Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính hiện đại, các ngân hàng thương mại giữ vai trò nòng cốt trong việc điều tiết và phân bổ nguồn vốn phục vụ tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, thị trường tài chính ghi nhận sự tham gia của hơn 175 tổ chức tài chính bao gồm các ngân hàng thương mại và định chế phi ngân hàng. Đến cuối năm 2024, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt mức tăng trưởng 12,5% so với năm 2023; bước sang năm 2025, với quy mô dân số xấp xỉ 102 triệu người cùng thu nhập bình quân ngày càng cải thiện, nhu cầu tiếp cận vốn của phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) tăng trưởng rõ rệt ở các danh mục vay tiêu dùng, vay mua nhà và vay phục vụ sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) định vị phát triển mạnh mẽ theo định hướng ngân hàng bán lẻ đa năng. Trong mạng lưới hoạt động của VPBank tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Phòng giao dịch (PGD) Bến Ngự (thành lập ngày 12/11/2011 tại số 68 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế) trực thuộc Chi nhánh Huế có vị trí địa lý đắc địa gần khu vực chợ Bến Ngự sầm uất. Khu vực này tập trung đông đảo dân cư cùng các hộ kinh doanh cá thể có nhu cầu vốn lưu động và tiêu dùng thường xuyên. Mặc dù PGD Bến Ngự đã nỗ lực đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, hiệu quả hoạt động cho vay kinh doanh và tiêu dùng đối với KHCN tại đây vẫn tồn tại một số điểm nghẽn, chưa thỏa mãn hoàn toàn kỳ vọng của người dân địa bàn. Trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại và các công ty tài chính tiêu dùng, việc nhận diện và đo lường định lượng các nhân tố thúc đẩy hoặc cản trở quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại PGD Bến Ngự là yêu cầu cấp thiết để tối ưu hóa chính sách tín dụng và giữ vững thị phần.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế – PGD Bến Ngự; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm gia tăng năng lực thu hút khách hàng cá nhân lựa chọn dịch vụ tín dụng tại phòng giao dịch trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay và các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
    2. Xác định và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại PGD Bến Ngự.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi và có căn cứ thực nghiệm nhằm thu hút khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ vay vốn tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế – PGD Bến Ngự.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp sử dụng sản phẩm tín dụng tại PGD Bến Ngự.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế – PGD Bến Ngự (68 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 01/2025 đến tháng 03/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng học thuật dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18/01/2024 về khái niệm ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay; Điều 10 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại thời hạn cho vay (ngắn hạn tối đa 01 năm, trung hạn từ trên 01 năm đến 05 năm, dài hạn trên 05 năm).
  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Ajzen và Fishbein (1975): Giải thích ý định và hành vi thông qua hai thành tố chính là thái độ (nhận thức về các thuộc tính sản phẩm) và tiêu chuẩn chủ quan (áp lực từ người thân, bạn bè).
  • Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1985): Kế thừa mô hình TRA và bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (mức độ dễ dàng hoặc khó khăn khi tiếp cận nguồn lực).
  • Mô hình tiến trình thông qua quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (2003): Bao gồm (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá và lựa chọn phương án, (4) Quyết định vay vốn, (5) Hành vi sau khi vay.
  • Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm: Kế thừa kết quả từ các công trình trong nước của Phan Thị Út Châu (2020), Nguyễn Anh Thư và Bùi Văn Trịnh (2022), Nguyễn Thanh Nhã (2023); cùng các nghiên cứu quốc tế của Rehman và Ahmed (2008), Frangos và cộng sự (2012).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập với 23 biến quan sát tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc (3 biến quan sát), sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):

Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến Nội dung đo lường chính
Chất lượng dịch vụ CL 5 (CL1–CL5) Sự trân trọng, chuyên nghiệp, thông tin cập nhật rõ ràng, tư vấn hiệu quả, phong cách phục vụ tận tâm.
Hình ảnh và danh tiếng HA 5 (HA1–HA5) Mạng lưới chi nhánh, số lượng khách hàng lựa chọn, cơ sở vật chất phòng giao dịch khang trang, mức độ nhận diện thương hiệu, độ tin cậy.
Chính sách tín dụng CS 4 (CS1–CS4) Gói vay linh hoạt, chính sách vay tín chấp thuận tiện, điều kiện tiếp cận dễ dàng, cam kết bảo mật an toàn thông tin.
Chi phí vay vốn CP 3 (CP1–CP3) Mức lãi suất cho vay hợp lý, chính sách ưu đãi chi phí, thủ tục hồ sơ đơn giản và giải ngân nhanh chóng.
Ảnh hưởng từ các mối quan hệ AH 3 (AH1–AH3) Sự giới thiệu từ người thân/bạn bè, kinh nghiệm vay vốn của người quen, sự hướng dẫn định hướng từ nhân viên ngân hàng.
Chiến lược truyền thông TT 3 (TT1–TT3) Hoạt động quảng bá dịch vụ qua các kênh truyền thông, đa dạng phương thức tiếp thị (điện thoại, email, trực tiếp), chương trình khuyến mãi/quà tặng.
Quyết định vay vốn (Biến phụ thuộc) QĐ 3 (QĐ1–QĐ3) Sự hài lòng khi vay vốn tại VPBank, ý định tiếp tục vay vốn trong tương lai, sự sẵn lòng giới thiệu dịch vụ cho người thân/bạn bè.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán của VPBank PGD Bến Ngự giai đoạn 2021–2023; sách chuyên ngành, giáo trình đại học, các bài báo và tạp chí ngân hàng. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối).
  • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với khách hàng cá nhân giao dịch tại quầy. Áp dụng quy tắc cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998): $N_{min} = 5 \times 26 = 130$ mẫu. Nhằm hạn chế sai lệch do phiếu không hợp lệ, tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát và thu về 130 phiếu hợp lệ đáp ứng đúng tiêu chuẩn phân tích.
  • Kỹ thuật xử lý định lượng trên phần mềm SPSS:
    • Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình (GTTB).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$), hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$ và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá mối quan hệ và độ tương thích thông qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh (Adjusted R Square).
    • Kiểm định One-Sample T-test: So sánh giá trị trung bình của các biến với điểm kiểm định ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động vay vốn của ngân hàng thương mại và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về hệ thống ngân hàng thương mại và hành vi vay vốn của khách hàng cá nhân. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của ngân hàng thương mại thông qua ba chức năng cốt lõi: chức năng trung gian tín dụng (cầu nối luân chuyển vốn nhàn rỗi sang các chủ thể thiếu hụt vốn), chức năng trung gian thanh toán (thực hiện lệnh chuyển tiền, trích nợ tài khoản phục vụ lưu thông hàng hóa), và chức năng tạo tiền (dựa trên hoạt động cung ứng tín dụng qua tài khoản tiền gửi).

Về mặt nghiệp vụ, ngân hàng vận hành thông qua ba cấu phần chính: huy động vốn (tiền gửi thanh toán/tiết kiệm, đi vay các tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước, phát hành giấy tờ có giá, vốn chủ sở hữu), sử dụng vốn (hoạt động cho vay, duy trì ngân quỹ dự trữ bắt buộc, đầu tư tài chính, kinh doanh ngoại hối) và các nghiệp vụ trung gian khác (dịch vụ thanh toán, tư vấn tài chính, bảo quản tài sản). Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được định nghĩa cụ thể theo Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, đồng thời chỉ rõ những đặc điểm đặc thù:

  • Đối tượng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình phục vụ tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ.
  • Mức độ rủi ro tiềm ẩn cao do tính ổn định trong thu nhập của cá nhân chịu tác động mạnh từ sức khỏe, công việc và thiếu hụt hồ sơ kế toán minh bạch.
  • Quy mô mỗi món vay có giá trị nhỏ nhưng số lượng giao dịch phát sinh lại rất lớn, đòi hỏi chi phí quản lý và thẩm định trên từng món vay tương đối cao, dẫn đến mặt bằng lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn tín dụng doanh nghiệp.

