Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VietinBank Vĩnh Long

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long bằng mô hình hồi quy.

Trường đại học

Trường Đại học Cửu Long

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Tác giả

Trần Nguyên Quốc

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan khả năng trả nợ khách hàng cá nhân VietinBank Vĩnh Long

Hoạt động tín dụng bán lẻ giữ vai trò trụ cột tại VietinBank chi nhánh Vĩnh Long. Nguồn vốn vay phục vụ tiêu dùng, sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế hộ gia đình. Tín dụng cá nhân mở rộng nhanh chóng trong những năm gần đây. Tuy nhiên, rủi ro nợ quá hạn luôn là thách thức lớn đối với ngân hàng. Khả năng trả nợ phản ánh năng lực tạo dòng tiền từ người đi vay. Nghĩa vụ trả nợ bao gồm cả số tiền gốc và chi phí lãi phát sinh. Ngân hàng cần đánh giá chính xác các yếu tố tài chính trước khi giải ngân. Hồ sơ tín dụng minh bạch giúp giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu phát sinh. Cán bộ thẩm định theo dõi chặt chẽ nguồn thu nhập thực tế của từng khách hàng. Quá trình kiểm soát sau vay đóng vai trò quyết định đến sự an toàn vốn. Môi trường kinh tế địa phương tác động trực tiếp đến dòng tiền của người vay. Nông nghiệp và thương mại dịch vụ là hai lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn tại địa phương. Do đó, việc duy trì khả năng hoàn trả nợ đúng hạn quyết định hiệu quả kinh doanh của chi nhánh. VietinBank Vĩnh Long liên tục chuẩn hóa quy trình thẩm định tín dụng cá nhân.

1.1. Khái niệm và bản chất của khả năng trả nợ

Khả năng trả nợ biểu thị năng lực tài chính của khách hàng khi đến hạn thanh toán nợ gốc và lãi vay. Chỉ số này phản ánh mức độ cam kết và trách nhiệm pháp lý của bên vay đối với tổ chức tín dụng. Nguồn trả nợ chủ yếu hình thành từ tiền lương, lợi nhuận kinh doanh hoặc thu nhập phụ trợ khác. Nếu dòng tiền gián đoạn, nguy cơ quá hạn sẽ lập tức xuất hiện. Bản chất của khả năng trả nợ nằm ở sự cân đối giữa nguồn thu nhập ròng và tổng nghĩa vụ nợ phải trả hàng tháng. Ngân hàng dựa vào tiêu chí này để xác định hạn mức cấp tín dụng phù hợp. Việc thẩm định chuẩn xác giúp ngăn chặn rủi ro nợ khó đòi ngay từ khâu tiếp nhận hồ sơ.

1.2. Thực trạng tín dụng cá nhân tại VietinBank Vĩnh Long

VietinBank Vĩnh Long ghi nhận sự tăng trưởng ổn định trong quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân. Khách hàng vay vốn chủ yếu nhằm mục đích kinh doanh thương mại và tiêu dùng gia đình. Tỷ lệ giải ngân tăng đều nhờ thủ tục vay vốn ngày càng thuận tiện. Mặt bằng lãi suất ưu đãi tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận vốn ngân hàng. Dù vậy, thị trường địa phương đối mặt với biến động giá nông sản và sức mua giảm sút. Một bộ phận khách hàng gặp khó khăn trong việc xoay vòng dòng tiền đúng hạn. Chi nhánh duy trì kiểm soát nghiêm ngặt nhằm hạn chế nguy cơ nợ xấu. Chất lượng danh mục tín dụng vẫn giữ vững sự an toàn.

II. Phân tích khả năng trả nợ khách hàng cá nhân VietinBank Vĩnh Long

Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân chịu sự tác động đồng thời từ nhiều biến số. Thu nhập hàng tháng của người vay là yếu tố quyết định hàng đầu. Mức thu nhập cao và ổn định giúp người vay dễ dàng trang trải nghĩa vụ tài chính. Ngược lại, người có thu nhập bấp bênh thường đối diện nguy cơ trễ hạn thanh toán. Trình độ học vấn cũng tạo ra sự khác biệt rõ rệt trong việc quản lý tài chính cá nhân. Người có học vấn cao thường biết cách lập kế hoạch chi tiêu hợp lý và kiểm soát rủi ro dòng tiền. Tài sản bảo đảm đóng vai trò như lá chắn phòng ngừa tổn thất cho ngân hàng. Khi khách hàng có tài sản bảo đảm giá trị, trách nhiệm trả nợ thường nâng cao hơn. Thời hạn vay và quy mô khoản vay tạo ra áp lực tài chính trực tiếp lên ngân sách hộ gia đình. Kỳ hạn vay quá ngắn làm gia tăng áp lực trả nợ trong từng kỳ thanh toán. Lãi suất biến động cũng có thể làm suy giảm khả năng thanh toán của bên đi vay. Số người phụ thuộc lớn làm giảm phần thu nhập khả dụng dành cho việc trả nợ. Phân tích định lượng giúp ngân hàng nhận diện chính xác các nhóm rủi ro tiềm ẩn.

