Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2. Phân tích, đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua các gói BHN T Manulife tại N gân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt N am- Chi nhánh Huế Chương 3. Định hướng và giải pháp kinh doanh BHN T Manulife cho N gân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt N am- Chi nhánh Huế PHẦ III.
KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN 10 PHẦ II. ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1. TỔ G QUA VỀ VẤ ĐỀ GHIÊ CỨU 1. Hành vi mua của người tiêu dùng 1.
Khái niệm hành vi mua của người tiêu dùng Là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình trao đổi sản phN m, bao gồm: điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá và chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ. Hành vi người tiêu dùng là cách thức mà người tiêu dùng sẽ thực hiện để đưa ra các quyết định sử dụng tài sản của mình (tiền bạc, thời gian, công sức…) liên quan đến việc mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Tiến trình thông qua quyết định mua Tiến trình ra quyết định mua hàng thể hiện các bước mà người mua phải trải qua khi mua một sản phN m dịch vụ. Theo Phillip Kotler, quá trình quyết định mua hàng của người tiêu dùng thường sẽ trải qua 5 giai đoạn: N hận Quyết Hành vi Tìm kiếm Đánh giá thức định sau khi thông tin phương án nhu cầu mua mua Sơ đồ 1.1: Tiến trình mua của người tiêu dùng ( ?guồn: Philip Kotler, 2001) Giai đoạn 1: hận biết nhu cầu Quá trình quyết định mua khởi đầu khi người tiêu dùng nhận ra nhu cầu về sản phN m, dịch vụ được khơi gợi bởi các nhân tố kích thích bên trong hoặc bên 11 ngoài.
Với nhân tố kích thích bên trong như đói, khát,. sẽ nhanh chóng trở thành một sự thôi thúc. Do đã có kinh nghiệm, người tiêu dùng sẽ nhanh chóng nghĩ đến loại sản phN m nào có thể dùng để thỏa mãn thôi thúc đó. N hu cầu về sản phN m, dịch vụ của người tiêu dùng cũng có thể phát sinh từ một số nhân tố kích thích bên ngoài như tác động của hoàn cảnh, quảng cáo, bạn bè, xã hội.
N hiệm vụ của các nhà marketing tương ứng với giai đoạn này: nghiên cứu người tiêu dùng, phát hiện những loại nhu cầu nào đang phát sinh? Cái gì tạo ra nhu cầu của người tiêu dùng? N gười tiêu dùng muốn thỏa mãn nhu cầu bằng những sản phN m dịch vụ cụ thể nào? Giai đoạn 2: Tìm kiếm thông tin Theo Philip Kotler thì khi nhu cầu đủ mạnh mẽ hình thành động cơ thúc đN y người tiêu dùng tìm kiếm thông tin để hiểu biết về sản phN m. Quá trình tìm kiếm thông tin có thể ở “ bên trong” hoặc “bên ngoài”. Song nếu việc tìm kiếm bên trong thành công, thì có thể sẽ không xảy ra việc tìm kiếm những thông tin từ nguồn bên ngoài. Các nguồn thông tin người tiêu dùng sử dụng để tìm hiểu sản phN m thay đổi tùy thuộc vào sản phN m muốn mua và các đặc tính của người mua.
Có thể phân chia các nguồn thông tin của người tiêu dùng thành bốn nhóm: - N guồn thông tin cá nhân: gia đình, bạn bè, người quen. - N guồn thông tin thương mại: quảng cáo, người bán hàng, hội chợ, triển lãm, bao gồm thương hiệu. - N guồn thông đại chúng các phương tiện truyền thông, dư luận. - N guồn thông tin kinh nghiệm: khảo sát trực tiếp, dùng thử, qua tiêu dùng.
Mỗi nguồn thông tin đảm bảo vai trò khác nhau với mức độ nào đó ảnh hưởng đến quyết định sắm của người tiêu dùng. Chẳng hạn, nguồn thông tin thương mại đảm nhận chức năng thông báo còn nguồn thông tin cá nhân đảm nhận vai trò khẳng định hay đánh giá. Tuy nhiên, số lượng và mức độ ảnh hưởng của nguồn 12 thông tin đến quyết định mua sắm có sự thay đổi tùy theo loại sản phN m và đặc điểm của người mua. Giai đoạn 3: Đánh giá phương án Trước khi đưa ra quyết định mua sắm, người tiêu dùng xử lý thông tin thu được rồi đưa ra đánh giá giá trị của các nhãn hiệu cạnh tranh.
Tiến trình đánh giá được thực hiện theo nguyên tắc và trình tự sau đây: - Thứ nhất, người tiêu dùng thường coi sản phN m là một tập hợp các thuộc tính mà mỗi thuộc tính được gán cho một lợi ích của sản phN m mà họ mong đợi. Các thuộc tính được người tiêu dùng quan tâm là: • Đặc tính kỹ thuật: công thức, thành phần, màu sắc, cỡ, khổ. • Đặc tính sử dụng: thời gian sử dụng tính đặc thù, độ bền. • Đặc tính tâm lý: đẹp, sang, trẻ trung, thoải mái.
• Đặc tính kết hợp: giá cả, thương hiệu, đóng gói. - Thứ hai, N TD có khuynh hướng phân loại về mức độ quan trọng của các thuộc tính nói trên. - Thứ ba, N TD có khuynh hướng xây dựng niềm tin của mình với thương hiệu, từ đó làm cơ sở để đánh giá các thuộc tính của sản phN m. - Thứ tư, N TD có xu hướng gán cho mỗi thuộc tính của sản phN m một chức năng hữu ích.
Giai đoạn 4: Quyết định mua Kết thúc giai đoạn đánh giá các phương án, người tiêu dùng có một “bộ nhãn hiệu lựa chọn”, được sắp xếp theo thứ tự trong quyết định mua. N hững sản phN m, thương hiệu được người tiêu dùng ưa chuộng nhất chắc chắn có cơ hội tiêu thụ lớn nhất. Song, ý định mua chưa phải là chỉ báo đáng tin cậy cho quyết định mua cuối cùng. Từ ý định mua đến quyết định mua thực tế, người tiêu dùng còn chịu sự chi phối của hai nhóm yếu tố kim hãm (1) thái độ của người khác và (2) những yếu tố hoàn cảnh, những yếu tố không mong muốn.
Giai đoạn 5: Hành vi sau khi mua 13 Hành vi sau khi mua là sự nối tiếp của quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng sau khi đã thực hiện chọn mua sản phN m. Sau khi mua, người tiêu dùng có thể cảm thấy hài lòng hoặc không hài lòng sau khi mua và sử dụng sản phN m sẽ ảnh hưởng đến hành vi mua tiếp theo của người tiêu dùng. Sự hài lòng hoặc bất mãn của người tiêu dùng là nguyên nhân quan trọng nhất hình thành thái độ và hành vi mua của người tiêu dùng khi nhu cầu tái hiện và khi người tiêu dùng truyền bá thông tin về sản phN m cho người khác. Khi khách hàng không hài lòng, biểu hiện thường thấy của khách hàng là hoàn trả lại sản phảm hoặc tìm kiếm những thông tin bổ sung để giảm bớt sự khó chịu mà sản phN m mang lại.
Ở mức độ cao hơn, khách hàng “tN y chay”, tuyên truyền xấu về sản phN m của DN. Tất cả những tình huống trên đều bất lợi cho quá trình mua tiếp theo của khách hàng hiện có và ảnh hưởng xấu tới hành vi tiềm N n. Bởi vậy, nhiệm vụ mấu chốt của marketing lúc này là theo dõi người tiêu dùng cảm nhận thư thế nào đồng thời tiếp nhận những ý kiến đánh giá của khách hàng, từ đó điều chỉnh các hoạt động marketing của mình. Tóm lại, "mua" là một quá trình và hành động, mua hàng chỉ là bước cuối cùng trong quá trình đó.
N ăm giai đoạn của quá trình quyết định mua được sử dụng để mô tả tổng quát và mang tính chất lý thuyết. Trong những tình huống cụ thể, người tiêu dùng có thể không bao hàm đầy đủ năm bước trên hoặc có thể bỏ qua, đảo lộn các bước của quá trình này. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng Theo Philip Kotler, quá trình mua hàng chịu sự tác động bởi các nhóm yếu tố cơ bản sau: nhân tố văn hoá, yếu tố xã hội, yếu tố cá nhân và yếu tố tâm lý. 14 • N ền văn hóa Văn hóa • N hánh văn hóa • Tầng lớp xã hội • N hóm tham khảo Xã hội • Gia đình • Vai trò và địa vị N gười • Tuổi và khoảng đời tiêu • N ghề nghiệp dùng Cá nhân • Hoàn cảnh kinh tế • Cá tính và sự tự nhân thức • Động cơ • N hận thức Tâm lý • Kinh nghiệm • N iềm tin và thái độ Sơ đồ 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của TD ( ?guồn: Quản trị Marketing, Philip Kotler, Kevin Keller (2013)) 1.
ền văn hóa Văn hoá là nguyên nhân cơ bản, đầu tiên dẫn dắt hành vi của con người nói chung và hành vi tiêu dùng nói riêng. Đó chính là văn hoá tiêu dùng. Cách ăn mặc, tiêu dùng, sự cảm nhận giá của hàng hóa, sự thể hiện mình thông qua tiêu dùng. đều chịu sự chi phối mạnh mẽ của văn hóa.
N hững con người có nền văn hoá khác nhau thì sẽ có hành vi tiêu dùng khác nhau. hánh văn hóa N hánh văn hóa là một bộ phận cấu thành nhỏ hơn của một nền văn hóa. Các nhánh văn hóa khác nhau thì sẽ có các lối sống riêng, hành vi tiêu dùng riêng và sẽ tạo ra các phân đoạn thị trường khác nhau. Vì vậy các nhà marketing cần nắm bắt điều này để phục vụ khách hàng ở mỗi nhánh văn hóa khác nhau.
Tầng lớp xã hội Các giai tầng trong xã hội khác nhau cũng có các nhu cầu khác nhau: là những phân cấp trong xã hội, trong đó các thành viên của một tầng lớp trong xã hội chia sẻ những giá trị, mối quan tâm, những hàng vi tương tự nhau. Tầng lớp xã hội của một người được xác định bởi một tập hợp các yếu tố như nghề nghiệp, thu nhập, trình độ học vấn,. Các yếu tố xã hội a. hóm tham khảo Là nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ và cách ứng xử của một người nào đó.
N hóm tham khảo có thể là gia đình, bạn thân, đồng nghiệp. N hóm tham khảo có ảnh hưởng mạnh đến việc chọn sản phN m xa xỉ hay chọn sản phN m cho nhãn hiệu xài công khai và có ảnh hưởng đến việc chọn sản phN m thiết yếu hay chọn nhãn hiệu cho sản phN m xài riêng tư. Gia đình Các thành viên trong gia đình có ảnh hưởng mạnh mẽ lên hành vi của N TD.