Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng vận dụng kế toán quản trị tại doanh nghiệp Bình Dương

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị tại doanh nghiệp tỉnh Bình Dương, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN

1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.2. Các nghiên cứu ở trong nước

1.3. Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

2.1.1. Nội dung của KTQT

2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT NỀN

2.2.1. Lý thuyết bất định

2.2.2. Lý thuyết đại diện

2.2.3. Lý thuyết xã hội học

2.2.4. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí

2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN DỤNG KTQT TẠI DOANH NGHIỆP

2.3.1. Quy mô doanh nghiệp

2.3.2. Mức độ cạnh tranh của thị trường

2.3.3. Sự quan tâm đến kế toán quản trị của chủ doanh nghiệp

2.3.4. Chi phí để tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp

2.3.5. Mức độ sở hữu của nhà nước

2.3.6. Chiến lược kinh doanh

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

3.1.1. Khung nghiên cứu

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3. Phân tích dữ liệu

3.3.1. Phân tích thống kê mô tả

3.3.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo

3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.3.4. Phân tích hồi quy đa biến

3.4. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng chung về tổ chức công tác ktqt tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BÌNH DƯƠNG

4.1.1. Tổng quan về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

4.1.2. Thực trạng chung về tổ chức công tác KTQT tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

4.2. Thống kê mô tả và phân tích thống kê mô tả

4.2.1. Thống kê về mẫu nghiên cứu

4.2.2. Thống kê tần số thang đo

4.3. Phân tích và đánh giá thang đo

4.3.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo

4.3.2. Kiểm định giá trị thang đo thông quan phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4. Phân tích hồi quy đa biến

4.5. Bàn luận và so sánh kết quả nghiên cứu với các công trình khoa học khác

4.5.1. Thảo luận kết quả hồi qui

4.5.2. So sánh với các kết quả nghiên cứu trước

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan thực trạng vận dụng kế toán quản trị ở Bình Dương

Kế toán quản trị (KTQT) là công cụ cung cấp thông tin thiết yếu, giúp nhà quản lý hoạch định, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh hiệu quả. Tại Bình Dương, một trong những tỉnh công nghiệp trọng điểm phía Nam với hàng chục ngàn doanh nghiệp, vai trò của KTQT càng trở nên quan trọng. Tuy nhiên, thực trạng vận dụng kế toán quản trị tại đây vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là ở khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Liễu (2018) cho thấy, đa số doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích mà một hệ thống thông tin kế toán quản trị bài bản có thể mang lại. Các công cụ được áp dụng chủ yếu vẫn là các kỹ thuật truyền thống, chưa khai thác hết tiềm năng của các phương pháp hiện đại. Mặc dù đặc điểm môi trường kinh doanh Bình Dương rất năng động và cạnh tranh, đòi hỏi thông tin quản trị phải nhanh chóng và chính xác, nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn ra quyết định dựa trên kinh nghiệm cảm tính. Điều này làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và hạn chế khả năng cạnh tranh trên thị trường. Việc tìm hiểu sâu hơn về thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng sẽ mở ra hướng đi để cải thiện tình hình này.

1.1. Bối cảnh doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương và KTQT

Bình Dương là nơi tập trung một số lượng lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Các doanh nghiệp này thường đối mặt với nhiều thách thức như nguồn vốn hạn hẹp, quy mô sản xuất không lớn và đặc biệt là hạn chế về trình độ quản lý. Do đó, việc đầu tư cho một hệ thống KTQT hoàn chỉnh thường bị xem là một khoản chi phí tốn kém thay vì một khoản đầu tư chiến lược. Nhiều chủ doanh nghiệp tập trung vào các vấn đề sinh tồn trước mắt như tìm kiếm đơn hàng, quản lý dòng tiền, mà chưa thực sự thấy được giá trị của việc phân tích chi phí, lập dự toán hay đánh giá hiệu quả hoạt động một cách khoa học. Theo khảo sát, bộ phận kế toán tại các DNNVV chủ yếu thực hiện chức năng của kế toán tài chính, tức là ghi chép sổ sách và lập báo cáo thuế theo quy định của luật kế toán và các quy định pháp lý, mà chưa chú trọng đến việc cung cấp thông tin cho nội bộ ban lãnh đạo.

1.2. Đặc điểm môi trường kinh doanh Bình Dương và yêu cầu đổi mới

Môi trường kinh doanh tại Bình Dương có những đặc thù riêng biệt. Đây là một tỉnh có tốc độ công nghiệp hóa cao, thu hút vốn đầu tư FDI mạnh mẽ, tạo ra một áp lực cạnh tranh thị trường rất lớn. Các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, vốn có hệ thống quản trị chuyên nghiệp hơn. Môi trường này đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cải tiến, tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Để làm được điều đó, thông tin từ KTQT là không thể thiếu. Các quyết định về giá bán, cơ cấu sản phẩm, đầu tư mở rộng hay cắt giảm chi phí đều cần dựa trên những phân tích định lượng chính xác. Do vậy, yêu cầu đổi mới và vận dụng KTQT một cách bài bản đang trở thành một yêu cầu cấp thiết để các doanh nghiệp Bình Dương có thể tồn tại và phát triển bền vững.

II. Top 3 rào cản vận dụng kế toán quản trị tại doanh nghiệp

Mặc dù lợi ích của kế toán quản trị là không thể phủ nhận, việc triển khai và vận dụng hiệu quả tại các doanh nghiệp ở Bình Dương vẫn gặp phải nhiều rào cản đáng kể. Những thách thức này không chỉ đến từ các yếu tố bên ngoài mà phần lớn xuất phát từ chính nội tại của doanh nghiệp. Việc xác định rõ các rào cản này là bước đầu tiên để xây dựng các giải pháp khắc phục. Dựa trên các nghiên cứu thực tiễn, có ba nhóm rào cản chính đang kìm hãm quá trình áp dụng KTQT, bao gồm: nhận thức của nhà quản lý còn hạn chế, trình độ nhân lực kế toán chưa đáp ứng yêu cầu, và chi phí đầu tư cho hệ thống còn cao. Mỗi rào cản đều có những tác động sâu sắc, làm cho việc vận dụng KTQT trở nên rời rạc, thiếu đồng bộ và chưa phát huy hết hiệu quả. Việc phân tích kỹ lưỡng từng rào cản sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện hơn về những khó khăn mình đang đối mặt.

2.1. Nhận thức của nhà quản lý về vai trò của kế toán quản trị

Yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT chính là nhận thức của nhà quản lý. Nếu ban lãnh đạo không thấy được tầm quan trọng và lợi ích chiến lược mà KTQT mang lại, họ sẽ không có động lực để đầu tư nguồn lực cho việc xây dựng và duy trì hệ thống. Nhiều nghiên cứu như của Shieds (1995) hay Đào Khánh Trí (2015) đều chỉ ra rằng sự quan tâm của chủ doanh nghiệp có tác động rất lớn. Tại Bình Dương, nhiều nhà quản lý vẫn coi KTQT là một phần của kế toán tài chính, chỉ đơn thuần là các báo cáo nội bộ mà không hiểu rằng đây là một công cụ quản trị mạnh mẽ. Sự thiếu quan tâm này dẫn đến việc bộ phận kế toán không được giao nhiệm vụ rõ ràng, không được đầu tư đào tạo và không có đủ thẩm quyền để thu thập, phân tích thông tin cần thiết.

2.2. Trình độ nhân lực kế toán và khả năng phân tích dữ liệu

Rào cản thứ hai đến từ chất lượng nguồn nhân lực. Trình độ nhân lực kế toán hiện nay tại nhiều doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của KTQT hiện đại. Kế toán quản trị đòi hỏi kế toán viên không chỉ có kỹ năng hạch toán mà còn phải có tư duy phân tích, khả năng diễn giải số liệu và kỹ năng sử dụng các phần mềm chuyên dụng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều kế toán viên chỉ quen với công việc của kế toán tài chính, thiếu các kỹ năng phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận, lập dự toán ngân sách hay phân tích các chỉ số đo lường hiệu quả. Việc thiếu hụt nhân sự có chuyên môn sâu về KTQT khiến cho dù doanh nghiệp có muốn triển khai cũng gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình vận hành.

2.3. Vấn đề chi phí để tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị

Chi phí đầu tư ban đầu cũng là một trở ngại lớn, đặc biệt với các DNNVV. Để xây dựng một hệ thống thông tin kế toán quản trị hiệu quả, doanh nghiệp cần đầu tư vào nhiều hạng mục: chi phí mua và triển khai phần mềm quản trị (ERP), chi phí đào tạo nhân sự, chi phí thuê chuyên gia tư vấn, và chi phí cho việc thay đổi quy trình vận hành. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí cho thấy doanh nghiệp chỉ triển khai khi lợi ích kỳ vọng lớn hơn chi phí bỏ ra. Nhiều doanh nghiệp, do chưa đánh giá được hết lợi ích lâu dài, cảm thấy e ngại trước khoản đầu tư trước mắt này. Kết quả nghiên cứu của Đào Khánh Trí (2015) cũng khẳng định rằng chi phí là nhân tố làm giảm khả năng vận dụng KTQT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

III. Bí quyết vận dụng kế toán quản trị từ các yếu tố nội tại DN

Để vượt qua các rào cản và vận dụng thành công kế toán quản trị, doanh nghiệp cần tập trung vào việc cải thiện các yếu tố nội tại. Đây là những nhân tố mà doanh nghiệp có thể chủ động kiểm soát và thay đổi để tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc áp dụng KTQT. Hai trong số các yếu tố tác động đến kế toán quản trị mạnh mẽ nhất từ bên trong chính là chiến lược kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp. Một chiến lược rõ ràng sẽ định hướng cho việc xây dựng hệ thống thông tin KTQT phù hợp, trong khi một văn hóa doanh nghiệp cởi mở và hướng đến hiệu quả sẽ thúc đẩy việc sử dụng các thông tin này trong quá trình ra quyết định. Khi hai yếu tố này được kết hợp hài hòa, việc vận dụng KTQT không còn là một gánh nặng mà trở thành một lợi thế cạnh tranh, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp một cách bền vững. Đây chính là chìa khóa để khai mở tiềm năng của KTQT.

3.1. Mối quan hệ giữa chiến lược kinh doanh và hệ thống KTQT

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò kim chỉ nam cho mọi hoạt động, bao gồm cả việc thiết kế hệ thống KTQT. Theo Baines and Langfield-Smith (2003), hệ thống KTQT cần phải được xây dựng để hỗ trợ cho chiến lược ưu tiên của công ty. Ví dụ, một doanh nghiệp theo đuổi chiến lược dẫn đầu về chi phí sẽ cần một hệ thống KTQT tập trung vào việc kiểm soát chi phí chặt chẽ, phân tích định mức, và báo cáo biến động chi phí. Ngược lại, một doanh nghiệp theo đuổi chiến lược khác biệt hóa sản phẩm sẽ cần những thông tin KTQT liên quan đến chi phí chất lượng, chi phí R&D, và hiệu quả của các kênh marketing. Do đó, việc xác định rõ ràng chiến lược kinh doanh là tiền đề để lựa chọn và áp dụng các công cụ kế toán quản trị hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả nhất.

3.2. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc thúc đẩy KTQT

Văn hóa doanh nghiệp là một nhân tố vô hình nhưng có sức ảnh hưởng rất lớn. Một nền văn hóa hỗ trợ, nơi các phòng ban hợp tác chặt chẽ, chia sẻ thông tin và cùng hướng đến mục tiêu chung, sẽ tạo điều kiện lý tưởng cho việc vận dụng KTQT. Nghiên cứu của Alper Erserim (2012) đã chỉ ra rằng văn hóa hỗ trợ và văn hóa quản lý theo mục tiêu có tác động tích cực đến khả năng vận dụng KTQT. Khi văn hóa doanh nghiệp đề cao sự minh bạch, trách nhiệm và hiệu quả, các báo cáo KTQT sẽ được sử dụng như một công cụ khách quan để đánh giá thành quả và ra quyết định, thay vì bị xem là công cụ để kiểm soát, giám sát. Xây dựng một nền văn hóa phù hợp sẽ khuyến khích mọi cấp quản lý và nhân viên chủ động sử dụng thông tin KTQT để cải tiến công việc của mình.

IV. Cách tối ưu vận dụng kế toán quản trị trước áp lực bên ngoài

Bên cạnh các yếu tố nội tại, doanh nghiệp tại Bình Dương còn chịu sự tác động mạnh mẽ từ các nhân tố bên ngoài. Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát nhưng bắt buộc phải thích ứng để tồn tại và phát triển. Hai nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng rõ rệt nhất đến việc vận dụng kế toán quản trị là áp lực cạnh tranh thị trường và các quy định pháp lý của nhà nước. Trong một môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt, việc sở hữu thông tin quản trị chính xác và kịp thời là vũ khí cạnh tranh sống còn. Đồng thời, việc tuân thủ các quy định của pháp luật cũng đòi hỏi một hệ thống kế toán minh bạch và hiệu quả. Do đó, việc tối ưu hóa hệ thống KTQT để vừa đối phó với áp lực cạnh tranh, vừa đáp ứng các yêu cầu pháp lý là một bài toán mà mọi doanh nghiệp cần phải giải quyết. Đây không chỉ là thách thức mà còn là cơ hội để doanh nghiệp chuyên nghiệp hóa hoạt động quản trị của mình.

4.1. Tác động của áp lực cạnh tranh thị trường đến nhu cầu KTQT

Khi áp lực cạnh tranh thị trường gia tăng, doanh nghiệp buộc phải tìm mọi cách để tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả. Theo lý thuyết bất định, môi trường cạnh tranh tạo ra sự bất ổn, đòi hỏi doanh nghiệp phải có thông tin chi tiết và chính xác hơn để ra quyết định. Các nghiên cứu như của Anderson và Lanen (1999) đã khẳng định môi trường cạnh tranh là nhân tố quyết định đến cường độ vận dụng KTQT. Cụ thể, để cạnh tranh về giá, doanh nghiệp cần thông tin chính xác về chi phí sản phẩm. Để cạnh tranh về chất lượng, doanh nghiệp cần các thước đo phi tài chính liên quan đến sự hài lòng của khách hàng. Chính áp lực này thúc đẩy doanh nghiệp phải đầu tư vào hệ thống thông tin kế toán quản trị phức tạp hơn, áp dụng các công cụ hiện đại để có được lợi thế.

4.2. Ảnh hưởng từ luật kế toán và các quy định pháp lý liên quan

Mặc dù KTQT chủ yếu phục vụ cho mục đích quản trị nội bộ và không mang tính bắt buộc như kế toán tài chính, nhưng luật kế toán và các quy định pháp lý vẫn có những ảnh hưởng gián tiếp. Các quy định về thuế, về cách tính giá thành, về minh bạch hóa thông tin... đều tạo ra một khuôn khổ mà hệ thống kế toán của doanh nghiệp phải tuân thủ. Điều này có thể thúc đẩy doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống sổ sách, chứng từ bài bản hơn, từ đó tạo nền tảng thuận lợi cho việc triển khai KTQT. Hơn nữa, với các doanh nghiệp có vốn nhà nước hoặc công ty đại chúng, các yêu cầu về quản trị công ty và kiểm soát nội bộ ngày càng chặt chẽ, gián tiếp đòi hỏi phải có một hệ thống KTQT hiệu quả để cung cấp thông tin cho hội đồng quản trị và các ủy ban kiểm toán.

V. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng KTQT tại Bình Dương

Để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến việc vận dụng kế toán quản trị, các nghiên cứu học thuật thường xây dựng và kiểm định các mô hình lý thuyết. Luận văn của Nguyễn Thị Bích Liễu (2018) là một ví dụ điển hình về việc xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp cả định tính và định lượng, với công cụ phân tích chính là phần mềm SPSS. Thông qua việc khảo sát các doanh nghiệp trong 28 khu công nghiệp của tỉnh, tác giả đã lượng hóa được ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau. Kết quả từ mô hình không chỉ có giá trị về mặt học thuật mà còn cung cấp những bằng chứng thực tiễn quan trọng, giúp các nhà quản lý doanh nghiệp tại Bình Dương nhận diện được đâu là những yếu tố then chốt cần tập trung cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc vận dụng KTQT.

5.1. Quy trình và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các nhóm nhân tố chính từ các biến quan sát thu thập được. Quy trình bắt đầu bằng việc đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Sau khi đảm bảo các thang đo là đáng tin cậy, dữ liệu được đưa vào phân tích EFA. Các chỉ số như KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của dữ liệu với phân tích nhân tố. Kết quả phân tích EFA đã nhóm các biến quan sát thành các nhân tố có ý nghĩa, ví dụ như: Nhận thức của nhà quản trị, Mức độ cạnh tranh, Quy mô doanh nghiệp, Chi phí tổ chức... Đây là bước quan trọng để xác định cấu trúc của mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT.

5.2. Kết quả phân tích hồi quy đa biến và mức độ tác động

Sau khi xác định các nhân tố thông qua EFA, mô hình hồi quy đa biến được sử dụng để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố độc lập (nhận thức nhà quản lý, cạnh tranh thị trường,...) lên biến phụ thuộc (mức độ vận dụng KTQT). Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các nhân tố như nhận thức của nhà quản lý, mức độ cạnh tranh của thị trường, và quy mô doanh nghiệp có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến việc vận dụng KTQT. Ngược lại, nhân tố chi phí cho việc tổ chức hệ thống KTQT có tác động ngược chiều. Những kết quả này cung cấp bằng chứng định lượng mạnh mẽ, khẳng định tầm quan trọng của các yếu tố đã được đề cập trong các phần trước và giúp doanh nghiệp xác định thứ tự ưu tiên khi triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán quản trị.

VI. Giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán quản trị tại Bình Dương

Từ những phân tích về thực trạng, rào cản và các nhân tố ảnh hưởng, việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán quản trị là vô cùng cần thiết cho các doanh nghiệp tại Bình Dương. Các giải pháp cần mang tính đồng bộ, tác động vào nhiều khía cạnh từ nhận thức, con người đến công nghệ và quy trình. Mục tiêu cuối cùng là biến KTQT thành một công cụ quản trị chiến lược, giúp doanh nghiệp không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong môi trường cạnh tranh. Trọng tâm của các giải pháp này nên hướng vào việc nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp, đồng thời tận dụng các tiến bộ của công nghệ để tối ưu hóa hệ thống thông tin. Việc triển khai thành công các giải pháp này sẽ tạo ra một bước đột phá trong công tác quản trị, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh chung cho cộng đồng doanh nghiệp của tỉnh.

6.1. Phương pháp áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán quản trị

Một trong những giải pháp đột phá nhất là tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán. Việc sử dụng các phần mềm ERP (Enterprise Resource Planning) giúp tích hợp dữ liệu từ nhiều bộ phận khác nhau (sản xuất, bán hàng, nhân sự, tài chính) vào một hệ thống duy nhất. Điều này cho phép bộ phận KTQT có được dữ liệu một cách nhanh chóng, chính xác và toàn diện để lập các báo cáo phân tích. Ngoài ra, các công cụ Business Intelligence (BI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) đang mở ra những khả năng mới trong việc dự báo xu hướng, phân tích hành vi khách hàng và tối ưu hóa chi phí. Doanh nghiệp cần xây dựng lộ trình đầu tư công nghệ phù hợp với quy mô và nguồn lực của mình, bắt đầu từ những phần mềm kế toán cơ bản và dần nâng cấp lên các hệ thống quản trị toàn diện hơn.

6.2. Hướng dẫn triển khai các công cụ kế toán quản trị hiện đại

Bên cạnh công nghệ, doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu và triển khai các công cụ kế toán quản trị hiện đại. Thay vì chỉ dừng lại ở việc phân tích chi phí truyền thống, doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp tính giá dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để có cái nhìn chính xác hơn về chi phí sản phẩm. Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) là một công cụ mạnh mẽ giúp chuyển hóa chiến lược kinh doanh thành các mục tiêu và thước đo cụ thể trên bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, và học hỏi & phát triển. Việc triển khai các công cụ này đòi hỏi sự cam kết từ ban lãnh đạo và một quá trình đào tạo bài bản cho đội ngũ nhân sự để đảm bảo họ hiểu và có thể vận hành hiệu quả.

05/10/2025
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Kế toán quản trị đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý công ty cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng. Thông qua việc cung cấp thông tin, kế toán quản trị giúp các nhà quản lý trong việc hoạch định, kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và đƣa ra các quyết định kinh tế. Điều này đã đƣợc minh chứng tại các nƣớc đang phát triển cũng nhƣ các nƣớc phát triển trên thế giới.

Theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hôi năm 2017 của tỉnh Bình Dƣơng ngày 30/11/2017 của cục Thống kê tỉnh Bình Dƣơng. Lũy kế đến nay trên địa bàn tỉnh có 30. Tỉnh Bình Dƣơng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là một tỉnh theo hƣớng phát triển công nghiệp. Năm 2017 tổng sản phẩm (GRDP) theo giá so sánh ƣớc tăng 9,15% so với cùng kỳ (kế hoạch tăng ,3%).

Cơ cấu kinh tế: Khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 63, 99%, khu vực dịch vụ chiếm 23, 68%, khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 3,74%, thuế sản phẩm chiếm 8,59% (kế hoạch là 63,4% - 23,7% - 4% - 8,9%). Tổng sản phẩm bình quân đầu ngƣời năm 2017 ƣớc tính đạt 120 triệu đồng/năm (kế hoạch 115,4 triệu đồng/ năm). Mỗi năm tỉnh Bình Dƣơng có hàng ngàn doanh nghiệp mới đƣợc thành lập, cụ thể tính đến ngày 31/10/2017 có 4.673 doanh nghiệp đăng ký mới với tổng số vốn đăng ký là 24. Song thực tế hiện nay, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn còn thấp so với thế giới.

Bên cạnh vấn đề thiếu vốn, một lý do không kém phần quan trọng là sự hạn chế về trình độ quản lý của đại đa số chủ doanh nghiệp, nên chƣa có những coi trọng đúng mức về vấn đề tổ chức công tác KTQT trong doanh nghiệp. Do đó, những quyết định kinh doanh của chủ doanh nghiệp này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cảm tính, ít khi có những căn cứ cụ thể về tình hình doanh nghiệp, tình hình thị trƣờng. Bên cạnh đó, qua khảo sát sơ bộ của tác giả cũng nhƣ những nghiên cứu trƣớc đây, cho đến nay việc vận dụng KTQT tại các doanh nghiệp trên địa bàn 1 tỉnh Bình Dƣơng vẫn còn nhiều vƣớng mắc, hệ quả tác nhân là tỷ lệ vận dụng KTQT trong doanh nghiệp nói chung còn thấp, các công cụ KTQT đƣợc vận dụng hầu hết là công cụ kỹ thuật truyền thống và đóng góp cho công tác KTQT chƣa cao. Vì vậy, những nhân tố nào ảnh hƣởng đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng nói riêng là yêu cầu cấp thiết.

Trong những năm gần đây có rất nhiều tác giả nghiên cứu và đƣa ra các hƣớng giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị doanh nghiệp. Nhƣng vấn đề nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng kế toán quản trị tại doanh nghiệp thì chỉ mới có một số tác giả nghiên cứu. Đặc biệt chƣa có tác giả nào nghiên cứu vấn đề này trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng. Đó là lý do tác giả chọn nghiên cứu đề tài các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát: - Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng. Mục tiêu cụ thể: - Xác định các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng. - Xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng. - Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng.

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu: - Đối tƣợng nghiên cứu: là kế toán quản trị và các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng. 2 - Phạm vi nghiên cứu:  Thời gian: từ tháng 02/2017 đến tháng 08/2017.  Không gian: trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng. Do hạn chế về thời gian và nguồn lực tác giả tập trung khảo sát các doanh nghiệp nằm trong 28 khu công nghiệp tỉnh Bình Dƣơng.

Phƣơng pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phƣơng pháp hỗn hợp: - Phƣơng pháp định tính: trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu trƣớc, tác giả phỏng vấn và xin ý kiến một số chuyên gia để xác định một số nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng kế toán quản trị tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng và đƣa ra các mô hình nghiên cứu. - Phƣơng pháp định lƣợng: Luận văn sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá để xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến khả năng vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng. Sau khi khảo sát các đối tƣợng liên quan, tác giả sử dụng công cụ phần mềm SPSS để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu thông qua các bƣớc: phân tích thống kê mô tả, phân tích Conbach‟s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi qui đa biến. Bố cục của luận văn: Chƣơng 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận văn Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị 3 HƢƠNG 1: TỔNG QU N Á ÔNG TRÌNH NGHIÊN ỨU IÊN QU N ĐẾN UẬN V N 1.1 Á NGHIÊN ỨU Ở NƢỚ NGOÀI Tổ chức công tác KTQT đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của các doanh nghiệp.

Vì vậy có khá nhiều nghiên cứu về đề tài này đã đƣợc công bố. Những công trình này đã đóng góp tích cực vào việc xây dựng nên nền tảng lý luận về tổ chức công tác KTQT và các giải pháp để áp dụng trong thực tiễn. Qua việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu trên thế giới, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trƣớc đã chỉ ra đƣợc đƣợc tiến trình và xu hƣớng phát triển của KTQT từ việc vận dụng vào DN những công cụ kỹ thuật quản trị sơ lƣợc ban đầu cho đến những hệ thống hoạch định phát triển phức tạp ngày nay, những thay đổi của KTQT để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của DN và các nguyên nhân dẫn đến những sự thay đổi trong việc vận dụng KTQT vào DN. Hiện nay với sự gia tăng cạnh tranh do quá trình ph ng hóa thế giới mang lại, ngày càng có nhiều các nghiên cứu thực trạng vận dụng KTQT trong các DNNVV ở cả các nƣớc đã và đang phát triển.

Các nghiên cứu đã chỉ ra mức độ tổ chức cũng nhƣ các kỹ thuật đƣợc sử dụng trong các DN và bên cạnh đó, bằng các phƣơng pháp định tính và dịnh lƣợng đã chỉ ra một số các nhân tố tác động đến tổ chức công tác KTQT vào các DN. Các nghiên cứu này thƣờng gắn liền với các nƣớc thị trƣờng phát triển, hoặc gắn với đặc thù kinh tế xã hội, với nền chính trị và văn hóa đặc trƣng của quốc gia mà tác giả nghiên cứu. Do vậy, kết quả của những nghiên cứu này chỉ phù hợp với một số quốc gia nhất định, điều kiện nghiên cứu và kết quả của một số nghiên cứu còn khá xa rời với Việt Nam. Theo nghiên cứu của Khaled Abed Hutaibat (2005), tác giả đã kiểm định thành công các nhân tố: Quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh thị trƣờng.

4 Nghiên cứu của Abdel-Kader và Luther (2006) đối với các DN sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp thức ăn và nƣớc giải khát của Anh Quốc chỉ ra rằng các công cụ kỹ thuật KTQT truyền thống vẫn đƣợc các DN quen dùng tiếp tục áp dụng phổ biến, tuy nhiên đồng thời cũng có dấu hiệu cho thấy các công cụ kỹ thuật của KTQT tiên tiến đƣợc áp dụng nhƣ: các thông tin liên quan đến chi phí chất lƣợng, các thƣớc đo phi tài chính liên quan đến nhân viên. Bên cạnh đó, có rất nhiều các tác giả khác cũng đã tiến hành các nghiên cứu việc vận dụng KTQT tại các DN Châu Âu về rất nhiều các lĩnh vực nhƣ chi phí, hoạch định và kiểm soát, hệ thống đo lƣờng và đánh giá cũng nhƣ các hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định. Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng các công cụ kỹ thuật hiện đại đóng vai trò bổ sung chứ không phải thay thế cho các công cụ kỹ thuật truyền thống. Trong nghiên cứu gần đây của Kober et al.

(2007) về hệ thống KTQT và mối liên hệ của nó đối với chiến lƣợc, các tác giả đã chỉ ra rằng hệ thống KTQT và chiến lƣợc có mối quan hệ phụ thuộc và tác động qua lại lẫn nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy những kiểm soát quản trị tƣơng tác trong hệ thống có thể tác động đến sự thay đổi chiến lƣợc và từ đó sự thay đổi chiến lƣợc này lại phù hợp với những thay đổi trong DN. Các DN phải chấp nhận việc chiến lƣợc thay đổi phù hợp theo những sự tác động từ thay đổi của bên ngoài, mặc dù sự thay đổi chiến lƣợc chịu sự tác động từ những nhóm quản trị cao cấp không đồng nhất về ý kiến, đƣờng lối. Theo kết quả nghiên cứu của Abdel-Kader M.

(2008) ở các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thực phẩm, nƣớc uống tại Anh Quốc, tác giả đã kiểm định thành công mô hình gồm các nhân tố tác động đến vận dụng kế toán quản trị đó là: Nhận thức về sự bất ổn của môi trƣờng, quy mô doanh nghiệp, nguồn lực khách hàng, thiết kế tổ chức phân quyền, kỹ thuật sản xuất tiên tiến, quản trị chất lƣợng toàn diện, quản trị Just in time. Trong nghiên cứu của Tuan Zainun Tuan Mat (2010) đã kiểm định thành công các nhân tố: Cấu trúc doanh nghiệp, chiến lƣợc kinh doanh, kỹ thuật sản xuất tiên tiến. 5 Theo nghiên cứu của Alper Erserim (2012) đƣợc tiến hành ở các doanh nghiệp sản xuất tại Thổ Nhĩ Kỳ, mô hình đã dƣợc tác giả kiểm định thành công gồm hai nhân tố: Văn hóa doanh nghiệp và thiết kế tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