Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long

Luận văn các nhân tố ảnh hưởng khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại BIDV Vĩnh Long

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại BIDV Vĩnh Long, đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Cửu Long

Chuyên ngành

Tài chính – Ngân hàng

Tác giả

Phan Dư Thúy Anh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

129
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng trả nợ của khách hàng tại BIDV Vĩnh Long

Khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn là thước đo quan trọng đối với hoạt động tín dụng. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long luôn chú trọng kiểm soát rủi ro này. Hoạt động cho vay cá nhân tại địa bàn mang tính đặc thù cao. Khách hàng vay vốn chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp, thương mại dịch vụ và tiêu dùng đời sống. Quy mô khoản vay tại chi nhánh rất đa dạng. Giá trị món vay dao động từ 5 triệu đồng đến 5 tỷ đồng. Mức vay bình quân đạt 309 triệu đồng mỗi khách hàng. Thời hạn vay bình quân kéo dài 13 tháng. Lãi suất cho vay dao động từ 6% đến 18% mỗi năm, với mức trung bình 9,8% mỗi năm. Sự chênh lệch lãi suất phản ánh các chính sách ưu đãi phát triển nông nghiệp nông thôn của Ngân hàng Nhà nước. Đánh giá đúng năng lực tài chính giúp ngân hàng hạn chế nợ xấu phát sinh. Quản trị tốt nguồn vốn tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của khả năng trả nợ đúng hạn

Khả năng trả nợ đúng hạn là cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nợ của bên đi vay. Nghĩa vụ này bao gồm khoản nợ gốc và lãi phát sinh định kỳ. Trong kinh doanh ngân hàng, hoàn trả nợ đúng hạn giữ vai trò sống còn. Yếu tố này quyết định chất lượng tài sản có và bảo toàn vốn tín dụng. Khoản vay được hoàn trả kịp thời giúp ngân hàng duy trì thanh khoản ổn định. Dòng tiền luân chuyển liên tục tạo điều kiện mở rộng quy mô giải ngân cho nền kinh tế. Ngược lại, chậm trả nợ làm tăng chi phí trích lập dự phòng. Điều này trực tiếp làm suy giảm lợi nhuận của chi nhánh. Do đó, việc xác định khả năng trả nợ là trọng tâm của quy trình cấp tín dụng.

1.2. Thực trạng cấp tín dụng cá nhân tại BIDV Vĩnh Long

BIDV Vĩnh Long triển khai danh mục cho vay cá nhân với nhiều phân khúc. Khách hàng tiếp cận vốn để phát triển vườn cây, nuôi trồng thủy sản và buôn bán nhỏ. Thời hạn vay dao động linh hoạt từ 2 tháng đến 60 tháng. Các khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhờ chu kỳ quay vòng vốn nhanh. Khách hàng thuộc ngành thực phẩm, dịch vụ thường chọn kỳ hạn ngắn để giảm chi phí lãi. Các khoản vay dài hạn đến 60 tháng chủ yếu tài trợ máy móc sản xuất. Quy mô vay biến động mạnh tùy thuộc năng lực tài sản bảo đảm. Ngân hàng áp dụng các mức lãi suất cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng tiềm năng. Công tác giám sát dòng tiền sau cho vay được thực hiện thường xuyên.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng khả năng trả nợ tại BIDV Vĩnh Long

Khả năng thanh toán đúng hạn chịu sự chi phối từ nhiều yếu tố nội tại và khoản vay. Đặc điểm cá nhân người vay đóng vai trò tiên quyết. Trình độ học vấn định hình nhận thức tài chính và mức độ chấp nhận rủi ro. Người có học vấn cao thường sử dụng vốn vay có kế hoạch hơn. Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của khách hàng tại chi nhánh dao động từ 1 năm đến 30 năm. Số năm kinh nghiệm trung bình đạt mốc 8 năm. Kinh nghiệm thực tiễn giúp người vay thích ứng tốt với biến động thương trường. Bên cạnh đó, các biến số về hợp đồng tín dụng tạo áp lực trực tiếp lên dòng tiền. Số tiền vay quá lớn so với thu nhập thực tế dễ dẫn đến mất cân đối tài chính. Lãi suất vay cao làm tăng gánh nặng trả lãi hàng tháng. Thời hạn vay không tương thích với chu kỳ kinh doanh cũng gây tắc nghẽn dòng tiền. Khi vòng quay vốn chậm lại, nguy cơ trễ hạn thanh toán sẽ gia tăng nhanh chóng.