2.1. Tác động của thu nhập và tài sản bảo đảm

Thu nhập là nguồn gốc căn bản tạo ra tiền mặt để hoàn trả nợ gốc và lãi. Thu nhập càng cao thì xác suất thanh toán đúng hạn của khách hàng cá nhân càng lớn. Người đi vay có nguồn tiền ổn định từ lương hoặc sản xuất kinh doanh ít khi trễ hạn. Bên cạnh thu nhập, tài sản bảo đảm là công cụ giảm thiểu rủi ro thiết yếu của ngân hàng. Tài sản thế chấp tạo áp lực tâm lý buộc người vay phải có trách nhiệm gìn giữ quyền sở hữu. Khi xảy ra rủi ro mất khả năng thanh toán, ngân hàng có thể xử lý tài sản để thu hồi nợ. Việc định giá chính xác tài sản bảo đảm giúp chi nhánh ngăn ngừa thất thoát vốn vay.

2.2. Ảnh hưởng từ học vấn và điều kiện khoản vay

Trình độ học vấn của người vay mang lại tác động tích cực đến khả năng trả nợ. Khách hàng có học vấn từ đại học trở lên thường tiếp cận nhanh với tiến bộ khoa học kỹ thuật. Họ biết cách ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và sử dụng vốn vay thông minh. Nhóm khách hàng này cũng thận trọng hơn khi đối mặt với các quyết định mạo hiểm tài chính. Về phía điều kiện khoản vay, thời hạn vay ngắn gây áp lực trả nợ định kỳ rất lớn. Khách hàng dễ rơi vào trạng thái thiếu hụt dòng tiền thanh toán nếu kỳ hạn không phù hợp chu kỳ kinh doanh. Số tiền vay quá lớn so với năng lực thu nhập cũng làm tăng đáng kể nguy cơ quá hạn.

III. Giải pháp khả năng trả nợ khách hàng cá nhân VietinBank Vĩnh Long

VietinBank Vĩnh Long cần triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng. Bước đầu tiên là cải tiến quy trình thẩm định năng lực tài chính trước giải ngân. Cán bộ tín dụng phải kiểm tra kỹ nguồn thu nhập thực tế thay vì chỉ căn cứ trên giấy tờ tự kê khai. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ sát với thực tế địa phương. Tiêu chí chấm điểm phải bao gồm thu nhập, tài sản, trình độ học vấn và kinh nghiệm công tác. Cơ cấu thời hạn vay phải thiết kế tương thích với chu kỳ kinh doanh của từng ngành nghề. Ngân hàng nên tránh áp dụng kỳ hạn vay quá ngắn gây áp lực dồn nợ lên khách hàng. Công tác quản lý tài sản bảo đảm cần được số hóa để theo dõi biến động thị trường. Định giá tài sản bảo đảm phải thận trọng và cập nhật thường xuyên. Giám sát sau vay là giải pháp trọng yếu giúp phát hiện sớm dấu hiệu bất thường. Cán bộ quản lý khoản vay phải chủ động thăm hỏi tình hình kinh doanh của khách hàng định kỳ. Nhận diện kịp thời khó khăn sẽ giúp ngân hàng đề xuất giải pháp tái cơ cấu nợ thích hợp.

3.1. Nâng cao chất lượng thẩm định nguồn thu nhập

Chất lượng thẩm định thu nhập quyết định trực tiếp tới khả năng thu hồi vốn vay. Cán bộ tín dụng cần xác minh tính xác thực của mọi nguồn thu từ khách hàng vay vốn. Việc kiểm tra sao kê ngân hàng, hóa đơn kinh doanh và hợp đồng lao động phải thực hiện nghiêm túc. Ngân hàng cần đánh giá độ bền vững của dòng thu nhập trước mọi biến động thị trường. Đối với các hộ kinh doanh cá thể, chi nhánh cần phân tích kỹ doanh thu thực tế và chi phí sinh hoạt gia đình. Dòng tiền ròng sau khi trừ chi phí thiết yếu phải đủ khả năng chi trả nợ định kỳ. Phương pháp thẩm định sâu sát giúp loại bỏ các hồ sơ gian lận thu nhập ngay từ đầu.

3.2. Tối ưu hóa điều kiện vay và quản lý tài sản

Thiết kế điều kiện vay linh hoạt giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho khách hàng cá nhân. Ngân hàng cần tư vấn kỳ hạn vay phù hợp với khả năng tích lũy tiền mặt thực tế. Thời hạn trả nợ hợp lý tạo điều kiện để người vay duy trì sản xuất kinh doanh ổn định. Bên cạnh đó, công tác quản lý tài sản bảo đảm cần được hoàn thiện chặt chẽ. Cán bộ pháp chế phải kiểm tra đầy đủ tính pháp lý của giấy chứng nhận quyền sở hữu. Ngân hàng nên áp dụng tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản ở mức an toàn. Khi thị trường bất động sản biến động, chi nhánh cần định giá lại tài sản theo chu kỳ cố định. Biện pháp này bảo vệ an toàn vốn cho tổ chức tín dụng.

IV. Kết luận khả năng trả nợ khách hàng cá nhân VietinBank Vĩnh Long

Nghiên cứu về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân mang ý nghĩa thực tiễn to lớn đối với VietinBank Vĩnh Long. Hoạt động tín dụng bán lẻ chỉ thực sự an toàn khi người vay duy trì khả năng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn. Việc nhận diện đầy đủ các nhân tố tác động giúp ngân hàng chủ động kiểm soát rủi ro tín dụng. Thu nhập ổn định, tài sản bảo đảm hợp pháp và trình độ học vấn là các chỉ báo quan trọng hàng đầu. Chi nhánh cần ứng dụng triệt để các mô hình đánh giá rủi ro vào quy trình xét duyệt khoản vay. Việc chuẩn hóa quy trình thẩm định góp phần tinh gọn thủ tục hành chính cho người đi vay. Ngân hàng vừa thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, vừa giữ vững chất lượng nợ trong tầm kiểm soát. Sự phối hợp giữa kiểm soát trước vay và giám sát sau vay tạo nên chu trình quản trị tín dụng khép kín. Đây là nền tảng vững chắc để VietinBank khẳng định vị thế dẫn đầu tại thị trường tài chính địa phương. Bảo toàn nguồn vốn cho vay chính là tiền đề phát triển kinh tế xã hội bền vững tại Vĩnh Long.

4.1. Ứng dụng mô hình phân tích vào quản trị rủi ro

Mô hình định lượng mang lại cơ sở khoa học vững chắc cho công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng. Chi nhánh có thể áp dụng các biến số nghiên cứu để xây dựng phần mềm phân loại khách hàng tự động. Hệ thống này giúp phân loại người đi vay thành các nhóm rủi ro khác nhau. Cán bộ quản lý có thể đưa ra quyết định cấp tín dụng nhanh chóng và chuẩn xác hơn. Dữ liệu phân tích hỗ trợ thiết lập mức lãi suất và hạn mức tín dụng phù hợp cho từng cá nhân. Ngân hàng có thể phát hiện sớm những trường hợp suy giảm khả năng thanh toán. Nhờ vậy, chi nhánh chủ động đưa ra các phương án thu hồi nợ kịp thời trước khi nợ chuyển sang nhóm xấu.