Chương này cũng phân loại tín dụng cá nhân theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN), theo mục đích vay vốn (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh), và theo tính chất bảo đảm (vay có tài sản bảo đảm, vay không có tài sản bảo đảm/tín chấp). Tác giả phân tích các nhân tố bên trong ngân hàng (cơ sở vật chất, chính sách chăm sóc khách hàng, quy trình vay vốn, chiến lược marketing, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên, uy tín thương hiệu) cùng các nhân tố môi trường vĩ mô bên ngoài (kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, mức độ cạnh tranh nội ngành, tâm lý tiêu dùng, thị trường tài chính). Kết hợp khung lý thuyết TRA, TPB và tiến trình quyết định 5 giai đoạn của Philip Kotler, chương 1 khép lại bằng việc xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập chi phối trực tiếp quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Bến Ngự

Chương 2 tập trung giới thiệu bối cảnh thực tiễn và triển khai phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Tổng quan đơn vị: VPBank được thành lập từ năm 1993 (tiền thân là Ngân hàng TMCP Các Doanh nghiệp Ngoài Quốc doanh Việt Nam), thực hiện tái cấu trúc năm 2010, thành lập FE Credit năm 2015, niêm yết HOSE năm 2017. Giai đoạn 2021–2023 đánh dấu bước chuyển mình lớn khi VPBank bán 49% vốn FE Credit và phát hành 15% vốn cổ phần cho Tập đoàn SMBC (Nhật Bản), nâng quy mô vốn điều lệ lên trên 79 nghìn tỷ đồng, sở hữu mạng lưới gồm 76 chi nhánh, 187 phòng giao dịch và trên 14.000 cán bộ nhân viên trên cả nước.
  • VPBank Chi nhánh Huế và PGD Bến Ngự: Chi nhánh Huế thành lập ngày 15/10/2004 theo Quyết định số 77-2004/QĐ-HĐQT và chính thức mở cửa ngày 07/01/2005 (hiện đặt tại số 35 Lý Thường Kiệt). Mạng lưới trực thuộc gồm các PGD: Vỹ Dạ (2006), Đông Ba (2006), Mai Thúc Loan (2007), Phú Hội (2010) và Bến Ngự (12/11/2011). PGD Bến Ngự đóng tại 68 Trần Thúc Nhẫn, khu vực cận chợ Bến Ngự, có cơ cấu nhân sự gồm Giám đốc, Bộ phận giao dịch & kiểm quỹ (Giao dịch viên, Nhân viên kiểm quỹ) và Bộ phận kinh doanh (Nhân viên quan hệ KHCN, Nhân viên hỗ trợ tín dụng).
  • Thực trạng hoạt động giai đoạn 2021–2023: Đánh giá số liệu thứ cấp về cơ cấu nhân sự, diễn biến nguồn vốn huy động, doanh số cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân và chính sách so sánh mặt bằng lãi suất của VPBank với các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn.
  • Kết quả phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp (130 mẫu khảo sát năm 2025):
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học: Phân loại cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ, nghề nghiệp, mức thu nhập; phân tích kênh tiếp cận thông tin, hình thức vay và mục đích vay vốn thực tế.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tất cả thang đo biến độc lập (CL, HA, CS, CP, AH, TT) và biến phụ thuộc (QĐ) sau khi kiểm định và hiệu chỉnh đều đạt hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$, bảo đảm độ nhất quán nội tại để đưa vào phân tích tiếp theo.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Cả thang đo biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc đều thỏa mãn các điều kiện về hệ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett đạt ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$), hệ số tải nhân tố đạt chuẩn và tổng phương sai trích vượt ngưỡng 50%, cho phép trích xuất các nhóm nhân tố nguyên vẹn.
    • Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình; đánh giá độ giải thích thông qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh. Kết quả kiểm định khẳng định 6 nhân tố độc lập gồm "Chất lượng dịch vụ", "Hình ảnh và danh tiếng", "Chính sách tín dụng", "Chi phí vay vốn", "Ảnh hưởng từ các mối quan hệ" và "Chiến lược truyền thông" đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến quyết định vay vốn của KHCN. Trong đó, nhân tố "Chất lượng dịch vụ" thể hiện hệ số tác động mạnh nhất.
    • Thống kê ý kiến đánh giá và kiểm định One-Sample T-test: Đo lường mức độ đồng tình của khách hàng trên từng phát biểu của 6 nhóm biến thành phần, nhận diện các tiêu chí được khách hàng đánh giá cao và các tiêu chí còn điểm trung bình thấp.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm thu hút khách hàng cá nhân vay vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế - PGD Bến Ngự

Xuất phát từ định hướng kinh doanh của VPBank PGD Bến Ngự và căn cứ trên thứ tự mức độ tác động của các nhân tố định lượng, chương 3 thiết lập 6 nhóm giải pháp thực tiễn:

