Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 2. Các lý thuyết nghiên cứu 2.
Khái niệm Hợp tác xã Theo Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý Hợp tác xã. So với Luật Hợp tác xã năm 2003 thì Luật Hợp tác xã năm 2012 đã làm rõ được bản chất của Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế thuộc thành phần kinh tế tập thể, được thành lập trên tinh thần tự nguyện, nhằm mang lại lợi ích chung cho các thành viên. Đặc điểm của Hợp tác xã Ở Việt Nam, Nhà nước đã ban hành Luật Hợp tác xã tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động liên quan đến Hợp tác xã, trong đó nêu rõ những đặc điểm cơ bản, đặc thù của Hợp tác xã Việt Nam. Cụ thể như sau: Thứ nhất: Là một tổ chức kinh tế tự chủ của những người lao động có nhu cầu, cùng mong muốn tập hợp nhau lại để phát triển sản xuất trên cơ sở tự nguyện cùng góp vốn, góp sức và lập ra một tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, góp phần cải thiện đời sống kinh tế, làm giàu cho bản thân, gia đình và cho đất nước.
Thứ hai: Về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hợp tác xã. Hợp tác xã đảm phải đảm bảo được năm nguyên tắc: (1) Tự nguyện gia nhập Hợp tác xã theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã; (2) Tự nguyện xin ra khỏi Hợp tác xã khi cảm thấy thực tế tham gia vào Hợp tác xã không mang lại lợi ích gì hoặc lợi ích đạt được là thấp hơn khi chưa gia nhập Hợp tác xã theo Điều lệ Hợp tác xã; (3) Quản lý dân chủ và bình đẳng, mỗi xã viên đều có quyền ngang nhau trong việc biểu quyết những vấn đề có liên quan tới Hợp tác xã và được hưởng lợi cũng như trách nhiệm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 như nhau; (4) Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; (5) Chia lãi đảm bảo lợi ích của xã viên với sự phát triển của Hợp tác xã, cộng đồng. Thứ ba: Khi tham gia Hợp tác xã, mỗi xã viên bắt buộc phải góp vốn theo quy định của Điều lệ, vốn góp có thể nhiều hơn mức tối thiểu nhưng không được phép vượt quá 30% tổng số vốn góp theo Điều lệ Hợp tác xã. Thứ tư: Xã viên của Hợp tác xã có thể là các cá nhân, hộ gia đình,… không phân biệt tuổi tác, nghề nghiệp và điạ giới hành chính.
Thứ năm: Quan hệ giữa Hợp tác xã và xã viên được xây dựng trên cơ sở quan hệ kinh tế trên cơ sở nhu cầu phát triển sản xuất, tăng thu nhập của thành viên Hợp tác xã và trên cơ sở đó thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Hợp tác xã phát triển. Thứ sáu: Điều kiện thành lập, hoạt động và giải thể Hợp tác xã. Khi thành lập Hợp tác xã phải xây dựng Điều lệ, phải có những phương án sản xuất kinh doanh cụ thể có tính khả khi cao, được đại bộ phận xã viên thông qua nhất trí và cơ quan có trách nhiệm phê duyệt. Thứ bảy: Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế do các thành viên có nhu cầu tự nguyện lập ra.
Thực chất Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu kinh tế chứ không phải là một tổ chức xã hội. Khái niệm Hợp tác xã nông nghiệp Hợp tác xã nông nghiệp là những Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nhưng do đặc điểm nông nghiệp thường gắn liền với nông thôn. Vì vậy, những hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp không chỉ gói gọn trong lĩnh vực nông nghiệp mà còn mở rộng sang các lĩnh vực khác để phục vụ nhu cầu dân cư trên địa bàn. Đối tượng phục vụ của những hoạt động này cũng chính là xã viên Hợp tác xã, dân cư trong khu vực.