2.1. Nhóm nhân tố đặc điểm khách hàng cá nhân

Đặc điểm cá nhân phản ánh trực tiếp thái độ và năng lực hoàn vốn. Học vấn cao hỗ trợ người vay tiếp cận kỹ thuật sản xuất tiên tiến. Họ tính toán phương án kinh doanh chi tiết và hạn chế rủi ro thất thoát vốn. Kinh nghiệm làm nghề cũng đóng vai trò bảo chứng quan trọng. Khách hàng gắn bó lâu năm với ngành nghề thường có tệp khách hàng quen thuộc. Họ quản lý chi phí tốt hơn và duy trì dòng tiền đều đặn. Ngược lại, người thiếu kinh nghiệm rất dễ lúng túng khi thị trường biến động tiêu cực. Nghề nghiệp có tính ổn định cao đem lại thu nhập cố định để trả nợ. Do đó, ngân hàng luôn phân tích kỹ hồ sơ nhân thân trước khi phê duyệt cấp tín dụng.

2.2. Nhóm nhân tố đặc điểm khoản nợ vay

Đặc điểm hợp đồng tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến áp lực trả nợ. Món vay có quy mô lớn đòi hỏi nghĩa vụ thanh toán gốc định kỳ cao. Nếu doanh thu không đạt kỳ vọng, người vay lập tức đối mặt áp lực tài chính. Lãi suất vay là biến số then chốt quyết định chi phí sử dụng vốn. Lãi suất cao bào mòn biên lợi nhuận kinh doanh của khách hàng. Yếu tố thời hạn vay cần phải đồng bộ với chu kỳ luân chuyển tiền tệ. Khoản vay quá ngắn khiến người vay khó tích lũy đủ tiền trả nợ. Ngược lại, thời hạn quá dài làm phát sinh thêm chi phí lãi vay không cần thiết. Mục đích vay vốn không rõ ràng cũng làm gia tăng rủi ro quá hạn tín dụng.

III. Giải pháp nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng BIDV Vĩnh Long

Nâng cao khả năng trả nợ đòi hỏi các biện pháp kiểm soát đồng bộ từ phía ngân hàng. Trước hết, quy trình thẩm định tín dụng cần được chuẩn hóa nghiêm ngặt. Cán bộ tín dụng phải đánh giá thực tế thu nhập và phương án kinh doanh. Hồ sơ vay vốn phải minh bạch hóa nguồn tiền hoàn trả nợ. Ngân hàng cần thiết kế kỳ hạn thanh toán phù hợp với từng chu kỳ ngành nghề. Các gói vay nông nghiệp cần lịch trả nợ linh hoạt theo mùa vụ thu hoạch. Khách hàng kinh doanh dịch vụ nên áp dụng phương thức trả nợ đều đặn hàng tháng. Bên cạnh đó, chính sách lãi suất cần điều chỉnh linh hoạt theo mức độ tín nhiệm của khách hàng. Việc phân loại lãi suất ưu đãi khuyến khích người vay hoàn trả đúng lịch cam kết. Sau khi giải ngân, chi nhánh phải kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn vay. Giám sát dòng tiền chặt chẽ giúp phát hiện sớm dấu hiệu suy giảm năng lực tài chính. Biện pháp này ngăn chặn kịp thời nợ xấu phát sinh.

3.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định năng lực trả nợ

Quy trình thẩm định cần kết hợp phân tích định tính và định lượng. Cán bộ ngân hàng cần thẩm tra kỹ lịch sử trả nợ tại Trung tâm Thông tin Tín dụng. Thu nhập ròng của người vay phải được kiểm tra qua nhiều chứng từ độc lập. Việc xác minh kinh nghiệm thực tế trong ngành nghề kinh doanh là yếu tố bắt buộc. Đánh giá học vấn và kỹ năng quản lý giúp nhận diện rủi ro chủ quan. Cấu trúc khoản vay cần được thiết lập cân đối với khả năng tích lũy tài chính. Mức cho vay không nên vượt quá ngưỡng an toàn của dòng tiền thuần. Thẩm định cẩn trọng tạo nền tảng vững chắc cho khoản vay an toàn.

