Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng viễn thông và Internet tại Việt Nam đã tạo tiền đề quan trọng cho các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. Báo cáo của tổ chức We Are Social (tháng 01/2018) ghi nhận cả nước có 64 triệu người dùng Internet, tăng 13,05 triệu người (tương đương 27,5% so với cùng kỳ năm 2017) và chiếm trên 66% tổng dân số. Theo thống kê của Statista, giá trị giao dịch thanh toán điện tử (TTĐT) tại Việt Nam năm 2017 tăng 22% so với năm 2016 và ước tính đạt 12,33 tỷ USD vào năm 2022. Khảo sát của Nielsen (2017) về hành vi người dùng điện thoại thông minh chỉ ra rằng tỷ lệ người sử dụng smartphone tại Việt Nam đạt 84%, thời lượng truy cập Internet tại khu vực thành thị đạt 24,7 giờ/tuần, với mức chi tiêu thương mại điện tử bình quân 160 USD/người/năm.
Chính phủ Việt Nam đã xác định phát triển TTĐT là trọng tâm trong chiến lược thúc đẩy Tài chính toàn diện (Financial Inclusion), đặt mục tiêu hạ tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương diện thanh toán xuống mức dưới 10% vào năm 2020 và dưới 8% vào cuối năm 2025. Tuy nhiên, rào cản tâm lý và thói quen tiêu dùng tiền mặt vẫn chiếm ưu thế, thể hiện qua sự phổ biến của hình thức trả tiền mặt khi nhận hàng (COD). Khảo sát của Nielsen tại 63 quốc gia cho thấy ba rào cản lớn nhất đối với dịch vụ ngân hàng điện tử gồm: an toàn và bảo mật thông tin (53%), thói quen giao dịch truyền thống (31%) và chưa nhận thấy nhu cầu sử dụng (28%). Tính đến ngày 02/11/2018, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã cấp phép hoạt động trung gian thanh toán cho 26 tổ chức phi ngân hàng kết nối với hơn 40 ngân hàng thương mại. Việc tìm hiểu các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở quyết định thanh toán điện tử của khách hàng cá nhân tại đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của khách hàng cá nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và khuyến khích người dân chuyển đổi từ tiền mặt sang phương thức thanh toán điện tử.
Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào gây ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
- Cần áp dụng những giải pháp nào để khuyến khích khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của khách hàng cá nhân.
- Đối tượng khảo sát: Công dân từ 18 đến 60 tuổi đang sinh sống, học tập và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm nhóm đã sử dụng và chưa sử dụng dịch vụ).
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát được thu thập trong tháng 9 và tháng 10 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và mô hình tiếp nhận công nghệ:
- Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Ajzen và Fishbein (1975): Giải thích ý định hành vi chịu sự chi phối bởi hai thành tố chính là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
- Thuyết Hành vi Dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung biến Nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm phản ánh mức độ thuận lợi hay khó khăn khi thực hiện hành vi.
- Mô hình Chấp nhận Công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Davis (1986, 1989): Xác lập vai trò trung tâm của Nhận thức hữu dụng (Perceived Usefulness) và Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use) đối với thái độ và ý định tiếp nhận hệ thống thông tin.
- Thuyết Hợp nhất về Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT).
- Nghiên cứu thực nghiệm kế thừa: Kế thừa mô hình tích hợp C-TAM-TPB mở rộng của Vũ Văn Điệp (2017), đồng thời tham chiếu các công trình của Changsu Kim, Mirsobit Mirusmonov và In Lee (2010), Dismas Anthony và Darlene K. Mutalemwa (2014), Gia-Shie Liu và Phạm Tấn Tài (2016).
Khung pháp lý được tác giả viện dẫn trong nghiên cứu gồm: Thông tư 39/2014/TT-NHNN về dịch vụ trung gian thanh toán và ví điện tử, Văn bản số 7179/NHNN-TT ngày 22/9/2015 về phối hợp thu ngân sách nhà nước qua thanh toán điện tử, Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2016–2020 và Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo lĩnh vực Fintech của NHNN vào tháng 03/2017.
