Đặt vấn đề Hầu hết các quốc gia trên thế giới, số doanh nghiệp nhỏ và vừa thƣờng chiếm tỷ lệ lớn. Đối với các nƣớc đang phát triển, tỷ lệ này có thể lên tới 90 – 95% tổng số doanh nghiệp. Ở Việt Nam, theo số liệu tổng cục thống kê, hiện nay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp, trong đó số lƣợng doanh nghiệp vi mô chiếm một vị trí đáng kể. Các doanh nghiệp này hiện đang sử dụng 50% lực lƣợng lao động của nền kinh tế và đóng góp khoảng 40% GDP hàng năm.
Nhƣng một trong những khó khăn lớn nhất của các DNNVV là thiếu vốn, số lƣợng DNNVV tiếp cận đƣợc vốn của các ngân hàng thƣơng mại thƣờng chỉ chiếm khoảng 30%. Trong tình trạng kinh tế vừa vƣợt qua khủng hoảng, có dấu hiệu tăng trƣởng chậm, các DNNVV lại là nơi bị ảnh hƣởng trực tiếp nhiều nhất, hàng loạt các công ty bị phá sản, hoặc phải chuyển từ quy mô lớn thành nhỏ, năng suất giảm. Nhận thấy vai trò tích cực cũng nhƣ những khó khăn của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam, chính phủ đã có những chủ trƣơng định hƣớng hỗ trợ giúp DNNVV phát triển nhƣ Nghị định số 56/2009/NĐ–CP của Chính phủ: Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quyết định số 1231/QĐ–TTg ngày 7/9/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2011– 2015. Song song đó hàng loạt các hội thảo, dự án, báo cáo thực thi chƣơng trình dài hạn này.
Trong báo cáo định hƣớng kế hoạch phát triển doanh nghiệp năm 2014, Bộ kế hoạch đầu tƣ – Cục phát triển doanh nghiệp trên cơ sở phân tích thực trạng, đã đề ra các giải pháp hỗ trợ cho DNNVV phát triển, tập trung vào điểm chính nhƣ sau: ngoài biện pháp hỗ trợ DNNVV tiếp cận tín dụng, đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật cho DNNVV thì trợ giúp phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV đƣợc xem là giải pháp ƣu tiên thực hiện. Khó khăn về nhân lực đang là trở ngại nhất của DNNVV trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa khi đang 2 phải đối mặt với công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu. DNNVV không chỉ thiếu công nhân kỹ thuật lành nghề mà còn cả nhân sự cấp cao có đủ những kỹ năng cần thiết để quản lý, điều hành doanh nghiệp. Thêm vào đó, ngƣời lao động không đƣợc đào tạo bài bản, điều kiện làm việc không đƣợc chú trọng dẫn đến tình trạng họ không thỏa mãn trong công việc, từ đó có hiện tƣợng nhảy việc sang các công ty có quy mô lớn là phổ biến, ảnh hƣởng đến năng suất lao động cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm dịch vụ.
Vậy làm thế nào để ngƣời lao động thỏa mãn công việc luôn là vấn đề khó khăn đối với các nhà quản trị, nhiều nghiên cứu trong và ngoài nƣớc cho r ng cần tạo ra sự thỏa mãn công việc cho ngƣời lao động. Khi có đƣợc sự thỏa mãn công việc ngƣời lao động tìm thấy động lực làm việc tích cực hơn, điều này s đem lại hiệu quả trong công việc. Theo Luddy 2005 , nhân viên không có sự thỏa mãn s dẫn đến năng suất lao động của họ thấp, ảnh hƣởng đến sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần. Nhân viên có sự thỏa mãn công việc s ít nhảy việc và chuyên tâm trong công việc hơn.
Vì vậy, “Các nhân tố ảnh hƣởng đến thỏa mãn công việc của ngƣời lao động ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” đƣợc thực hiện nh m nắm bắt kịp thời nhu cầu của ngƣời lao động và truyền thông điệp đó cho những nhà quản trị để có chính sách tạo động lực, động viên kích thích ngƣời lao động làm việc. Thông qua việc khảo sát ngƣời lao động ở các DNNVV trên địa bàn Tp.HCM để tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ thỏa mãn công việc, xử lý dữ liệu thu thập đƣợc b ng phần mềm SPSS, nghiên cứu này hi vọng s giúp các nhà quản trị có thêm cơ sở để xây dựng, hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực sau khi có cái nhìn toàn cảnh về ảnh hƣởng của sự thỏa mãn công việc. Các câu hỏi sau s định hƣớng cho việc thực hiện đề tài: Thang đo nào đƣợc sử dụng để đo lƣờng sự thỏa mãn công việc của ngƣời lao động ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp.HCM? Ngƣời lao động có thỏa mãn khi đi làm không? 3 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến sự thỏa mãn công việc của ngƣời lao động ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp. Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến sự thỏa mãn công việc của ngƣời lao động ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp.
Đƣa ra một số hàm ý quản trị và kiến nghị nh m nâng cao mức độ thỏa mãn công việc của ngƣời lao động ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp.3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: sự thỏa mãn công việc và các nhân tố ảnh hƣởng đến sự thỏa mãn công việc của ngƣời lao động. Phạm vi nghiên cứu: ngƣời lao động ở ngành sản xuất thƣơng mại dịch vụ ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp. Để hiểu rõ hơn về phạm vi nghiên cứu, tác giải xin giới thiệu đôi nét về DNNVV ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân lực cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của NLĐ ở các DN này. Theo Nghị định số 56/2009/NĐ–CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, định nghĩa DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ thể nhƣ sau: 4 Bảng 1.1: Định nghĩa DNNVV Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh nghiệp siêu nhỏ nhỏ vừa Số lao Tổng Số lao động Tổng Số lao động Khu vực động nguồn vốn nguồn vốn I.
Nông, lâm từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 10 người trở 20 tỷ đồng nghiệp và người đến đồng đến 100 người đến xuống trở xuống thủy sản 200 người tỷ đồng 300 người từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 II. Công nghiệp 10 người trở 20 tỷ đồng người đến đồng đến 100 người đến và xây dựng xuống trở xuống 200 người tỷ đồng 300 người từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 III. Thương mại 10 người 10 tỷ đồng người đến đồng đến 50 người đến và dịch vụ trở xuống trở xuống 50 người tỷ đồng 100 người (Nguồn: Chinhphu.vn) Tác giả chọn phạm vi khảo sát trong DNNVV vì những đặc điểm, đóng góp và hạn chế sau: 1.1 Đặc điểm của DNNVV DNNVV có vốn đầu tƣ ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh doanh thƣờng ngắn, có khả năng thu hồi vốn nhanh, tạo điều kiện cho DN kinh doanh hiệu quả. DNNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế: thƣơng mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngƣ nghiệp,.
và hoạt động dƣới mọi hình thức nhƣ: DN nhà nƣớc, DN tƣ nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể. DNNVV có tính năng động cao trƣớc những thay đổi của thị trƣờng. DNNVV có khả năng chuyển hƣớng kinh doanh và chuyển hƣớng mặt hàng nhanh. Mặt khác, do DNNVV tồn tại ở mọi thành phần kinh tế, sản phẩm của các DNNVV đa dạng phong phú nhƣng số lƣợng không lớn nên chỉ cần không thích ứng đƣợc với nhu cầu của thị trƣờng, với loại hình kinh tế – xã hội này thì nó s dễ 5 dàng hơn các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn trong việc chuyển hƣớng sang loại hình khác cho phù hợp với thị trƣờng.
Năng lực kinh doanh còn hạn chế. Do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVV không có điều kiện đầu tƣ quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại. Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lƣợng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trƣờng kém. DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trƣờng và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trƣờng, công tác marketing còn kém hiệu quả.
Điều đó làm cho các mặt hàng của DNNVV khó tiêu thụ trên thị trƣờng. Năng lực quản lý còn thấp: đây là loại hình kinh tế còn non trẻ nên trình độ, kỹ năng của nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng nhƣ của NLĐ còn hạn chế. Số lƣợng DNNVV có chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chƣa nhiều. Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp và giám đốc doanh nghiệp tƣ nhân chƣa đƣợc đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế – xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh.
Mặt khác, DNNVV ít có khả năng thu hút đƣợc những nhà quản lý và lao động có trình độ, tay nghề cao do khó có thể trả lƣơng cao và có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng nhƣ những NLĐ giỏi.2 Đóng góp của DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng một vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội: Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể doanh nghiệp Việt Nam. Đóng góp phần quan trọng trong GDP. Góp phần quan trọng giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho NLĐ, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tƣ phát triển, xóa đói giảm nghèo, ổn định phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn suy thoái kinh tế toàn cầu. Theo Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI , tính đến hết năm 2012, VN có gần 500 nghìn DN, trong tổng số DN đó, có gần 97% quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu là DN tƣ nhân.
Các DNNVV hàng năm tạo thêm trên nửa 6 triệu lao động mới, sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cả nƣớc. (Nguồn: [47], [48]) Thực tế cho thấy nhiều DNNVV của thành phần kinh tế tƣ nhân sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn so với thành phần kinh tế nhà nƣớc. Nhƣng trong thời điểm khủng hoảng tài chính, đối tƣợng bị ảnh hƣởng nhiều nhất lại là DNNVV.