3.2. Tối ưu hóa điều kiện vay và quản lý sau giải ngân

Ngân hàng cần đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng theo ngành nghề. BIDV Vĩnh Long nên áp dụng mức lãi suất linh hoạt theo kỳ hạn. Việc hỗ trợ lãi suất cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn cần được tiếp tục phát huy. Kỳ hạn trả nợ cần phân kỳ linh hoạt theo mùa vụ thu hoạch nông sản. Công tác kiểm tra sau giải ngân phải được tiến hành nghiêm túc và định kỳ. Cán bộ tín dụng theo dõi sát tiến độ sử dụng vốn tại cơ sở kinh doanh. Khi phát sinh khó khăn đột xuất, ngân hàng chủ động cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Biện pháp này giúp hỗ trợ khách hàng và giảm thiểu tổn thất tín dụng.

IV. Kết luận và ứng dụng quản lý khả năng trả nợ tại BIDV Vĩnh Long

Nghiên cứu về khả năng hoàn trả nợ cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị. Việc nhận diện đúng các nhân tố tác động giúp BIDV Vĩnh Long tối ưu hóa chính sách tín dụng. Ngân hàng cân bằng được mục tiêu tăng trưởng tín dụng và kiểm soát nợ quá hạn. Khách hàng cá nhân có kinh nghiệm và trình độ học vấn luôn là phân khúc vay an toàn. Việc thiết kế khoản vay với quy mô và thời hạn phù hợp tạo sự an tâm cho người vay. Dòng tiền trả nợ đều đặn củng cố hệ thống thanh khoản của toàn chi nhánh. Ứng dụng kết quả phân tích vào thực tế giúp cán bộ tín dụng ra quyết định chuẩn xác. Công nghệ chấm điểm tín dụng nội bộ cần tích hợp sâu các biến số hành vi và thu nhập. Định hướng quản trị rủi ro hiện đại bảo vệ tài sản của ngân hàng trước biến động kinh tế. Sự gắn kết chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng đem lại hiệu quả bền vững cho địa phương.

4.1. Bài học kinh nghiệm trong thẩm định tín dụng cá nhân

Thực tiễn nghiên cứu mang lại bài học kinh nghiệm sâu sắc trong công tác cấp tín dụng. Ngân hàng không chỉ dựa vào tài sản thế chấp để ra quyết định vay. Nguồn thu nhập thực tế và khả năng sinh lời mới là yếu tố quyết định khả năng hoàn nợ. Việc phân tích chuyên sâu năng lực chuyên môn và thâm niên của người vay là bắt buộc. Cán bộ thẩm định cần đánh giá tính khả thi của phương án kinh doanh trong bối cảnh địa phương. Sự am hiểu tập quán kinh doanh tại Vĩnh Long giúp phát hiện rủi ro tiềm ẩn. Các điều khoản về kỳ hạn và số tiền vay cần được thỏa thuận minh bạch, chặt chẽ.

4.2. Khả năng ứng dụng vào quản trị rủi ro nợ xấu

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở để xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng. BIDV Vĩnh Long có thể tích hợp các biến số tác động vào phần mềm chấm điểm tự động. Việc phân loại nhóm khách hàng theo ngành nghề giúp quản trị danh mục cho vay tối ưu hơn. Ngân hàng chủ động điều tiết lãi suất và hạn mức tín dụng nhằm giảm áp lực thanh toán. Tần suất kiểm tra thực địa được phân bổ tương ứng với mức độ rủi ro của từng khoản nợ. Mô hình quản trị chủ động này giúp nhận diện sớm khách hàng có nguy cơ trễ hạn. Nhờ đó, ngân hàng duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp và đảm bảo an toàn vốn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/10/2026
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh vĩnh long 0231243039 phan dư thúy anh

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 là giúp người đọc có cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu, nội dung, mục đích của đề tài cũng như phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận của tác giả nhằm đạt được mục đích nghiên cứu đề ra. 7 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. TỔNG QUAN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTM 2. Tín dụng ngân hàng và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân Tín dụng ngân hàng và cho vay khách hàng cá nhân Tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế.