4.2. Định hướng mở rộng tín dụng cá nhân bền vững

Mở rộng tín dụng an toàn là mục tiêu dài hạn của VietinBank Vĩnh Long trong giai đoạn mới. Chi nhánh tập trung ưu tiên nguồn vốn cho các lĩnh vực sản xuất kinh doanh tạo ra giá trị gia tăng cao. Các chương trình tín dụng bán lẻ cần gắn liền với các gói dịch vụ tài chính tiện ích. Khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán số và quản lý dòng tiền thuận tiện hơn qua hệ thống ngân hàng điện tử. Điều này giúp ngân hàng dễ dàng kiểm soát dòng thu chi thực tế của người vay vốn. Ngân hàng cũng cần đẩy mạnh công tác tư vấn tài chính nhằm nâng cao hiểu biết pháp lý cho người dân. Nhờ vậy, khách hàng xây dựng được thói quen thanh toán nợ đúng hạn và bảo vệ lịch sử tín dụng cá nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/10/2026
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh vĩnh long 0431243035 trần nguyên quốc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Trong chương này, tác giả tập trung giới thiệu tổng quát về vấn đề nghiên cứu bao gồm các nội dung như: Lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cuối cùng là kết cấu đề tài. Với nội dung của chương sẽ giúp người đọc có cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu, nội dung, mục đích của đề tài cũng như phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận của tác giả nhằm đạt được mục đích nghiên cứu đề ra để nghiên cứu các chương tiếp theo. 7 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY KHCN CỦA NHTM 2.1 Khái niệm cho vay KHCN Tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế. Tín dụng bắt nguồn từ chữ Credit – Creditium – hay được hiểu đơn giản là một “ quan hệ sử dụng sự tín nhiệm”.

Theo Diệu Anh, 2013: Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/tổ chức tín dụng khác) chuyển giao tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi. (Nguồn: Luật số 47/2020/QH12) Theo quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng có định nghĩa về khách hàng cá nhân như sau: “Một khách hàng là cá nhân có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng là thành viên của hộ gia đình theo quy định tại Bộ luật dân sự mà hộ gia đình đang là khách hàng của tổ chức tín dụng; hoặc tổ viên tổ hợp tác theo quy định tại Bộ Luật dân sự mà tổ hợp tác đang là khách hàng của tổ chức tín dụng; hoặc cán bộ công nhân viên đang công tác tại công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân mà các công ty, doanh nghiệp đang là khách hàng của tổ chức tín dụng”. (Nguồn: thông tư số 13/2010/TT – NHNN) Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi.

Như vây, có thể khái niệm: Là cho vay áp dụng cho khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác. Cho vay khách hàng cá nhân là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng.2 Phân loại cho vay KHCN Có thể phân loại cho vay KHCN tại NHTM theo những tiêu chí sau: Bảng 2. Tóm tắt phân loại cho vay KHCN tại NHTM STT Tiêu chí phân loại Nội dung - CV sản xuất kinh doanh 01 Mục đích sử dụng vốn - CV tiêu dùng - CV ngắn hạn 02 Thời hạn cho vay - CV trung hạn - CV dài hạn - CV trực tiếp 03 Xuất xứ /nguồn gốc khoản vay - CV gián tiêp - CV từng lần - CV theo hạn mức - CV theo dự án đầu tư - CV hợp vốn 04 Phương thức vay - CV trả góp - CV theo hạn mức thấu chi - CV theo hạn mức tín dụng dự phòng - CV thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng - CV không có đảm bảo 05 Tính chất đảm bảo nợ vay - Cv có đảm bảo ( Nguồn: tác giả tự tổng hợp.) Tóm lại, trong nghiên cứu này cho vay khách hàng cá nhân bao gồm tất cả các khoản cho vay tài trợ cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh như: vay để bổ sung vốn lưu động theo thời vụ, vay đầu tư cải tạo, xây dựng nhà xưởng phục vụ cho sản xuất kinh doanh, mua máy móc thiết bị… 2.3 Đặc điểm cho vay KHCN Cho vay khách hàng cá nhân có những đặc điểm sau: 9 Thứ nhất, Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng vay lớn: Giá trị mỗi khoản vay cá nhân không lớn do giá trị hàng hoá dịch vụ tiêu dùng ở mức vừa phải. Tuy quy mô khoản vay nhỏ nhưng tổng quy mô cho vay KHCN của NH lại rất lớn, do số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn.

Thứ hai, Lãi suất cho vay của các khoản vay KHCN có tính linh hoạt thấp: Lãi suất cho vay khách hàng cá nhân thường được ấn định tại một mức nhất định. Đối với các khoản cho vay ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ đầu và không thay đổi cho đến hết thời hạn vay. Đối với những khoản vay trung và dài hạn, lãi suất cho vay thường được điều chỉnh mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất huy động , cộng với một biên độ nhất định tùy theo từng ngân hàng. Thứ ba, Cho vay KHCN thường có chi phí lớn trong danh mục tín dụng của ngân hàng: Do quy mô của những khoản vay thường nhỏ thậm chí không đáng kể, song số lượng các khoản vay lại rất lớn, ngân hàng phải thực hiện rất nhiều bước trong quá trình cho vay từ lúc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân cho đến khi thu hồi nợ.

Do đó, chi phí trong cho vay đối với KHCN cao hơn đối với khách hàng doanh nghiệp. Thứ tư, Cho vay cá nhân có mức độ rủi ro có thể cao hơn cho vay doanh nghiệp Điều này xuất phát từ 2 nguyên nhân sau: + Rủi ro về lãi suất: Đối với các khoản cho vay tiêu dùng trung dài hạn đối với KHCN một số NH cố định lãi suất vay, không thả nổi hoặc điều chỉnh khi lãi suất thị trường biến động trong suốt thời hạn vay. Do đó, khi lãi suất huy động tăng cao NH sẽ thu được lãi suất thực âm (lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát), tức là lãi thu về không đủ bù đắp lạm phát. + Rủi ro đạo đức: Khả năng hoàn trả vốn vay đối với các khoản cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập của người đi vay.

Tuy nhiên do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan mà họ không thể thực hiện trả nợ hoặc trì hoãn trả nợ. Nhân tố chủ quan có thể là tình trạng tài chính của người đi vay, công việc làm ăn không tốt; các nhân tố khách quan như hạn hán, mất mùa, sự suy thoái của nền kinh tế,… cũng là nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN. 10 Thứ năm, Lãi suất cho vay của các khoản vay KHCN thường cao hơn các khoản vay khác: Chi phí và rủi ro của khoản cho vay cá nhân cao hơn khoản cho vay doanh nghiệp nên nguyên tắc chung trong ấn định lãi suất của các NHTM là lãi suất đối với các khoản cho vay cá nhân cao hơn các khoản cho vay doanh nghiệp. Mức lợi nhuận trên mỗi khoản cho vay cá nhân cao, số lượng lớn, vì vậy toàn bộ lợi nhuận thu về từ hoạt động này là đáng kể trong tổng thu nhập của NHTM.

Tóm lại, với đặc điểm là cho vay cá nhân có mức độ rủi ro có thể cao hơn cho vay doanh nghiệp thì việc nghiên cứu khả năng trả nợ của KHCN càng có ý nghĩa trong lý luận lẫn thực tiễn quản trị tại các NHTM.2 TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHCN 2.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng ngân hàng Theo Henie Van Grenning & Sonja Brajovic Bratanovic (2009): Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ, điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của NH (The World bank). Phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì : Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH là tổn thất có khả năng xảy ra đối với NHTM do kách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết. (Nguồn: Thông tư 02/2013/TT-NHNN) Theo Trần Huy Hoàng (2011) : Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng Từ các khái niệm trên, có thể hiểu: rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong hoạt động tín dụng của ngân hàng khi khách hàng vay không thể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đầy đủ và đúng hạn gây ra những thất thoát vốn, tài sản cho ngân hàng.

Có thể thấy rủi ro tín dụng có 2 cấp độ : 11 - Khách hàng trả nợ không đúng hạn - Khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng. Rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN Có thể khái quát: Rủi ro tín dụng trong cho vay đối với KHCN là khả năng xảy ra những tổn thất mà NH phải chịu do khách hàng cá nhân không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.2 Khả năng trả nợ của khách hàng 2.1 Khả năng trả nợ của khách hàng và Nợ xấu Xét trong mối quan hệ tín dụng ngân hàng: Khả năng trả nợ của khách hàng là việc đánh giá khách hàng có thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ nợ cho bên cấp tín dụng trong toàn bộ thời gian quan hệ tín dụng hoặc trong một khoảng thời gian xác định hay không. Trong thực tiễn: để xét khả năng trả nợ của khách hàng, các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý tập trung vào các biểu hiện của khách hàng được đánh giá là “không có khả năng trả nợ”. Thông qua phương pháp nhận diện khách hàng “không có khả năng trả nợ”, các khách hàng còn lại thuộc trường hợp khách hàng “có khả năng trả nợ”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Nguyên Quốc (2020), Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Long, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cửu Long, Vĩnh Long.
APA 7
Trần, N. Q. (2020). Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Long [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cửu Long]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/cac-nhan-to-anh-huong-den-kha-nang-tra-no-khach-hang-ca-nhan-vietinbank-vinh-long/9883774674
IEEE
N. Q. Trần, "Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Long," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cửu Long, Vĩnh Long, 2020. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/cac-nhan-to-anh-huong-den-kha-nang-tra-no-khach-hang-ca-nhan-vietinbank-vinh-long/9883774674

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác