CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG 9:7. PHƯƠNG PHÁP LUẬN. Chức năng, vai trò và các hoạt động của ngân hàng. Những van đề cơ bản về tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngần hàng. Quy định pháp lý về cho Vay. Các loại cho vay của ngân hàng. Phân loại nợ và trích lập dự phòng cho các nhóm nợ.
Những vấn đề cơ bản về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. Đối tượng và nội dung phân tích hoạt động kinh doanh. Mục tiêu của phân tích kết quả kinh doanh. Ý nghĩa về phân tích hoạt động kinh doanh.
Thu nhập, chỉ phí và lợi nhuận của NHTM. RUM ro tin QU 1. Khai niệm rủi ro tín dụng .- - - --cĂĂ ST hs re 17 1. Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tin dung. Môi trường hoạt động của tô chức. Môi trường Vĩ TnÔ.---- SG 1S n9 ng key 20 1. Môi trường VI rmÔ.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ¿2-52 SE2E+ESEEEE2EEEEEEEEEEEErrrkerrred 24 1. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích cho từng mục tiêu cụ thê.--:--5-55- 24 CHUONG 2 PHAN TICH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH TAI NGAN HANG SHB CAN THO.
TÔNG QUAN VẼ NGÂN HÀNG TMCP SHB CÀN THƠ. Vài nét về ngân hàng SHB. Sơ đồ cơ câu tổ chức. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
PHAN TICH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA NGAN HANG SHB CAN THƠ. Phân tích tình hình thu nhập - chi phí - lợi nhuận năm 2010 — 2012. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh .----- 34 CHUONG 3 PHAN TICH TINH HINH HOAT DONG TIN DUNG TAI NGAN HANG TMCP SAI GON - HA NOI CHI NHANH CAN THO. SO LUOC VE TINH HINH HUY DONG VON CUA NGAN HANG QUA 3 NAM oo 37 3.
Cơ câu nguồn VỐN. Vốn huy động. Vốn điều chuyển. Nguồn vốn huy động của ngân hàng qua 3 năm 2010 - 2012.
PHAN TICH HOAT DONG CHO VAY CUA NGAN HANG QUA BA NAM 2010 — 2012. Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn. Phân tích doanh số cho vay theo ngành kinh TA 47 3. PHẦN TÍCH TÌNH HÌNH THU NỢ QUA 3 NĂM 2010 - 2012.
Doanh số thu nợ theo thời hạn.- -- it St S1 vn ng rerưệg 50 3. Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DƯ NỢ QUA 3 NĂM NĂM 2010 - 2012. Tông dư nợ cho vay theo thời hạn.
Téng du no theo nganh kimh té o. PHAN TICH RUI RO TIN DỰNG. No xdu theo thot hatie. No xau theo nganh Kinh té.
PHAN TICH CAC CHỈ TIÊU DANH GIA HIEU QUA HOAT DONG TIN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2010-2012. Tổng dư nợ / tổng nguÖn VỐn. Dư nợ / tổng vốn huy động. Nợ xấu / tổng du 10 o.
Vòng quay vốn tín dụng. Thu nhập lãi / chi phí lãi. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HANG SHB CAN TH Ơ. Những mặt dat ược:.
HH ng Hà 71 3. PHAN TICH CAC NHAN TO ANH HUONG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DUNG TAI NGAN HANG SHB CAN THO. Phần tích môi trường Vĩ TÔ. Phân tích môi trường VI THÔ.
Thuận lợi và khó khăn của SHB Cần Thơ.---¿ ¿5c cccerrrred 71 CHƯƠNG 4 MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG. Hoàn thiện chính sách tín dụng.- -- << c1 xnxx vn như. Thực hiện tốt quy trình tín dụng, trong đó đặc biệt nâng cao chất lượng thâm định tài chính dự án các dự án cho 32 :‹. Day mạnh hoạt động marketing đi kèm với hiện đại hóa công nghệ.
Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng. Kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ quá hạn, nợ XẤU. Nâng cao công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ ngân hàng. Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.--- - 2 25s 82 Vill PHÀN KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.