  1. Giải pháp nâng cao "Chất lượng dịch vụ": Tối ưu hóa thái độ tiếp đón, tính chuyên nghiệp của giao dịch viên và cán bộ tín dụng; công khai minh bạch quy trình vay; nâng cấp hệ thống tư vấn giải pháp tài chính phù hợp năng lực trả nợ của khách hàng; rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại.
  2. Giải pháp hoàn thiện "Chính sách tín dụng": Thiết kế các gói vay tiêu dùng và vay kinh doanh linh hoạt, phù hợp chu kỳ luân chuyển vốn của tiểu thương quanh chợ Bến Ngự; linh hoạt hóa quy trình thẩm định cho vay tín chấp; bảo mật tuyệt đối thông tin tín dụng khách hàng.
  3. Giải pháp tận dụng "Ảnh hưởng từ các mối quan hệ": Xây dựng cơ chế chăm sóc khách hàng thân thiết để kích hoạt hiệu ứng truyền miệng tích cực; đẩy mạnh mạng lưới giới thiệu qua đối tác, người thân; chuẩn hóa kỹ năng tư vấn trực tiếp của cán bộ quan hệ khách hàng.
  4. Giải pháp điều chỉnh "Chi phí vay vốn": Cân đối chính sách lãi suất cạnh tranh; áp dụng các gói ưu đãi giảm phí thẩm định hồ sơ hoặc miễn phí trả nợ trước hạn trong các dịp lễ, tết; tinh giản thủ tục giấy tờ để hạ thấp chi phí cơ hội cho người đi vay.
  5. Giải pháp đẩy mạnh "Chiến lược truyền thông": Đa dạng hóa các kênh tiếp thị số kết hợp tiếp thị trực tiếp tại địa bàn chợ Bến Ngự; tổ chức các chương trình khuyến mãi tặng quà, quay số trúng thưởng; tăng cường gửi thông điệp chăm sóc qua SMS/email.
  6. Giải pháp củng cố "Hình ảnh và danh tiếng": Cải tạo, nâng cấp không gian giao dịch tại 68 Trần Thúc Nhẫn bảo đảm tiện nghi, hiện đại; phát huy độ uy tín của thương hiệu VPBank trên thị trường tài chính miền Trung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa thành công các phát hiện nghiên cứu cụ thể:

Chỉ tiêu / Nhân tố Kết quả trích xuất từ dữ liệu khóa luận
Quy mô mẫu phân tích 130 mẫu khảo sát hợp lệ từ khách hàng cá nhân vay vốn tại PGD Bến Ngự.
Kiểm định thang đo & EFA Toàn bộ 26 biến quan sát thuộc 6 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc đều đạt chuẩn độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ EFA ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's test $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$).
Các nhân tố có ý nghĩa thống kê 6 nhân tố: (1) Chất lượng dịch vụ, (2) Hình ảnh và danh tiếng, (3) Chính sách tín dụng, (4) Chi phí vay vốn, (5) Ảnh hưởng từ các mối quan hệ, (6) Chiến lược truyền thông.
Nhân tố tác động lớn nhất Nhân tố "Chất lượng dịch vụ" giữ vị trí chi phối mạnh nhất đến quyết định vay vốn của KHCN.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất:

  • Về mặt học thuật: Khóa luận kiểm chứng tính thích ứng của mô hình lý thuyết hành vi (TRA, TPB) và tiến trình quyết định mua của Philip Kotler trong môi trường tín dụng ngân hàng bán lẻ tại một phòng giao dịch địa phương cụ thể.
  • Về mặt quản trị: Kết quả nghiên cứu cung cấp cho Ban Giám đốc VPBank Chi nhánh Huế và PGD Bến Ngự bức tranh chân thực về mức độ hài lòng và kỳ vọng của khách hàng. Bộ giải pháp 6 cấu phần giúp đơn vị phân bổ nguồn lực hợp lý, ưu tiên đào tạo kỹ năng phục vụ của nhân viên tín dụng nhằm tối đa hóa tỷ lệ chuyển đổi khách hàng vay vốn.
  • Hệ thống kiến nghị 3 cấp:
    • Đối với Cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện thể chế pháp lý, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký giao dịch bảo đảm và xác thực tài sản.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ và hạn mức tăng trưởng tín dụng linh hoạt; giám sát minh bạch mặt bằng lãi suất cho vay.
    • Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Hội sở): Tiếp tục đầu tư hạ tầng công nghệ ngân hàng số, phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn cho phòng giao dịch và ban hành các gói sản phẩm đặc thù cho khách hàng tiểu thương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch của một phòng giao dịch đơn lẻ (PGD Bến Ngự), quy mô 130 mẫu phân tích chưa bao quát toàn bộ đặc điểm nhân khẩu học và hành vi của tập khách hàng cá nhân trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Số liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính và dữ liệu tín dụng nội bộ dừng lại ở giai đoạn 2021–2023, chưa phản ánh đầy đủ những biến động kinh tế vĩ mô và chính sách lãi suất mới trong giai đoạn cuối năm 2024 – đầu năm 2025.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các công trình tiếp theo có thể tăng kích thước mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng, đồng thời mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ các chi nhánh và phòng giao dịch của VPBank tại khu vực miền Trung; tích hợp thêm các biến số công nghệ mới như mức độ ứng dụng ngân hàng số và trải nghiệm dịch vụ trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:

  • Đối với sinh viên và học viên cao học: Phù hợp cho người học ngành Kinh doanh thương mại, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết hành vi khách hàng với kỹ thuật phân tích định lượng (quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và One-Sample T-test trên phần mềm SPSS).
  • Đối với cán bộ quản lý ngân hàng: Là tài liệu tham chiếu thực tế cho lãnh đạo các phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng thương mại bán lẻ trong việc đánh giá sự gắn kết của khách hàng cá nhân và thiết kế chính sách lãi suất, dịch vụ khách hàng tương thích với địa bàn dân cư nông thôn hoặc chợ truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên quy mô mẫu bao nhiêu và đối tượng khảo sát cụ thể là ai?
Nghiên cứu khảo sát 150 khách hàng và thu về 130 mẫu hợp lệ để xử lý định lượng trên SPSS. Đối tượng khảo sát là các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng các dịch vụ và gói vay vốn tại VPBank PGD Bến Ngự (68 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế).

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những nhân tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 nhân tố độc lập: (1) Chất lượng dịch vụ (5 biến quan sát), (2) Hình ảnh và danh tiếng (5 biến quan sát), (3) Chính sách tín dụng (4 biến quan sát), (4) Chi phí vay vốn (3 biến quan sát), (5) Ảnh hưởng từ các mối quan hệ (3 biến quan sát), và (6) Chiến lược truyền thông (3 biến quan sát).

3. Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại PGD Bến Ngự?
Kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận xác định nhân tố "Chất lượng dịch vụ" có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại PGD Bến Ngự.

4. Dữ liệu thứ cấp trong đề tài được thu thập trong khoảng thời gian nào và cơ cấu bộ máy PGD Bến Ngự gồm những bộ phận nào?
Dữ liệu thứ cấp về tình hình nhân sự, nguồn vốn và hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2021–2023. Cơ cấu tổ chức PGD Bến Ngự gồm: Giám đốc phòng giao dịch, Bộ phận giao dịch & kiểm quỹ (Giao dịch viên, Nhân viên kiểm quỹ) và Bộ phận kinh doanh (Nhân viên quan hệ KHCN, Nhân viên hỗ trợ tín dụng).

5. Khóa luận căn cứ trên các khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật nào?
Đề tài dựa trên cơ sở pháp lý của Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN; kết hợp các khung lý thuyết hành vi người tiêu dùng gồm Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và Tiến trình quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Hồng Ngọc đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định định lượng 130 mẫu khách hàng vay vốn tại VPBank PGD Bến Ngự. Kết quả thực nghiệm khẳng định 6 nhân tố đều có tác động cùng chiều đến quyết định vay vốn, trong đó "Chất lượng dịch vụ" đóng vai trò chi phối hàng đầu. Hệ sinh thái giải pháp 6 nhóm cùng các kiến nghị 3 cấp đối với Cơ quan Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và VPBank cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc giúp phòng giao dịch tối ưu hóa chính sách tín dụng và gia tăng năng lực cạnh tranh trong phân khúc khách hàng cá nhân.