Luận văn: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng khách hàng tại Điện lực Hà Nội

Luận văn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại Điện lực Hà Nội, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm sự hài lòng khách hàng tại EVN Hà Nội

Sự hài lòng khách hàng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội. Đây là mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các dịch vụ điện năng và chăm sóc khách hàng được cung cấp. Sự hài lòng không chỉ liên quan đến chất lượng sản phẩm mà còn bao gồm toàn bộ trải nghiệm từ việc lắp đặt công tơ, ghi chỉ số, lập hóa đơn cho đến thanh toán tiền điện. Theo mô hình SERVQUAL, sự hài lòng được đánh giá dựa trên những kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế về dịch vụ. Tại EVN Hà Nội, việc nâng cao sự hài lòng khách hàng là mục tiêu chiến lược nhằm củng cố vị thế và phát triển bền vững trong lĩnh vực cung cấp năng lượng.

1.1. Định nghĩa sự hài lòng trong ngành điện lực

Sự hài lòng khách hàng trong ngành điện lực được hiểu là mức độ đáp ứng các yêu cầu và kỳ vọng của người sử dụng điện. Điều này bao gồm tính ổn định của dòng điện, tính chính xác trong tính toán tiền điện, và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Khác với các doanh nghiệp khác, EVN Hà Nội phải đảm bảo dịch vụ công ích với chất lượng cao.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng khách hàng tại EVN Hà Nội có ý nghĩa chiến lược để duy trì mối quan hệ lâu dài, tăng cường độ tin tưởng và xây dựng hình ảnh doanh nghiệp uy tín. Trong bối cảnh cạnh tranh hiện đại, việc chăm sóc khách hàng tốt giúp giảm thiểu khiếu nại và nâng cao hiệu suất kinh doanh.

II. Các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng khách hàng tại EVN Hà Nội

Việc nâng cao sự hài lòng khách hàng tại EVN Hà Nội phụ thuộc vào nhiều nhân tố ảnh hưởng khác nhau. Theo mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng, các nhân tố này bao gồm chất lượng dịch vụ kỹ thuật và cách thức cung cấp dịch vụ. Chất lượng kỹ thuật liên quan đến tính ổn định cung cấp điện, độ chính xác trong ghi chỉ số công tơ và lập hóa đơn. Chất lượng chức năng bao gồm thái độ nhân viên, thời gian phục vụ, và hiệu quả xử lý khiếu nại. Ngoài ra, giá điện, hình thức thanh toán tiền điện, và các chương trình khuyến mãi cũng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Chăm sóc khách hàng (CSKH) tốt là yếu tố then chốt để duy trì và nâng cao sự hài lòng.

2.1. Chất lượng dịch vụ điện và sự ổn định cung cấp

Chất lượng kỹ thuật là nền tảng để khách hàng hài lòng. Điều này bao gồm tính ổn định của dòng điện, không bị mất điện bất ngờ, và độ chính xác trong ghi chỉ số công tơ. EVN Hà Nội cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng để đảm bảo cung cấp điện liên tục và chất lượng cao.

2.2. Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

Chăm sóc khách hàng (CSKH) bao gồm thái độ phục vụ của nhân viên, thời gian xử lý hóa đơn, và khả năng giải quyết khiếu nại nhanh chóng. Hệ thống CRM hiện đại giúp EVN Hà Nội quản lý quan hệ khách hàng hiệu quả hơn, từ đó nâng cao sự hài lòng.

2.3. Giá điện và hình thức thanh toán tiện lợi

Giá điện trung bình hàng tháng và hình thức thanh toán tiền điện linh hoạt ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng khách hàng. Các kênh thanh toán đa dạng như online, tại cửa hàng, hay qua ngân hàng giúp khách hàng thuận tiện hơn trong việc thanh toán.

III. Các phương pháp đo lường sự hài lòng khách hàng

Để nâng cao sự hài lòng khách hàng tại EVN Hà Nội, cần áp dụng các phương pháp đo lường khoa học và hệ thống. Mô hình SERVQUAL là công cụ hiệu quả để đánh giá khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng về dịch vụ. Mô hình này bao gồm năm chiều: độ tin cậy, tính đáp ứng, sự đảm bảo, sự cảm thông, và các yếu tố hữu hình. Ngoài ra, EVN Hà Nội có thể tiến hành khảo sát hài lòng khách hàng định kỳ thông qua bảng hỏi hoặc phỏng vấn để thu thập phản hồi. Việc phân tích dữ liệu khiếu nại, tỷ lệ khách hàng lặp lại, và chỉ số Net Promoter Score (NPS) cũng giúp đánh giá mức độ hài lòng khách hàng một cách toàn diện.

3.1. Mô hình SERVQUAL và ứng dụng

Mô hình SERVQUAL đo lường sự hài lòng khách hàng qua năm chiều: độ tin cậy, tính đáp ứng, sự đảm bảo, sự cảm thông, và yếu tố hữu hình. Tại EVN Hà Nội, mô hình này giúp xác định các khoảng cách giữa kỳ vọng và nhận thức của khách hàng, từ đó có chiến lược cải thiện dịch vụ phù hợp.

3.2. Khảo sát và phân tích dữ liệu khiếu nại

Khảo sát sự hài lòng khách hàng định kỳ qua bảng hỏi hoặc phỏng vấn là cách hiệu quả để thu thập thông tin trực tiếp. Phân tích dữ liệu khiếu nại giúp EVN Hà Nội xác định những vấn đề chính cần khắc phục để nâng cao sự hài lòng.

IV. Chiến lược nâng cao sự hài lòng khách hàng tại EVN Hà Nội

Để nâng cao sự hài lòng khách hàng, EVN Hà Nội cần triển khai các chiến lược toàn diện và bền vững. Thứ nhất, cải thiện chất lượng dịch vụ kỹ thuật bằng cách đầu tư vào hạ tầng điện, đảm bảo cung cấp điện ổn định 24/7. Thứ hai, nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng thông qua đào tạo nhân viên, cải thiện hệ thống CRM, và tăng tốc độ xử lý khiếu nại. Thứ ba, cung cấp các hình thức thanh toán tiện lợi và minh bạch về giá điện. Thứ tư, xây dựng các chương trình khuyến mãi và ưu đãi cho khách hàng thân thiết. Cuối cùng, lắng nghe phản hồi khách hàng thường xuyên thông qua các kênh trực tuyến và offline, từ đó liên tục cải tiến các quy trình kinh doanh và nâng cao sự hài lòng khách hàng.

4.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ kỹ thuật

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng điện hiện đại, kiểm tra định kỳ hệ thống điện, và nâng cao độ chính xác trong ghi chỉ số công tơ là những biện pháp quan trọng. EVN Hà Nội nên sử dụng công nghệ thông minh để giám sát chất lượng dòng điện và giảm thiểu sự cố mất điện bất ngờ.

4.2. Đầu tư vào đào tạo nhân viên và hệ thống CRM

Chăm sóc khách hàng chất lượng cao bắt đầu từ nhân viên tài năng. EVN Hà Nội cần đầu tư vào đào tạo kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống khó khăn, và sử dụng hệ thống CRM hiện đại để quản lý quan hệ khách hàng hiệu quả.

4.3. Đa dạng hóa kênh thanh toán và giao tiếp

Cung cấp nhiều hình thức thanh toán tiền điện (online, tại cửa hàng, qua ngân hàng) và các kênh liên hệ (điện thoại, email, mạng xã hội) giúp khách hàng dễ dàng hơn. Điều này trực tiếp nâng cao sự hài lòng khách hàng tại EVN Hà Nội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng tại tổng công ty điện lực thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. Agày tháng năm 2021 Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn T5. Lê Anh Xuân Trần Hà Quyên CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG PGS. Phạm Thị Thanh Hồng DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Mô hình hài lòng khách hàng sử dụng trong nghiên cứu. Mé hinh SERVQUAT. Mô hình chất lượng kỹ thuậUchức năng. Mối liên quan giữa chăm sóc khách hàng và mức độ hải lòng.4: So dé phân phối điện tại Việt Nam.

Cơ cầu tổ chức quản lý của Tổng công ty Diện lực Hà Nội. Cơ cấu tổ chức quản lý của các công ty Điện lực trực thuộc. Quy trình kinh đoanh điện năng. Tổ chức quy trình thực hiện ghi chỉ số công tơ --34 Tinh 2.

Té chute quy trình thực hiện lập hóa don tiên điện. TẾ chức quy trình thu tiền diện. Giá điện trung binh hàng tháng trong năm 2020. Hình thức thanh toán tiền diện 47? MO DAU 1.

Sự cần thiết nghiên cứu để tài Theo Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2020, tim nhin đến năm 2050 của Chính phủ, mục tiêu dài hạn của ngành năng lượng là phải bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, gop phan báo đảm giữ vững an ninh, quốc phòng và phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ của dất nước, cung cắp diy dũ năng lượng với chất lượng cao cho phát triển kinh tế - xã hội; khai tháo và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trong nuớc, đa dạng hóa phương thức đầu tư và kinh doanh trong lĩnh vực năng lượng, hình thành và phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh lành mạnh; phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững ngành năng lượng đi đôi với bảo vệ môi trường. Như vậy, với phương châm “năng lượng phải đi trước một bước”, ngành năng lượng phải đắm báo cung cấp đủ các yêu cầu về diện, than, các loại hình nhiên liệu khác, làm tiên để vững chắc cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nuớc. Diện năng là một loại hàng hóa đặc biệt với đặc thủ là sản xuất, tiêu thụ xây ra dồng thời, tính vô hình và không có tổn kho, lưu trữ dược: cũng như. các hoạt động điện lực có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau trona một hệ thống.

điện thống nhất nên mang tính độo quyền tự nhiên ö và đo Nhà nước qui định. Chính bởi vì vậy mả tính chất kinh doanh điện của ngành điện nhiều nim qua tôn tai han. chế trong việc phục vụ khách hàng sử dụng điện bởi các Công ty phân phổi điên gần như không cạnh tranh với ai. Tuy nhiên, các Công ty Diên lực vẫn phải không ngừng nỗ lực để nâng cao sự hai lỏng của khách hàng nhằm hướng tới các mục tiểu trong chiến lược phát triển năng lượng quấc gia cia Chính phủ.

Tổng công ty Điện lực Thành phố ITà Nội là đơn vị cung cấp các địch vụ điện và kinh doanh điện năng trên phạm vi thành phố Hà Nội. Với mục đích không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh điện, Tổng công ty luên chủ trọng tới các chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng. Tuy nhiên, vẫn còn một số phản ảnh, phản nản của khách hàng về chất lượng địch vụ, dặc biệt 1 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mô hình hài lòng khách hàng sử dụng trong nghiên cứu.

Mé hinh SERVQUAT. Mô hình chất lượng kỹ thuậUchức năng. Mối liên quan giữa chăm sóc khách hàng và mức độ hải lòng.4: So dé phân phối điện tại Việt Nam. Cơ cầu tổ chức quản lý của Tổng công ty Diện lực Hà Nội.

Cơ cấu tổ chức quản lý của các công ty Điện lực trực thuộc. Quy trình kinh đoanh điện năng. Tổ chức quy trình thực hiện ghi chỉ số công tơ --34 Tinh 2. Té chute quy trình thực hiện lập hóa don tiên điện.

TẾ chức quy trình thu tiền diện. Giá điện trung binh hàng tháng trong năm 2020. Hình thức thanh toán tiền diện 47? MUC LUC DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT Từ viết tắt Nghia tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh BCT Bộ Chính trị Quản lý quanhệ khách | Customer Relationship CRM hang Management CSKH Chăm sóc khách hàng. DL Thiện lực DN Doanh nghiệp DV Dịch vụ EFA Phan tích nhân tổ khám Exploratory Factor pha Analysis Tap doan Dién lực Việt EVN Nam Vietnam Electricity KH thách hàng KMO TIệ số KMO Kaiser — Meyer - Olkin.

\ | Principal Component PCF Phân tích thanh phan chinh Analysis QD Quyêt định sD Standard deviation Dé léch chuẩn SPDV Sân phẩm dich vụ SXKD Sản xuất kinh doanh TCKT Tải chính — Kê toán TCT Tổng Công ty TP Thanh pho DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mô hình hài lòng khách hàng sử dụng trong nghiên cứu. Mé hinh SERVQUAT. Mô hình chất lượng kỹ thuậUchức năng.

Mối liên quan giữa chăm sóc khách hàng và mức độ hải lòng.4: So dé phân phối điện tại Việt Nam. Cơ cầu tổ chức quản lý của Tổng công ty Diện lực Hà Nội. Cơ cấu tổ chức quản lý của các công ty Điện lực trực thuộc. Quy trình kinh đoanh điện năng.

Tổ chức quy trình thực hiện ghi chỉ số công tơ --34 Tinh 2. Té chute quy trình thực hiện lập hóa don tiên điện. TẾ chức quy trình thu tiền diện. Giá điện trung binh hàng tháng trong năm 2020.

Hình thức thanh toán tiền diện 47? phê Tả Nội” của tác giả Ta Thi Thu Ilién nim 2015, “Dao tao va phat wién nguồn nhân lực tại Lổng Công ty Diện lực Thành phố Hà nội” thực hiện bởi Nguyễn Đăng Thắng năm 2013; “Quản lý nguẫn nhân lực tại Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội” năm 2014 bởi Lê Thị Thanh; hay “Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Kinh Doanh Của Tổng Công Ty Điện Lực TP là Nội” bởi Nguyễn Tiến Đại năm 2013. Có thể thấy rằng, chưa có khảo sái, phân tích cụ thể nảo được thực hiện nhằm đánh giá mức độ hài lòng và đề xuât các giải pháp nâng cao sự hài lòng trên khách hàng tại EVN Hà Nội được thực hiên cho tới thời điểm hiện tại. Mục dích nghiên cứu Mục đích tống quát của nghiên cửu nhằm phân tích và để xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại lẳng công ty Điện lực hành phố Hà Nội. Trong dó, các mục tiêu cụ thể như sau: - Hệ thống hỏa cơ sở lý thuyết về khách hàng, sự hài lòng cúa khách hàng và các nhân tế ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng - Phân tích mức độ hài lòng và các nhân tế tác động đến mức độ hài lỏng của khách hàng tại Tổng công ty Diện lực Thành phố Hà Nội năm 2020 thông qua dữ liệu kháo sát khách hãnp - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hảng tại Tổng ông ty Điện lực Thành phd Ha Noi 4.

Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu - Đi trợng nghiên cửu: Mức độ hài lòng của khách hàng và các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Tổng Công ty Điện lực Thánh phể IIà Nội ~ Phạm vì nghiên cứu: Tông Công ty Diện lực Thành. phế Hà Nội. LOI CAM ON “Yôi xin chân thành câm ơn các thấy cô giáo trường Đại học Hách khoa Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiên thức làm nên tảng để nghiên cứu, ứng dụng trong luận văn này cũng như trong hoại động thựo tiễn. “Tôi xin chân thành cảm ơn TS.

Lê Anh Xuân đã nhiệt tỉnh truyền đạt kiến thức giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội đã ủng hệ vá tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin cảm ơn các thành viên trong gia dinh, ban bẻ, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn nảy. laiận văn đăng tải một phân kết quả của để tài nghiên cứu khoa học công nghệ cắp Bộ giáo dục va Dào tạo mã số I9BQLKT-BK04.

Trân trọng cảm ơn! Hà Nội ngày - tháng năm 2021 Học viên "Trần Hà Quyên LOI CAM ON “Yôi xin chân thành câm ơn các thấy cô giáo trường Đại học Hách khoa Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiên thức làm nên tảng để nghiên cứu, ứng dụng trong luận văn này cũng như trong hoại động thựo tiễn. “Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lê Anh Xuân đã nhiệt tỉnh truyền đạt kiến thức giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội đã ủng hệ vá tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Xin cảm ơn các thành viên trong gia dinh, ban bẻ, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn nảy. laiận văn đăng tải một phân kết quả của để tài nghiên cứu khoa học công nghệ cắp Bộ giáo dục va Dào tạo mã số I9BQLKT-BK04. Trân trọng cảm ơn! Hà Nội ngày - tháng năm 2021 Học viên "Trần Hà Quyên D. MUC BANG Bảng 1.

Phân loại dịch vụ điện.1 "Thống kê tiệp nhận dịch vụ CSKII tai TCT DL IIả Nội từ 2018 - 2020 - - - 38 Bang 2. Tổng kết kênh tiếp nhận thông tin khách hàng qua điện thoại. Théng kê sé đơn thư theo tùng phân loại dịch vụ. Thống kê tiếp nhận thông lin khách hàng qua websiic 40 Đáng 2.

Thông kê cuộc gọi ra chăm sóc khách hảng. Thông tin chung về mẫu dối tượng nghiên cứu. Các thiết bị điện được sử dụng trong sinh hoạt gia đình. Điểm số các tiểu chí chất lượng dịch vụ cung cấp diện 48 Bang 2.

Kết quả phân tích nhân tổ khám phá (BFA). Tương quan giữa nhân tố chất lượng vả mức đô hải lòng. 116 sé anh hưởng của oác nhân tổ chất lượng đến mức độ hải lòng của đối tượng nghiên cứu. 52 phê Tả Nội” của tác giả Ta Thi Thu Ilién nim 2015, “Dao tao va phat wién nguồn nhân lực tại Lổng Công ty Diện lực Thành phố Hà nội” thực hiện bởi Nguyễn Đăng Thắng năm 2013; “Quản lý nguẫn nhân lực tại Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội” năm 2014 bởi Lê Thị Thanh; hay “Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Kinh Doanh Của Tổng Công Ty Điện Lực TP là Nội” bởi Nguyễn Tiến Đại năm 2013.

Có thể thấy rằng, chưa có khảo sái, phân tích cụ thể nảo được thực hiện nhằm đánh giá mức độ hài lòng và đề xuât các giải pháp nâng cao sự hài lòng trên khách hàng tại EVN Hà Nội được thực hiên cho tới thời điểm hiện tại. Mục dích nghiên cứu Mục đích tống quát của nghiên cửu nhằm phân tích và để xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại lẳng công ty Điện lực hành phố Hà Nội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