St St S11 1111111111121 111101 11110121 1111010101010 010 0 cv 83 2. 86 1X DANH MUC BIEU BANG BANG 2.1: KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA SHB QUA 3 NAM QOLO - 201 Qsecccccccecceccccescescescecescessessvssesssessecsesssesssassscsessevsssacsacsecsssssessesevseescsevaceaees 31 BANG 2.2: CHI TIEU DANH GIA KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA NGAN HANG QUA 3 NĂM 2010 - 2012.----5ccc2ccccxzrerxrrerxes 34 BANG 3.1: CO CAU NGUON VON CUA NGAN HANG SHB QUA 3 NAM QO1O - 2012 .2: TINH HINH HUY DONG VON CUA SHB CAN THO QUA 3 NAM 2010 -2012 ccccccccccecccccsseccccsscesscesecesecessccsscsacessccsscessecsteeesersecsecesecencetssnasenaes 43 BANG 3.3: DOANH SO CHO VAY THEO THOI HAN CUA SHB QUA 3 NAM 2010 -2012 ccccccecccccseccecssescessscssessesscessccsecssecstesscssecsecsesseceacesseesecteceseeseenseeaes 46 BANG 3.4: DOANH SO CHO VAY THEO NGANH KINH TE CUA SHB CAN ¡):(019)97.5: DOANH SO THU NO THEO THOI HAN CUA NGAN HANG SHB CAN THO QUA 3 NAM 2010 — 2012 vvcecccceccccssscsescsssesesescseesssseeneseseenees 51 BANG 3.6: DOANH SO THU NO THEO NGANH KINH TE CUA NGAN HANG SHB CAN THO QUA 3 NAM 2010 = 2012.7: DU NO THEO THOI HAN CUA NGAN HANG SHB CAN THO 90/.8: DƯ NỢ THEO NGÀNH KINH TE CUA NGAN HANG SHB CAN THƠ QUA 3 NĂM 2010 - 2012.9: TINH HINH NO XAU THEO THOI HAN CUA NGAN HANG SHB CAN THO QUA 3 NAM 2010 — 2012 voeccecccccscssessssessssesesssteesestesesteseenenes 62 BANG 3.10: NO XAU THEO NGANH KINH TE CUA NGAN HANG SHB CÀN THƠ QUA 3 NĂM 2010 - 2012.11: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍNH DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SHB CÂN THƠ NĂM 2010 - 2012. 65 DANH MUC HINH HINH 1. SO DO TIN DUNG .1: SO DO CO CAU TO CHUC NGAN HANG TMCP SHB CHI 77.2: BIÊU ĐỎ KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SHB.1: BIEU BO CO CAU NGUON VON CUA NGAN HANG SHB CAN THƠ QUA 3 NĂM 2010 - 20122 .2: CHỈ TIỂU DƯ NỢ TRÊN TÔNG NGUÔN VÔN.3: CHI TIEU DU NO TRÊN TỎNG VỐN HUY ĐỘNG .4: CHỈ TIỂU HỆ SỐ THU NỢ.
2 - 2522 2E22E2E2E22EEE2EcErree 67 HÌNH 3.5: CHỈ TIÊU NỢ XU TRÊN TỎNG DƯ NỢ.6: CHi TIEU VONG QUAY VON TIN DỤNG.----s-c+cccs¿ 70 XI DANH MUC TU VIET TAT DN Dư nợ DSCV Doanh số cho vay DSTN Doanh số thu nợ NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TP Thành Phó TCKT Tổ chức kinh tế TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cô phần VHD Vốn huy động VND Việt Nam đồng XHCN Xã hội chủ nghĩa Xi Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn — Hà Nội Chỉ nhánh Cân Thơ KRN--NằGGẰẰN-gNGœstGằœợẹớơợaợn PHAN MO DAU 1. DAT VAN DE NGHIEN CUU 1. Sự cần thiết của đề tài Hoạt động kinh doanh chính của các ngân hàng thương mại là nghiệp vụ huy động các khoản tiền nhàn rỗi để cho vay lại trong nền kinh tế. Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay, cụ thể lạm phát năm 2011 đạt kỉ lục 18,13%, trong khi tăng trưởng tín dụng ở mức 12% là các yếu tô tạo nên sự thăng trầm trong luân chuyên vốn tiền tệ trong nên kinh tế.
Hệ quả của lạm phát là giá cả hàng hóa tăng cao, sức mua của đồng tiền giảm mạnh, lãi suất biến động liên tục. Đặc biệt khi ngân hàng Nhà nước ra Thông tư số 30/2011/TT-NHNN về việc áp trần lãi suất 14%/năm bước đầu làm xáo trộn những thỏa thuận ngâm, Sự nở rộ của các giao dịch ủy thác,. Đồng thời, các chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước về điều hành tỷ giá, kiềm chế lạm phát, ôn định kinh tế vĩ mô cụ thể là lần điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng từ 18.693 đồng 1USD và thu hẹp biên độ giao dịch tỷ giá từ 3% xuống 1%, Nghị quyết 11/201 1/NQ-CP về kiềm chế lạm phát làm thu hẹp tăng trưởng tín dụng trong các ngân hàng, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng được áp dụng tại tất cả các ngân hàng là dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán tăng 15-16%. Sự áp trần lãi suất cho vay cũng như lãi suất huy động làm ngân hàng gặp khó khăn trong công tác huy động nguồn vốn, khả năng thanh khoản của nhiều ngân hàng bị ảnh hưởng.
Bên cạnh đó, thị trường bắt động sản bị đóng băng, chứng khoán bị lao dốc liên tục, các dự án chung cư cao cấp, nhà cho dân cư có thu nhập thấp không được thực hiện tốt làm vốn tiền tệ bị ứ đọng. Từ khoảng giữa năm, trước động thái siết chặt tín dụng của ngân hàng Nhà nước đối với thị trường bất động sản vào ngày 30/6/2011, thị trường bất động sản đã hoàn toàn chấm dứt chuỗi ngày tăng giá và bước vào vòng xoáy lao dốc khi tính thanh khoản giảm sút, cầu giảm, nợ xâu tăng. Thêm vào đó, với 6 lần thay đổi lãi suất năm 2012, từ 14%/năm vào ngày 13/3 xuống còn 8%/năm vào ngày 24/12/2012 gây khó khăn cho ngân hàng trong công tác huy động nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của tổ chức kinh tế, dân cư. Nợ xấu trong ngân hàng tăng mạnh, sự tái cấu trúc trong hệ thống ngân hàng phần nào thê hiện sự hoạt động yếu kém.
Bên cạnh những thuận lợi từ việc sáp nhập Habubank (HBB) vào ngần hàng thương mại cô phần (TMCP) Sài Gòn —- Hà Nội (SHB) như nhận được sự hỗ trợ và quan tâm của Ngân hàng nhà nước (NHNN) trong quá trình sáp nhập, lợi thế về quy mô trong phát triển kinh doanh, quản lí chi phí, mở rộng khả năng phát triển dịch vụ ngân hàng,. SHB gặp phải một số khó khăn nhất định như phải GVHD: Ts.Duong Dang Khoa | SVTH: Nguyễn Thị Tan Trân Thị Phương Thảo Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn — Hà Nội Chỉ nhánh Can Tho giải quyết tình hình nợ xấu của HBB, xung đột về sự khác biệt văn hóa doanh nghiệp của hai ngân hàng, khó khăn về tài chính trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay cần rất nhiều sự nỗ lực của Ban lãnh đạo hai ngân hàng. Riêng SHB Cần Thơ cũng gặp không ít khó khăn khi phải gánh khoản nợ của Bianfishco đồng thời đầu tư thêm vào và trở thành cổ đông lớn nhất của Bianfishco (50% cô phân). Qua đó, chúng ta nhận thấy rằng hoạt động tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của nên kinh tế.
Hoạt động tín dụng giúp luân chuyền vốn nhàn rỗi từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ người chưa có nhu cầu sử dụng vốn tới người đang có nhu cầu vốn. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng thời gian gần đây đã bộc lộ nhiêu yêu kém, hoạt động không hiệu quả, tiém ấn nhiều rủi ro. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là một vấn đề luôn được mọi người trong và ngoài ngành quan tâm giải quyết.