Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tại NHCSXH Đồng Tháp - PGD Lai Vung

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Đồng Tháp - Phòng giao dịch huyện Lai Vung.

Trường đại học

Trường Đại học Cửu Long

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Tác giả

Cao Anh Huy

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hoạt động cho vay tại NHCSXH Phòng giao dịch Lai Vung

Ngân hàng Chính sách Xã hội đóng vai trò thiết yếu trong việc thực thi các chính sách an sinh tại Việt Nam. Tại huyện Lai Vung thuộc tỉnh Đồng Tháp, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội giữ trọng trách triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi. Đơn vị tập trung trợ lực tài chính trực tiếp cho người dân nông thôn. Mục tiêu cốt lõi của hoạt động này hướng tới công tác xóa đói, giảm nghèo và tạo việc làm ổn định. Khác với các ngân hàng thương mại thông thường, nguồn vốn tín dụng chính sách mang tính phi lợi nhuận rõ rệt. Lãi suất cho vay luôn duy trì ở mức thấp theo quy định nhà nước. Nguồn vốn ưu đãi giúp các hộ nghèo và hộ cận nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn lực sản xuất. Quy mô từng khoản vay được phân bổ phù hợp với từng mô hình kinh tế nhỏ lẻ. Cơ chế ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội tạo nên mạng lưới giải ngân chặt chẽ. Đơn vị duy trì các điểm giao dịch cố định tại từng xã nhằm tạo thuận lợi tối đa cho bà con nhân dân. Hoạt động cho vay tại địa bàn không chỉ giải quyết bài toán thiếu vốn trước mắt mà còn tạo nền tảng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

1.1. Đặc điểm tín dụng chính sách tại huyện Lai Vung

Tín dụng chính sách tại huyện Lai Vung mang nhiều nét đặc thù so với ngân hàng thương mại. Mục tiêu hoạt động không vì lợi nhuận tài chính đơn thuần. Ngân hàng hướng trọng tâm vào nhiệm vụ an sinh xã hội. Nhà nước bảo đảm hoàn toàn khả năng thanh toán cho chi nhánh. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc luôn duy trì ở mức số không phần trăm. Mức lãi suất cho vay được ấn định rất ưu đãi. Các đối tượng thụ hưởng bao gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo và gia đình chính sách. Quy mô khoản vay thường chia nhỏ nhằm đáp ứng kịp thời từng chu kỳ mùa vụ. Phương thức cho vay kết hợp chặt chẽ giữa ủy thác hội đoàn và tổ tiết kiệm. Nguồn vốn đến tận tay người vay nhanh chóng và minh bạch.

1.2. Vai trò đối với phát triển kinh tế xã hội địa phương

Hoạt động cho vay tạo bước chuyển biến căn bản cho diện mạo nông thôn Lai Vung. Đồng vốn kịp thời hỗ trợ bà con đầu tư giống cây trồng và vật nuôi. Người dân mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Thu nhập bình quân của các hộ vay từng bước được cải thiện rõ rệt. Nguồn vốn chính sách ngăn chặn hiệu quả tệ nạn tín dụng đen tại các ấp. Hoạt động này tạo công ăn việc làm tại chỗ cho nhiều lao động nhàn rỗi. Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn giảm dần qua từng năm hoạt động. Chương trình tín dụng chính sách góp phần hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Đời sống văn hóa xã hội của người dân không ngừng nâng cao.

II. Phân tích nhân tố cho vay tại NHCSXH Phòng giao dịch Lai Vung

Nghiên cứu định lượng chỉ ra năm nhóm nhân tố then chốt chi phối kết quả hoạt động cho vay. Nhóm thứ nhất xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng. Chính sách lãi suất thấp cùng thủ tục hồ sơ vay vốn tinh giản giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn. Nhóm thứ hai liên quan trực tiếp đến trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng. Cán bộ có tinh thần trách nhiệm và tác phong hướng dẫn tận tình tạo niềm tin vững chắc cho người dân. Nhóm thứ ba phản ánh yếu tố cơ sở vật chất và mạng lưới giao dịch. Phòng giao dịch trang bị hạ tầng khang trang, mạng lưới điểm giao dịch xã phân bố rộng khắp giúp rút ngắn khoảng cách địa lý. Nhóm thứ tư gắn liền với đặc tính nội tại của chính khách hàng vay vốn. Ý thức sử dụng vốn vay đúng mục đích cùng khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoàn trả nợ. Cuối cùng, nhóm môi trường bên ngoài gồm biến đổi thời tiết, thiên tai dịch bệnh và biến động thị trường nông sản tạo rủi ro khách quan lên hoạt động hoàn vốn của nông hộ trên địa bàn huyện.