| Nhân tố độc lập trong mô hình đề xuất |
Ký hiệu giả thuyết |
Chiều hướng kỳ vọng |
Nguồn tham khảo chính |
| Thái độ cá nhân |
H1 |
Tác động tích cực (+) |
Davis (1989), Vũ Văn Điệp (2017) |
| Nhận thức hữu dụng |
H2 |
Tác động tích cực (+) |
Kim và cộng sự (2010), Anthony & Mutalemwa (2014), Vũ Văn Điệp (2017) |
| Nhận thức dễ dàng sử dụng |
H3 |
Tác động tích cực (+) |
Kim và cộng sự (2010), Anthony & Mutalemwa (2014), Liu & Tài (2016), Vũ Văn Điệp (2017) |
| Nhận thức rủi ro |
H4 |
Tác động tiêu cực (-) |
Liu & Tài (2016), Vũ Văn Điệp (2017) |
| Nhận thức niềm tin |
H5 |
Tác động tích cực (+) |
Anthony & Mutalemwa (2014), Liu & Tài (2016), Vũ Văn Điệp (2017) |
| Chuẩn chủ quan |
H6 |
Tác động tích cực (+) |
Ajzen (1991), Vũ Văn Điệp (2017) |
| Nhận thức kiểm soát hành vi |
H7 |
Tác động tích cực (+) |
Ajzen (1991), Vũ Văn Điệp (2017) |
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ điều chỉnh bảng hỏi và nghiên cứu chính thức trên diện rộng. Cỡ mẫu được xác định theo tiêu chuẩn Bollen (1989) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($N \ge 5 \times 24 = 120$). Tác giả đã phát 232 phiếu khảo sát trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo độ tuổi và giới tính. Sau khi loại bỏ 4 phiếu không thu hồi và 23 phiếu không hợp lệ, mẫu nghiên cứu chính thức đạt 205 phiếu hợp lệ. Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 23.
Phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm:
- Thống kê mô tả các đặc điểm nhân khẩu học của mẫu.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$; Tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Components và phép quay Varimax (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$; Sig. Bartlett $\le 0,05$; Hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$; Tổng phương sai trích $> 50%$; Eigenvalue $> 1,0$).
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter với mức ý nghĩa $\alpha = 5%$, phương trình tổng quát:
$$Y_i = \beta_0 + \beta_1 H_1 + \beta_2 H_2 + \beta_3 H_3 + \beta_4 H_4 + \beta_5 H_5 + \beta_6 H_6 + \beta_7 H_7 + e_i$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài
Chương 1 thiết lập tổng thể nghiên cứu bằng việc trình bày lý do chọn đề tài dựa trên số liệu tăng trưởng Internet và smartphone tại Việt Nam năm 2017–2018 đối lập với tỷ lệ giao dịch tiền mặt còn cao. Tác giả công bố hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát khách hàng cá nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh trong tháng 9–10/2018. Chương này cũng phân tích ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cứ liệu khoa học cho ngân hàng thương mại và doanh nghiệp Fintech, đồng thời phác thảo kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 tổng thuật lịch sử phát triển tiền tệ qua bốn giai đoạn: hóa tệ phi kim, hóa tệ kim loại (xuất hiện vào năm 685–652 TCN tại Tiểu Á và Hy Lạp), tín tệ (tiền giấy xuất hiện tại Việt Nam vào thế kỷ 15 thời Hồ Quý Ly) và tiền điện tử tồn tại dưới dạng bút tệ trên hệ thống máy tính ngân hàng. Tác giả phân loại chi tiết các dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng thương mại (Home Banking, Phone Banking, SMS Banking, Internet Banking, Mobile Banking, Kiosk Banking, ATM/POS) và các sản phẩm Fintech (mPOS, NFC Contactless, QR Pay, Samsung Pay sử dụng công nghệ MST/NFC kèm Tokenization, Ví điện tử MoMo/AirPay, Cổng thanh toán trực tuyến, Google Carrier Billing, Thanh toán ngang hàng P2P). Tiếp đó, chương này phân tích các mô hình lý thuyết TRA, TPB, TAM, UTAUT, tổng hợp 4 công trình thực nghiệm trước đây và xây dựng mô hình đề xuất gồm 7 nhân tố độc lập giải thích quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 7 bước từ cơ sở lý luận đến kết quả kiểm định. Tác giả mô tả phương pháp lấy mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện, căn cứ trên quy tắc Bollen (1989) để xác định quy mô mẫu tối thiểu là 120 cho 24 biến quan sát, và quy mô thực tế thu về là 205 phiếu hợp lệ. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng để đo lường các khái niệm nghiên cứu. Chương này xác lập các tiêu chuẩn thống kê nghiêm ngặt trên SPSS 23 cho kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO, Bartlett, Factor Loading $> 0,5$, Eigenvalue $> 1$, Variance Explained $> 50%$) và mô hình hồi quy tuyến tính OLS yêu cầu $R^2 > 0,5$.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu ($N = 205$): tỷ lệ giới tính (51% nữ, 49% nam, phản ánh sát tỷ lệ 52% nữ của dân số TP.HCM năm 2015); cơ cấu độ tuổi (18–25 tuổi: 22%, 26–35 tuổi: 29%, 36–45 tuổi: 26%, 46–60 tuổi: 23%); cơ cấu thu nhập và nghề nghiệp đa dạng.
| Đặc điểm nhân khẩu học |
Phân loại |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
49% |
|
Nữ |
51% |
| Độ tuổi |
18 – 25 tuổi |
22% |
|
26 – 35 tuổi |
29% |
|
36 – 45 tuổi |
26% |
|
46 – 60 tuổi |
23% |
| Thu nhập hàng tháng |
Dưới 5 triệu đồng |
17% |
|
5 – 10 triệu đồng |
24% |
|
10 – 15 triệu đồng |
13% |
|
15 – 20 triệu đồng |
12% |
|
20 – 25 triệu đồng |
14% |
|
Trên 25 triệu đồng |
20% |
| Nghề nghiệp |
Kinh doanh hộ gia đình |
19% |
|
Nhân viên văn phòng |
20% |
|
Nội trợ |
15% |
|
Công nhân viên chức |
15% |
|
Nghề nghiệp chuyên môn (Bác sĩ, kỹ sư...) |
14% |
|
Công nhân |
13% |
|
Sinh viên |
4% |
Chương 4 tiếp tục công bố kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA, khẳng định 24 biến quan sát của 7 thang đo thành phần và thang đo ý định sử dụng đều đạt yêu cầu về độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Kết quả phân tích hồi quy bội OLS chứng minh mô hình đạt độ phù hợp cao ($R^2 > 0,5$), cả 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa $p < 0,05$.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị phát triển dịch vụ thanh toán điện tử dành cho khách hàng cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh
Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu, làm rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với thị trường dịch vụ tài chính bán lẻ. Tác giả xây dựng 6 nhóm khuyến nghị chi tiết hướng đến ngân hàng thương mại và các tổ chức trung gian thanh toán:
- Cải thiện thái độ khách hàng: Tăng cường truyền thông về sự tiện lợi, an toàn và lợi ích tài chính của thanh toán không tiền mặt.
- Phát triển nhận thức hữu ích: Tích hợp đa tiện ích trong một ứng dụng (thanh toán điện nước, viễn thông, bảo hiểm, học phí, mua sắm).
- Nâng cao nhận thức dễ sử dụng: Tối ưu hóa giao diện người dùng, giản lược quy trình thao tác và hướng dẫn rõ ràng.
- Tận dụng ảnh hưởng của chuẩn chủ quan: Xây dựng các chương trình khuyến mại lan tỏa, khuyến khích người dùng hiện tại giới thiệu người thân và bạn bè.
- Tăng cường khả năng nhận thức kiểm soát hành vi: Cung cấp hạ tầng kỹ thuật ổn định, mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán (POS/QR) và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời.
- Củng cố niềm tin và giảm thiểu nhận thức rủi ro: Áp dụng các chuẩn bảo mật quốc tế (Tokenization, xác thực sinh trắc học vân tay/mống mắt, OTP), công khai quy trình bồi hoàn và xử lý khiếu nại nhanh chóng.
Chương này khép lại bằng việc chỉ ra các giới hạn nghiên cứu về quy mô mẫu, kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất và gợi mở hướng mở rộng phạm vi địa bàn nghiên cứu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả thực nghiệm trên mẫu 205 khách hàng cá nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận 7 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử:
- 6 nhân tố tác động tích cực (+): Thái độ cá nhân (H1), Nhận thức hữu dụng (H2), Nhận thức dễ dàng sử dụng (H3), Nhận thức niềm tin (H5), Chuẩn chủ quan (H6), Nhận thức kiểm soát hành vi (H7).
- 1 nhân tố tác động tiêu cực (-): Nhận thức rủi ro (H4).
Về mặt đóng góp khoa học, đề tài kiểm chứng thực nghiệm sự phù hợp của mô hình kết hợp C-TAM-TPB mở rộng (bổ sung biến Niềm tin và Rủi ro) trong bối cảnh thị trường thanh toán kỹ thuật số tại Việt Nam năm 2018. Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể về hành vi người tiêu dùng đô thị, đóng vai trò tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về tài chính công nghệ và ngân hàng số.
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp hệ thống 6 nhóm khuyến nghị trực tiếp cho các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp Fintech để xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ, nâng cấp tính năng bảo mật (Tokenization, sinh trắc học), hoàn thiện mạng lưới chấp nhận thanh toán và gia tăng trải nghiệm người dùng nhằm thúc đẩy tiến trình giảm tỷ lệ thanh toán tiền mặt theo định hướng của Chính phủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế nội tại:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi ngẫu nhiên) khiến khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ dân cư Thành phố Hồ Chí Minh còn bị hạn chế.
- Kích thước mẫu $N = 205$ đáp ứng tiêu chuẩn phân tích thống kê nhưng chưa bao phủ sâu theo từng quận huyện đặc thù.
- Nghiên cứu bị giới hạn về mặt thời gian khảo sát (tháng 9–10/2018) và kinh nghiệm nghiên cứu thực tiễn của tác giả.
- Mô hình chưa đi sâu phân tích sự khác biệt về hành vi chấp nhận giữa các loại hình thanh toán điện tử riêng biệt (ví dụ: ví điện tử so với Mobile Banking hoặc POS/QR Pay).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất trên phạm vi nhiều tỉnh thành khác nhau.
- Bổ sung các biến kiểm soát hoặc biến điều tiết như trình độ học vấn, kinh nghiệm công nghệ hoặc thu nhập để phân tích sâu hơn sự khác biệt giữa các phân khúc khách hàng.
- Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự chuyển biến từ ý định sang hành vi sử dụng thực tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Hệ thống Thông tin Quản lý: Tham khảo quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng chuẩn mực từ tổng quan lý thuyết (TRA, TPB, TAM, UTAUT), thiết kế thang đo Likert, tính toán cỡ mẫu Bollen đến phân tích SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy bội OLS).
- Các nhà nghiên cứu về Fintech và hành vi tiêu dùng số: Kế thừa mô hình nghiên cứu 7 nhân tố tích hợp và hệ thống biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy.
- Bộ phận phát triển sản phẩm và marketing tại các NHTM, công ty Fintech, ví điện tử: Ứng dụng 6 nhóm giải pháp thực tế trong việc cải thiện giao diện, tăng cường bảo mật Tokenization, xây dựng chính sách khách hàng giới thiệu khách hàng và mở rộng điểm chấp nhận dịch vụ.
Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống hóa lý luận chuyên sâu về các phương thức thanh toán điện tử hiện đại và Chương 3 với thiết kế nghiên cứu chặt chẽ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu?
Khóa luận tích hợp Thuyết Hành động Hợp lý (TRA - 1975), Thuyết Hành vi Dự định (TPB - 1991), Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM - 1989), Thuyết UTAUT và kế thừa trực tiếp mô hình C-TAM-TPB mở rộng của Vũ Văn Điệp (2017) với 7 nhân tố độc lập.
2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức Bollen (1989) với tỷ lệ 5:1 cho 24 biến quan sát ($N \ge 120$), phát ra 232 bảng hỏi giấy theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo độ tuổi và giới tính tại TP.HCM trong tháng 9–10/2018, thu về 205 phiếu hợp lệ để xử lý trên SPSS 23.
3. Mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố nào và kết quả kiểm định giả thuyết ra sao?
Mô hình gồm 7 nhân tố: Thái độ cá nhân, Nhận thức hữu dụng, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức rủi ro, Nhận thức niềm tin, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi. Kết quả hồi quy bội xác nhận cả 7 giả thuyết đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa $p < 0,05$; trong đó Nhận thức rủi ro tác động tiêu cực, 6 nhân tố còn lại tác động tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ.
4. Dữ liệu thực trạng nào được tác giả trích dẫn để chứng minh tính cấp thiết của đề tài?
Tác giả trích dẫn báo cáo We Are Social (tháng 01/2018) với 64 triệu người dùng Internet tại Việt Nam (66% dân số), dự báo Statista về giá trị TTĐT đạt 12,33 tỷ USD năm 2022, số liệu Nielsen về 84% người dùng smartphone và rào cản 53% e-banking do lo ngại an toàn, cùng mục tiêu của Chính phủ giảm tỷ lệ tiền mặt dưới 10% vào năm 2020.
5. Khóa luận đưa ra những nhóm khuyến nghị cụ thể nào cho các đơn vị cung ứng dịch vụ?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: Cải thiện thái độ người dùng, phát triển nhận thức hữu ích qua đa dạng hóa dịch vụ, tối ưu hóa tính dễ sử dụng của giao diện, tận dụng hiệu ứng lan tỏa từ chuẩn chủ quan, nâng cao khả năng kiểm soát hành vi qua mở rộng hạ tầng POS/QR, và củng cố niềm tin bằng công nghệ bảo mật (Tokenization, sinh trắc học, mã OTP).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Thủy Tiên tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của khách hàng cá nhân. Thông qua quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ với mẫu khảo sát 205 người tiêu dùng tại TP.HCM, đề tài đã chứng minh ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của 7 nhân tố thuộc mô hình tích hợp C-TAM-TPB mở rộng. Các kết quả thực nghiệm và hệ thống 6 nhóm khuyến nghị trong công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác nghiên cứu học thuật cũng như hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán kỹ thuật số của các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp Fintech.