Từ khái niệm trên của Luật Hợp tác xã có thể khái quát khái niệm về Hợp tác xã nông nghiệp như sau: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể do nông dân, hộ gia đình nông dân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật Hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia Hợp tác xã cùng giúp nhau thực hiện có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đặc điểm của Hợp tác xã nông nghiệp Hợp tác xã nông nghiệp có những đặc điểm sau: - Hợp tác xã nông nghiệp là một tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Được thành lập để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệp; Là một tổ chức kinh tế của nông dân, có đặc trưng gắn với hộ nông dân. - Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao: Hợp tác xã nông nghiệp trước hết là để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng của nông dân về sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông nghiệp; Nông dân gia nhập Hợp tác xã vì họ cần được Hợp tác xã phục vụ, cần Hợp tác xã trợ giúp những việc mà họ không thể tự làm hoặc làm một mình không có hiệu quả, khắc phục được những nhược điểm và hạn chế khi sản xuất kinh doanh đơn lẻ; Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp của Hợp tác xã chỉ là công cụ nhằm làm tăng thêm lợi ích, hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân; Mục tiêu của Hợp tác xã là phục vụ nhu cầu, lợi ích chung của xã viên, không phải vì lợi nhuận.
Như vậy, Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính hợp tác có tính xã hội sâu sắc, hỗ trợ các hộ nông dân tăng cạnh tranh trong kinh tế thị trường; Hợp tác xã là một tổ chức dân chủ, xã hội cao của nông dân, trong đó các thành viên được bình đẳng, phát huy vai trò của cộng đồng dân cư nông nghiệp trong quản lí xã hội, kinh doanh. Khái niệm hộ nông dân Theo Frank Ellis định nghĩa: Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Theo Nhà khoa học Traianốp cho rằng: Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định và ông coi hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp. Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân.
Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993) cho rằng: Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn. Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn. Nghiên cứu những khái niệm trên đây về hộ nông dân của các tác giả và theo nhận thức cá nhân, tôi cho rằng: - Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông. Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ.) ở các mức độ khác nhau.
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng. Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối, mà phải phụ thuộc vào loại hình kinh tế của nền kinh tế quốc dân.2 Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm 2. Các nghiên cứu về mô hình phát triển kinh tế Hợp tác xã của một số quốc gia trên thế giới 2. Tại Ấn Độ Ở Ấn Độ, tổ chức Hợp tác xã được ra đời từ lâu và chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nước này, trong đó, Liên minh Hợp tác xã Quốc gia Ấn Độ (NCUI) là tổ chức cao nhất, đại diện cho toàn bộ Hợp tác xã ở Ấn Độ.
NCUI có 212 thành viên, gồm 17 liên đoàn Hợp tác xã chuyên ngành cấp quốc gia, 171 liên đoàn Hợp tác xã thuộc các bang và 24 liên hiệp Hợp tác xã đa chức năng cấp quốc gia. Mục tiêu chính của NCUI là hỗ trợ và phát triển phong trào Hợp tác xã ở Ấn Độ, giáo dục và hướng dẫn nông dân cùng nhau xây dựng và phát triển Hợp tác xã. Nhiệm vụ quan trọng của NCUI là công tác đào tạo với hệ thống đào tạo 3 cấp: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Viện Đào tạo quốc gia có nhiệm vụ đào tạo và cấp bằng cao đẳng về quản lý kinh doanh Hợp tác xã; Viện Đào tạo cấp bằng đào tạo và bằng trung cấp về quản lý, kinh doanh Hợp tác xã; Trung tâm đào tạo cấp quận, huyện đào tạo cán bộ Hợp tác xã cơ sở, đào tạo nghề. Do có các chính sách và phân cấp đào tạo hợp lý nên Ấn Độ đã có một đội ngũ cán bộ có trình độ cao, thúc đẩy khu vực kinh tế Hợp tác xã phát triển, và mô hình Hợp tác xã trở thành lực lượng vững mạnh, tham gia vào hầu hết các hoạt động kinh tế của đất nước.
Là một nước nông nghiệp, sự phát triển kinh tế của Ấn Độ phụ thuộc rất nhiều vào việc phát triển nông nghiệp.