2.1. Tác động của cán bộ tín dụng và chính sách cho vay

Chính sách tín dụng đóng vai trò kim chỉ nam định hình toàn bộ quy trình cho vay. Thời hạn vay vốn linh hoạt giúp hộ nông dân an tâm tổ chức chu kỳ sản xuất nông nghiệp. Mức lãi suất ưu đãi giảm bớt gánh nặng chi phí tài chính cho các hộ nghèo. Bên cạnh chính sách, năng lực cán bộ tín dụng giữ vai trò cầu nối quyết định chất lượng phục vụ. Cán bộ trực tiếp nắm bắt hoàn cảnh thực tế của từng hộ dân tại cơ sở. Sự am hiểu chuyên môn giúp cán bộ hướng dẫn hồ sơ vay vốn chuẩn xác và nhanh chóng. Thái độ phục vụ hòa nhã tạo sự tin cậy lâu dài giữa khách hàng với phòng giao dịch. Mối liên kết này hỗ trợ quản lý tốt dòng tiền giải ngân.

2.2. Ảnh hưởng từ năng lực khách hàng và môi trường bên ngoài

Năng lực quản lý dòng tiền của khách hàng quyết định trực tiếp đến tỷ lệ thu hồi nợ. Những hộ có kế hoạch làm ăn rõ ràng thường bảo đảm khả năng thanh toán đúng hạn. Ngược lại, kỹ năng canh tác hạn chế dễ dẫn đến rủi ro thất thoát vốn vay. Môi trường tự nhiên và thị trường cũng tạo sức ép không nhỏ lên hoạt động tín dụng. Địa bàn Lai Vung thường xuyên đối mặt với triều cường và dịch bệnh nông nghiệp. Giá cả nông sản bấp bênh làm suy giảm nguồn thu nhập thực tế của người vay. Những yếu tố khách quan này ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ trả nợ gốc và lãi định kỳ. Ngân hàng cần có chính sách khoanh nợ kịp thời trước thiên tai.

III. Phương pháp nâng cao cho vay tại NHCSXH Phòng giao dịch Lai Vung

Phòng giao dịch cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp thiết thực nhằm tối ưu hóa hiệu quả tín dụng. Bước đi then chốt nằm ở việc tinh giản quy trình thẩm định và xét duyệt hồ sơ vay. Việc đơn giản hóa biểu mẫu giấy tờ giúp người dân tiết kiệm đáng kể thời gian đi lại. Ngân hàng cần tăng cường các khóa đào tạo định kỳ nhằm nâng cao đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp cho cán bộ tín dụng. Đội ngũ nhân sự cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác tại địa phương. Các đợt kiểm tra định kỳ trước và sau khi giải ngân phải được thực hiện nghiêm túc để hạn chế nợ quá hạn phát sinh. Bên cạnh đó, ngân hàng nên chú trọng hiện đại hóa cơ sở vật chất tại các điểm giao dịch xã. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dòng tiền giúp việc đối chiếu dữ liệu diễn ra chuẩn xác. Đơn vị cần chủ động phối hợp với ngành nông nghiệp mở các lớp tập huấn khuyến nông cho khách hàng trước khi nhận vốn.

3.1. Nâng cao năng lực cán bộ và hiện đại hóa giao dịch

Công tác phát triển nhân sự giữ vai trò đòn bẩy cho toàn bộ hoạt động. Cán bộ tín dụng cần được bồi dưỡng kỹ năng phân tích tài chính nông hộ. Thái độ phục vụ chuẩn mực giúp củng cố mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn. Song song đó, việc nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin là yêu cầu cấp thiết. Mạng lưới máy tính kết nối trực tuyến tại các điểm giao dịch xã giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Không gian giao dịch tại trụ sở chính cần bố trí thông thoáng, tạo sự tiện nghi cho người dân. Việc số hóa dữ liệu lưu trữ hỗ trợ đắc lực công tác truy xuất thông tin khách hàng. Những đổi mới này nâng tầm hình ảnh chuyên nghiệp của phòng giao dịch.

3.2. Tăng cường phối hợp ủy thác và quản lý rủi ro tín dụng

Mối quan hệ ủy thác giữa ngân hàng và các tổ chức đoàn thể cần được củng cố thường xuyên. Các hội phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh và đoàn thanh niên cần giám sát chặt chẽ các tổ tiết kiệm. Việc bình xét cho vay tại cơ sở phải bảo đảm công khai và đúng đối tượng thụ hưởng. Tổ trưởng tổ vay vốn cần đôn đốc thành viên trả nợ gốc và lãi đúng hẹn. Phòng giao dịch cần theo dõi sát sao tình hình sinh kế của nông dân sau khi nhận giải ngân. Khi xảy ra thiên tai hoặc biến động thị trường tiêu thụ, cán bộ cần kịp thời thẩm định thiệt hại. Biện pháp khoanh nợ, giãn nợ đúng lúc sẽ bảo toàn nguồn vốn nhà nước hiệu quả.

IV. Định hướng ứng dụng cho vay tại NHCSXH Phòng giao dịch Lai Vung

Hoạt động tín dụng chính sách tại huyện Lai Vung khẳng định rõ tính ưu việt của mô hình ngân hàng phục vụ an sinh. Các phát hiện nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho công tác quản trị ngân hàng. Ban lãnh đạo phòng giao dịch có thêm cơ sở khoa học để ban hành kế hoạch mở rộng nguồn vốn hàng năm. Định hướng chiến lược sắp tới đòi hỏi sự đồng thuận giữa chính quyền địa phương, tổ chức đoàn thể và cán bộ ngân hàng. Các chương trình cho vay cần gắn chặt chẽ với đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện. Việc kết hợp cho vay với định hướng canh tác cây ăn trái đặc sản và nuôi trồng thủy sản mở ra cơ hội làm giàu cho nhiều hộ dân. Ngân hàng tiếp tục mở rộng quy mô tín dụng học sinh sinh viên và giải quyết việc làm. Tinh thần phục vụ nhân dân luôn là nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt trong mọi giao dịch. Sự thành công của mô hình tại huyện Lai Vung tạo tiền đề vững chắc cho việc nhân rộng kinh nghiệm quản trị tại các địa bàn lân cận.

4.1. Gắn kết tín dụng chính sách với chuỗi giá trị nông nghiệp

Tín dụng chính sách cần đóng vai trò vốn mồi kích thích phát triển kinh tế tập thể. Việc cấp vốn nên ưu tiên các mô hình liên kết hợp tác xã và chuỗi sản xuất quýt hồng Lai Vung. Hộ nông dân nhận vốn cần được tư vấn kỹ thuật sản xuất sạch đạt tiêu chuẩn an toàn. Khi người dân sản xuất có đầu ra ổn định, khả năng hoàn trả gốc và lãi được bảo đảm tuyệt đối. Ngân hàng cần kết hợp chặt chẽ với trạm khuyến nông để hỗ trợ chuyển giao công nghệ. Nguồn vốn vay sẽ phát huy giá trị cao nhất khi người vay tự chủ được mô hình làm ăn. Đây là con đường giảm nghèo hiệu quả và căn cơ nhất.

4.2. Khuyến nghị quản lý cho chính quyền và ngân hàng chính sách

Chính quyền địa phương cần tiếp tục chỉ đạo sát sao các ban ngành trong công tác xác định đúng đối tượng thụ hưởng. Việc rà soát danh sách hộ nghèo định kỳ phải diễn ra minh bạch và công bằng. Ủy ban nhân dân cấp xã cần hỗ trợ tối đa về mặt bằng cho các ngày giao dịch cố định. Về phía ngân hàng, đơn vị cần chủ động cân đối nguồn vốn Trung ương cấp để giải ngân kịp thời vụ. Công tác truyền thông chính sách tín dụng cần được đẩy mạnh qua hệ thống loa phát thanh xã ấp. Người dân cần nắm vững quyền lợi và nghĩa vụ trả nợ khi ký hợp đồng vay. Sự chung tay đồng bộ sẽ duy trì nguồn lực tài chính bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/10/2026
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh đồng tháp phòng giao dịch lai vung 0431243030 cao anh huy

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã trình bày lý do chọn đề tài, tóm tắt những công trình nghiên cứu trước đó ở trong và ngoài nước để làm cơ sở cho việc lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tại ngân hàng. Từ việc nghiên cứu các tài liệu trước, tác giả đưa ra mục tiêu nghiên cứu trong đó có 4 mục tiêu cụ thể thể hiện 4 nội dung trình bày trong đề tài. Tiếp đến tác giả trình bày phương pháp nghiên cứu bao gồm 2 phương pháp định tính và định lượng, cuối cùng là phạm vị nghiên cứu trong đề tài. Để cung cấp hướng nghiên cứu tiếp theo cho các chương còn lại.

Chương 2 tác giả sẽ trình bày cơ sở lý luận về hoạt động cho vay 11 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 2.1 Khái niệm ngân hàng chính sách xã hội Theo luật các tổ chức tín dụng được sửa đổi và bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khóa X kỳ họp thứ 10 thì: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. Trong đó: “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”. Trong đó, ngân hàng chính sách cũng là một loại hình ngân hàng, được thực hiện đầy đủ các hoạt động của ngân hàng, song mục đích hoạt động của ngân hàng chính sách khác với các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng chính sách được thành lập để cung cấp các dịch vụ phục vụ cho các đối tượng chính sách theo quy định của Pháp luật.

Chính phủ thành lập ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước. Ngân hàng chính sách phải thực hiện kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ; xây dựng, ban hành quy trình nội bộ về các hoạt động nghiệp vụ; thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo hoạt động và hoạt động thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. NHCSXH là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh. Do vậy, ta có thể hiểu: “Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.

Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, trong đó hoạt động chủ yếu là việc sử dụng nguồn vốn ưu đãi của Đảng, Nhà nước, các tổ chức kinh tế để cấp tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của Nhà nước”.2 Đặc điểm của ngân hàng chính sách xã hội Tín dụng ngân hàng có một số đặc điểm sau: Được thực hiện đầy đủ các hoạt động kinh doanh ngân hàng: NHCSXH cũng là loại hình ngân hàng nên nó được thực hiện đầy đủ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng như nhận tiền gửi, cho vay, các hoạt động thanh toán, phát hành thẻ. Việc nhận tiền gửi và cho vay của ngân hàng cũng là cầu nối để mang nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội tới những cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, tiêu dùng. Bên cạnh đó, việc nhận tiền gửi và cho vay của ngân hàng cũng tạo ra thu nhập cho ngân hàng để duy trì hoạt động của mình. Các dịch vụ của ngân hàng chính sách cũng phát triển theo đó là hoạt động thanh toán và phát hành thẻ.

Đối tượng cho vay là khách hàng chính sách theo quy định của Pháp luật: Các đối tượng chính sách được vay theo quy định như: Cho vay hộ nghèo, cận nghèo, cho vay với đối tượng đi xuất khẩu lao động, đối tượng là học sinh, sinh viên, đối tượng vay để giải quyết việc làm, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hay giải quyết vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Được thành lập với mục hoạt động là phục vụ người nghèo, bên cạnh đó là các đối tượng chính sách khác, tiêu chí hàng đầu của ngân hàng chính sách xã hội là công tác xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, vệ sinh, nước sạch nông thôn. Đối tượng được hưởng ưu đãi tín dụng là đối tượng có hoàn cảnh khó khăn theo quy định, mong muốn vươn lên. Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận: NHCSXH là cầu nối chính sách có chức năng giải ngân nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước, Chính phủ, các tổ chức kinh tế khác trong xã hội tới các đối tượng chính sách giải quyết các vấn đề anh sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, vệ sinh nước sạch nông thôn.

Do vậy NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, mà chủ yếu là cầu nối tín dụng để thực hiện các chính sách xã h ội, thông qua đó, giúp Nhà nước đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo đã đề ra. 13 Được hưởng một số đặc quyền do nhà nước quyết định: Ngân hàng chính sách xã hội là một ngân hàng của Nhà nước nên nguồn vốn điều lệ của ngân hàng chính sách là do Nhà n ước cấp, bên cạnh đó mục tiêu hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội là thực hiện các chính sách của Nhà nước do vậy NHCSXH được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng bằng 0%. Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và được miễn thuế và các khoản phí phải nộp cho ngân sách Nhà nước.