Tín dụng bắt nguồn từ chữ Credit – Creditium – hay được hiểu đơn giản là một “ quan hệ sử dụng sự tín nhiệm”. Theo Diệu Anh, 2013: Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng ( ngân hàng/tổ chức tín dụng khác)chuyển giao tài sản cho bên nhận tín dụng ( doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay khách hàng cá nhân: Là cho vay áp dụng cho khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác. Cho vay khách hàng cá nhân là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng.

Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân Cho vay khách hàng cá nhân có những đặc điểm sau: Thứ nhất, Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng vay lớn: Giá trị mỗi khoản vay cá nhân không lớn do giá trị hàng hoá dịch vụ tiêu dùng ở mức vừa phải. Tuy quy mô khoản vay nhỏ nhưng tổng quy mô cho vay KHCN của NH lại rất lớn, do số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn. Thứ hai, Lãi suất cho vay của các khoản vay KHCN có tính linh hoạt thấp: Lãi suất cho vay khách hàng cá nhân thường được ấn định tại một mức nhất định. 8 Đối với các khoản cho vay ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ đầu và không thay đổi cho đến hết thời hạn vay.

Đối với những khoản vay trung và dài hạn, lãi suất cho vay thường được điều chỉnh mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất huy động , cộng với một biên độ nhất định tùy theo từng ngân hàng. Thứ ba, Cho vay KHCN thường có chi phí lớn trong danh mục tín dụng của ngân hàng : Do quy mô của những khoản vay thường nhỏ thậm chí không đáng kể, song số lượng các khoản vay lại rất lớn, ngân hàng phải thực hiện rất nhiều bước trong quá trình cho vay từ lúc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân cho đến khi thu hồi nợ. Do đó, chi phí trong cho vay đối với KHCN cao hơn đối với KH doanh nghiệp. Thứ tư, Cho vay cá nhân có mức độ rủi ro có thể cao hơn cho vay doanh nghiệp Điều này xuất phát từ 2 nguyên nhân sau: + Rủi ro về lãi suất: Đối với các khoản cho vay tiêu dùng trung dài hạn đối với KHCN một số NH cố định lãi suất vay, không thả nổi hoặc điều chỉnh khi lãi suất thị trường biến động trong suốt thời hạn vay.

Do đó, khi lãi suất huy động tăng cao NH sẽ thu được lãi suất thực âm (lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát), tức là lãi thu về không đủ bù đắp lạm phát. + Rủi ro đạo đức: Khả năng hoàn trả vốn vay đối với các khoản cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập của người đi vay. Tuy nhiên do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan mà họ không thể thực hiện trả nợ hoặc trì hoãn trả nợ. Nhân tố chủ quan có thể là tình trạng tài chính của người đi vay, công việc làm ăn không tốt; các nhân tố khách quan như hạn hán, mất mùa, sự suy thoái của nền kinh tế, … cũng là nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN.

Thứ năm, Lãi suất cho vay của các khoản vay KHCN thường cao hơn các khoản vay khác của NHTM: Chi phí và rủi ro của khoản cho vay cá nhân cao hơn khoản cho vay doanh nghiệp nên nguyên tắc chung trong ấn định lãi suất của các NHTM là lãi suất đối với các khoản cho vay cá nhân cao hơn các khoản cho vay doanh nghiệp. Mức lợi nhuận trên mỗi khoản cho vay cá nhân cao, số lượng lớn, vì 9 vậy toàn bộ lợi nhuận thu về từ hoạt động này là đáng kể trong tổng thu nhập của NHTM Tóm lại, với đặc điểm là Cho vay cá nhân có mức độ rủi ro có thể cao hơn cho vay doanh nghiệp thì việc nghiên cứu khả năng trả nợ của KHCN càng có ý nghĩa trong lý luận lẫn thực tiễn quản trị tại các NHTM. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân. Có thể phân loại cho vay KHCN tại Ngân hàng thương mại theo những tiêu chí sau: BẢNG 2.

TÓM TẮT PHÂN LOẠI CHO VAY KHCN TẠI NHTM STT Tiêu chí phân loại Nội dung - CV sản xuất kinh doanh 01 Mục đích sử dụng vốn - CV tiêu dùng - CV ngắn hạn 02 Thời hạn cho vay - CV trung hạn - CV dài hạn - CV trực tiếp 03 Xuất xứ /nguồn gốc khoản vay - CV gián tiêp - CV từng lần - CV theo hạn mức - CV theo dự án đầu tư -CV hợp vốn 04 Phương thức vay -CV trả góp -CV theo hạn mức thấu chi -CV theo hạn mức tín dụng dự phòng -CV thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng - CV không có đảm bảo 05 Tính chất đảm bảo nợ vay - Cv có đảm bảo ( Nguồn: tác giả tự tổng hợp.) Tóm lại, trong bài nghiên cứu này, dữ liệu thứ cấp là thông tin – số liệu của KHCN của BIDV-chi nhánh Vĩnh Long vay sản xuất kinh doanh. Nội dung này bao gồm : tất cả các khoản cho vay tài trợ cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh như: vay để bổ sung vốn lưu động theo thời vụ, vay đầu tư cải tạo, xây dựng nhà xưởng 10 phục vụ cho sản xuất kinh doanh, mua máy móc thiết bị….KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY ĐÚNG HẠN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NHTM 2.Khái niệm Rủi ro tín dụng ngân hàng Theo Henie Van Grenning & Sonja Brajovic Bratanovic (2009): Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ, điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của NH (The World bank). Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì : Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH là tổn thất có khả năng xảy ra đối với NHTM do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.

Theo Trần Huy Hoàng (2011) : Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng Từ các khái niệm trên, có thể hiểu: rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong hoạt động tín dụng của ngân hàng khi khách hàng vay không thể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đầy đủ và đúng hạn gây ra những thất thoát vốn, tài sản cho ngân hàng. Có thể thấy rủi ro tín dụng có 2 cấp độ : - Khách hàng trả nợ không đúng hạn - Khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng. Rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN Có thể khái quát: Rủi ro tín dụng trong cho vay đối với KHCN là khả năng 11 xảy ra những tổn thất mà NH phải chịu do khách hàng cá nhân không thể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đầy đủ và đúng hạn gây ra những thất thoát vốn, tài sản cho ngân hàng.Khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng 2.1 Khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng và nợ xấu Xét trong mối quan hệ tín dụng ngân hàng: Khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng là việc đánh giá khách hàng có thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ nợ cho bên cấp tín dụng trong toàn bộ thời gian quan hệ tín dụng hoặc trong một khoảng thời gian xác định hay không. Trong thực tiễn: để xét khả năng trả nợ của khách hàng, các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý tập trung vào các biểu hiện của khách hàng được đánh giá là “không có khả năng trả nợ”.

Thông qua phương pháp nhận diện khách hàng “không có khả năng trả nợ”, các khách hàng còn lại thuộc trường hợp khách hàng “có khả năng trả nợ”. Theo tài liệu Basel Committee on Banking Supervision – 2006, Ủy ban Basel : khách hàng “default - không có khả năng trả nợ” là những khách hàng thuộc một trong các dấu hiệu hoặc tất cả dấu hiệu như sau: - Khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ khi đến hạn mà chưa tính đến việc ngân hàng bán tài sản (nếu có) để hoàn trả; - Khách hàng có các khoản nợ xấu có thời gian quá hạn trên 90 ngày. Như vậy theo tài liệu Basel thì chỉ cần khách hàng không trả nợ đầy đủ khi đến hạn (khách hàng bị quá hạn) thì được xem như khách hàng không có khả năng trả nợ. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF - International Monetary Fund) định nghĩa: về cơ bản một khoản nợ được coi là “nonperforming loan - nợ xấu” khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc đồng ý chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ không được thanh toán đầy đủ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phan Dư Thúy Anh (2018), Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cửu Long, Vĩnh Long.
APA 7
Phan, D. T. A. (2018). Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cửu Long]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nhan-to-anh-huong-kha-nang-tra-no-khach-hang-ca-nhan-bidv-vinh-long/9443776877
IEEE
D. T. A. Phan, "Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Vĩnh Long," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cửu Long, Vĩnh Long, 2018. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nhan-to-anh-huong-kha-nang-tra-no-khach-hang-ca-nhan-bidv-vinh-long/9443776877

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác