa yếu tố đẩy nơi đi và hút nơi đến).
  5. Lý thuyết Mạng lưới di cư (vai trò các mối liên hệ xã hội, gia đình, đồng hương).
  6. Lý thuyết Thị trường lao động (cung - cầu lao động của Linden H. phát triển từ J.M. Keynes).

3. Vì sao tái định cư vùng lòng hồ thủy điện được coi là dạng chuyển cư đặc thù trong Đổi mới?

Tái định cư lòng hồ thủy điện là dạng chuyển cư đặc thù vì:

  • Mang tính chất kế hoạch bắt buộc nhằm phục vụ các công trình năng lượng quốc gia (theo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Đại hội IX: công suất nguồn điện tăng 5.200 MW, thủy điện chiếm 40%).
  • Có phương thức di chuyển riêng biệt như "di vén" (dời lên các sườn đồi, cao trình cao hơn mức nước dâng của đập).
  • Tác động sâu sắc và xáo trộn hoàn toàn môi trường sinh thái, quỹ đất sản xuất, tập quán canh tác và các thiết chế văn hóa truyền thống của cộng đồng bản địa (chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số).

4. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực nghiệm của luận án là gì?

Luận án sử dụng:

  • Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 1999, 2009, Điều tra Di cư Quốc gia 2004 và các báo cáo của Chính phủ.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi chi tiết, gửi trực tiếp tới các chủ hộ chuyển cư tại nơi định cư theo hai luồng nông thôn - nông thôn và nông thôn - đô thị.
  • Dữ liệu định lượng từ bảng hỏi được mã hóa và phân tích thống kê thông qua phần mềm SPSS+.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và tọa đàm nhóm được áp dụng riêng cho các nghiên cứu trường hợp tái định cư vùng lòng hồ.

5. Khái niệm "dịch cư" được tác giả giải thích ra sao?

"Dịch cư" là thuật ngữ chỉ sự thay đổi địa vị của cư dân từ "nông dân/dân nông thôn" thành "thị dân" thuần túy do quyết định hành chính của Nhà nước (sáp nhập, nâng cấp làng xã thành thị trấn, phường, thị xã). Về mặt quản lý họ là thị dân, nhưng về mặt văn hóa, lối sống và nghề nghiệp họ vẫn giữ nguyên các đặc điểm nông thôn, đòi hỏi phải có thời gian thích ứng với quá trình đô thị hóa.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Tống Văn Chung là công trình nghiên cứu xã hội học hệ thống về hiện tượng chuyển cư của cư dân nông thôn Việt Nam trong 25 năm Đổi mới (1986-2010). Bằng việc tích hợp các lý thuyết xã hội học và dân số học kinh điển kết hợp với dữ liệu Tổng điều tra và khảo sát thực nghiệm bằng phần mềm SPSS+, tác giả đã làm sáng tỏ cơ chế tác động của các nhân tố kinh tế - xã hội, mạng lưới xã hội và chính sách phát triển đến hành vi di cư. Công trình đóng góp thiết thực vào việc chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách quản lý dòng di dân và quy hoạch tái định cư trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.