Do đặc điểm của NHCSXH là ngân hàng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nên việc đ ược miễn các khoản thuế, phí và lệ phí. Thường hoạt động cho vay theo mô hình tổ hội: Đây là mô hình cho vay gián tiếp, đối tượng vay chính sách không cần tới trực tiếp ngân hàng mà thông qua các tổ hội nơi thường trú để làm thủ tục xin vay. Các tổ hội cho vay như hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, hội nông dân. Thực tế, để nâng cao hiệu quả của việc vay vốn cũng như tiếp xúc với nguồn vốn ưu đãi thì mô hình hoạt động cho vay theo tổ hội hoạt động rất hiệu quả.

Bên cạnh đó, việc người dân và ngay bản thân ngân hàng cũng dễ dàng hơn, chủ động hơn trong công tác tín dụng và cấp tín dụng. Theo đó, đối tượng chính sách có nhu cầu vay vốn sẽ thông qua tổ hội để làm các thủ tục hành chính, trước khi phê duyệt cấp tín dụng. NHCSXH cũng thông qua các tổ, hội để đưa ra thông báo, quyết định, thời điểm, đối tượng giải ngân.3 Vai trò của ngân hàng chính sách Tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận với nguồn vốn lãi suất thấp để phát triển kinh tế xã hội và thoát nghèo: NHCSXH là cầu nối tín dụng nguồn vốn ưu đãi của Nhà nuớc, các tổ chức kinh tế tới với hộ nghèo với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, đảm bảo an sin h xã hội. Từ những vấn đề mà người nghèo và các đối tượng chính sách khác gặp phải, do đó ngân hàng chính sách ra đời với vai trò quan trọng là giải quyết các vấn đề đó thông qua việc cấp tín dụng ưu đãi cho các đối tượng chính sách.

14 Góp phần thực hiện thành công các chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Quốc gia: Ngân hàng chính sách xã hội là cầu nối để Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội thông qua kênh tín dụng. Nhận thấy nhu cầu vay vốn từ người nghèo và các đối tượng chính sách khác là rất lớn. Chính phủ đã có nhiều giải pháp tích cực trong đó có giải pháp tạo lập nguồn vốn tín dụng ưu đãi để người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội. Ngân hàng chính sách đã và đang là một kênh tín dụng giúp Chính phủ thực hiện được các chính sách xã hội trên.2 CÁC HÌNH THỨC CHO VAY 2.1 Một số vấn đề cơ bản về cho vay chính sách của ngân hàng chính sách xã hội.1 Khái niệm về cho vay chính sách Cho vay là việc bên cho vay cung cấp nguồn tài chính cho đối tuợng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời gian thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất.

Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay đ ược gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ. Do vậy tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên: Một bên là người cho vay và một bên là người đi vay. Quan hệ được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả. Mục tiêu của NHCS là nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình dự án phát triển kinh tế xã hội.

Do vậy mà cho vay chính sách là việc NHCSXH sử dụng nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước, hay có thể tự huy động, nhận ủy thác các nguồn vốn của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước để cho vay đối với các đối tượng chính sách theo quy định với mục tiêu phát triển kinh tế, xóa đói, giảm 15 nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước mạnh -dân chủ - Công bằng và văn minh. Trong đó, NHCS giao hoặc cam kết giao cho ngân hàng được quyền sử dụng một khoản tiền nhất định, để sử dụng vào mục đích xác định với nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Cao Anh Huy (2020), Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp – Phòng giao dịch Lai Vung, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cửu Long, Vĩnh Long.
APA 7
Cao, A. H. (2020). Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp – Phòng giao dịch Lai Vung [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cửu Long]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/cac-nhan-to-anh-huong-cho-vay-nhcsxh-pgd-lai-vung/9646558787
IEEE
A. H. Cao, "Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp – Phòng giao dịch Lai Vung," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cửu Long, Vĩnh Long, 2020. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/cac-nhan-to-anh-huong-cho-vay-nhcsxh-pgd-lai-vung/9646558787

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác