Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, nguồn nhân lực giữ vai trò là yếu tố quyết định năng suất và tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp. Việc duy trì và kích thích động lực làm việc giúp người lao động phát huy tiềm năng, nâng cao hiệu suất và gắn bó lâu dài với tổ chức. Thực tiễn tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thanh Minh Anh – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại tại tỉnh Thừa Thiên Huế – cho thấy đơn vị đang gặp phải những thách thức trong quản trị nhân sự. Tình trạng nhân viên suy giảm nhiệt huyết và tỷ lệ nghỉ việc gia tăng đòi hỏi ban lãnh đạo phải nhận diện chính xác các nhân tố tác động đến động lực lao động, từ đó ban hành các chính sách đãi ngộ và môi trường phù hợp. Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh của tác giả Phan Thị Bảo Vi (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho đội ngũ người lao động tại Công ty TNHH Thanh Minh Anh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về động lực làm việc và các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trong tổ chức.
- Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị và các hoạt động tạo động lực cho nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thanh Minh Anh.
- Mục tiêu 3: Phân tích, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến động lực làm việc của nhân viên công ty.
- Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm củng cố và nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty TNHH Thanh Minh Anh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Công ty TNHH Thanh Minh Anh.
- Đối tượng điều tra: Toàn bộ cán bộ, nhân viên đang làm việc tại các phòng ban thuộc Công ty TNHH Thanh Minh Anh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý thuyết quản trị nguồn nhân lực, phân tích các nhóm nhân tố tác động đến động lực làm việc và xây dựng giải pháp nâng cao động lực.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại trụ sở Công ty TNHH Thanh Minh Anh (thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu định lượng được khảo sát từ tháng 08 đến tháng 10 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm cơ bản về nhu cầu, động lực làm việc và các học thuyết hành vi tổ chức kinh điển:
- Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Tiếp cận động lực qua 5 tầng nhu cầu từ thấp đến cao (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự hoàn thiện).
- Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân định giữa nhóm "nhân tố duy trì" (chính sách, lương bổng, điều kiện làm việc, quan hệ) giúp triệt tiêu sự bất mãn và nhóm "nhân tố động viên" (sự thành đạt, trách nhiệm, công nhận, bản chất công việc, thăng tiến) tạo ra sự thỏa mãn thực sự.
- Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964; phát triển bởi Porter & Lawler, 1968): Động lực làm việc được lượng hóa theo hàm toán học $M = E \times I \times V$ (Động lực = Kỳ vọng $\times$ Phương tiện $\times$ Giá trị phần thưởng).
- Thuyết tăng cường của Burrhus Frederic Skinner: Tiếp cận định hình hành vi thông qua các biện pháp củng cố tích cực (khen thưởng) và hạn chế áp dụng chế tài phạt.
- Thuyết công bằng của J. Stacy Adams: Đánh giá sự so sánh tương quan giữa tỷ suất đầu vào – đầu ra của bản thân với các đồng nghiệp xung quanh.
- Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969): Đo lường sự thỏa mãn qua 5 khía cạnh cốt lõi (tiền lương, bản chất công việc, cơ hội thăng tiến, cấp trên và đồng nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp tài liệu lý thuyết và thực tiễn để thiết kế cấu trúc bảng hỏi khảo sát sơ bộ.
- Phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu:
- Dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) gấp 5 lần số biến quan sát: $N_{min} = 18 \times 5 = 90$ quan sát.
- Dựa trên công thức của Nguyễn Đình Thọ (2014) cho phân tích hồi quy tuyến tính bội: $N_{min} = 8p + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ quan sát (với $p = 5$ là số biến độc lập).
- Tác giả lựa chọn kích thước mẫu chính thức là 105 nhân viên bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quá trình điều tra phát ra 120 phiếu khảo sát trực tiếp và thu về 105 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 87,5%).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel để thực hiện:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt với hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,5$.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: $Y = B_0 + B_1X_1 + B_2X_2 + B_3X_3 + B_4X_4 + B_5X_5$.
- Kiểm định mức độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F (ANOVA), kiểm định đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$) và tự tương quan qua hệ số Durbin - Watson.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo tổ chức nhân sự của Công ty TNHH Thanh Minh Anh qua Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Tổ chức – Hành chính giai đoạn 2021–2023; sách báo, tạp chí khoa học chuyên ngành, văn bản chính sách phát triển nhân lực của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả thu được từ 105 phiếu khảo sát bảng hỏi trực tiếp tại công ty từ tháng 08 đến tháng 10 năm 2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả làm rõ bản chất của động lực lao động là sự thôi thúc nội tại và kích thích từ bên ngoài nhằm hướng người lao động đến việc cống hiến cho mục tiêu chung. Vai trò của việc tạo động lực được phân tích đa chiều: đối với người lao động (phát huy tiềm năng, nâng cao tay nghề, tạo cơ hội thăng tiến), đối với doanh nghiệp (tăng năng suất, kích thích sáng tạo, giảm tỷ lệ nghỉ việc, thu hút nhân tài) và đối với xã hội (nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy phát triển kinh tế).
Tác giả tổng thuật hàng loạt mô hình nghiên cứu trong nước và quốc tế (Kovach, 1987; Barzoki và cộng sự, 2012; Khan, 2014; Taguchi, 2015; Trương Minh Đức, 2011; Lê Nguyễn Đoan Khôi & Đỗ Hữu Nghị, 2014; Phạm Thị Minh Lý, 2015; Trần Kim Dung, 2005). Trên cơ sở điều chỉnh mô hình JDI (Smith và cộng sự, 1969) và đặc thù doanh nghiệp, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (tổng cộng 18 biến quan sát) tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Động lực làm việc" (3 biến quan sát):
- Lương thưởng và phúc lợi (4 biến quan sát): Trả lương đúng hạn, công bằng; lương xứng đáng với sức lao động; khen thưởng rõ ràng, hợp lý; đảm bảo đầy đủ chế độ bảo hiểm, nghỉ phép và phụ cấp.
- Môi trường làm việc (4 biến quan sát, tích hợp cả yếu tố quan hệ đồng nghiệp): Nơi làm việc sạch sẽ, thoáng mát; giờ giấc nghiêm chỉnh, có nề nếp; trang thiết bị đầy đủ; môi trường thân thiện, đồng nghiệp hỗ trợ lẫn nhau.
- Quan hệ với cấp trên (4 biến quan sát): Dễ dàng đề bạt ý kiến; nhận được sự hỗ trợ; cảm nhận sự đối xử công bằng; được cấp trên công nhận năng lực.
- Cơ hội đào tạo và thăng tiến (3 biến quan sát): Công ty quan tâm đào tạo; cơ hội thăng tiến công bằng; nội dung đào tạo bổ ích, nâng cao kỹ năng.
- Bản chất công việc (3 biến quan sát): Công việc phù hợp năng lực; mức độ căng thẳng vừa phải; yêu thích công việc.
- Biến phụ thuộc - Động lực làm việc (3 biến quan sát): Sẵn sàng nỗ lực nhiều hơn; nâng cao năng suất và chất lượng; sẵn sàng chấp nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ.
Chương 1 cũng mở rộng cơ sở thực tiễn bằng việc dẫn chiếu các chương trình hành động và giải pháp phát triển nhân lực của tỉnh Thừa Thiên Huế (đổi mới quản lý nhà nước về nhân lực, quy hoạch mạng lưới đào tạo gắn với Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, đẩy mạnh dịch chuyển cơ cấu lao động và thu hút chuyên gia chất lượng cao).
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH Thanh Minh Anh
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Thanh Minh Anh, được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301551510 ngày 25/11/2014, có trụ sở tại số 72 Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề: kinh doanh xuất nhập khẩu, buôn bán máy móc thiết bị, linh kiện điện tử, bán buôn nông lâm sản, thực phẩm, đồ uống, công nghiệp chế biến - chế tạo và dịch vụ ăn uống lưu động. Cơ cấu tổ chức vận hành theo tuyến chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính (gồm bộ phận Nhân sự và bộ phận Hành chính) và Phòng Kinh doanh (gồm bộ phận Sale & Marketing).
Thực trạng tài chính và quy mô nhân sự của công ty giai đoạn 2021–2023 được phân tích chi tiết qua các bảng số liệu thứ cấp:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 (Triệu VNĐ) |
Năm 2022 (Triệu VNĐ) |
Năm 2023 (Triệu VNĐ) |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Tổng tài sản/Nguồn vốn |
34.151,05 |
31.839,04 |
28.839,40 |
-6,77% |
-9,42% |
| Tài sản dài hạn |
25.872,87 |
25.276,93 |
24.691,84 |
-2,30% |
-2,31% |
| Tài sản ngắn hạn |
8.278,18 |
6.562,10 |
4.147,57 |
-20,73% |
-36,80% |
| Vốn chủ sở hữu |
25.000,81 |
25.710,39 |
24.864,78 |
+2,84% |
-3,29% |
| Nợ phải trả |
9.150,24 |
6.128,65 |
3.974,62 |
-33,02% |
-35,15% |
Quy mô tài sản của doanh nghiệp có chiều hướng thu hẹp liên tiếp qua các năm, đặc biệt tài sản ngắn hạn năm 2023 giảm mạnh 36,80% do ảnh hưởng từ biến động thị trường. Đồng thời, doanh nghiệp chủ động cắt giảm nợ phải trả (giảm lần lượt 33,02% năm 2022 và 35,15% năm 2023).
| Cơ cấu lao động |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Tỷ trọng 2023 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
118 |
120 |
135 |
100% |
100% |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
54 |
52 |
55 |
45,76% |
40,74% |
| - Nữ |
64 |
68 |
80 |
54,24% |
59,26% |
| Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
96 |
99 |
115 |
81,36% |
85,19% |
| - Lao động gián tiếp |
22 |
21 |
20 |
18,64% |
14,81% |
| Theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
| - Đại học |
35 |
36 |
30 |
29,66% |
22,22% |
| - Cao đẳng, trung cấp |
40 |
42 |
55 |
33,90% |
40,74% |
| - Lao động phổ thông |
43 |
42 |
50 |
36,44% |
37,04% |
Số lượng lao động tăng 14,4% trong giai đoạn 2021–2023 (đạt 135 người năm 2023). Lực lượng lao động trực tiếp chiếm áp đảo (85,19% năm 2023) do tính chất sản xuất kinh doanh thương phẩm. Tỷ trọng lao động nữ tăng dần qua các năm, đạt 59,26% năm 2023, xuất phát từ nhu cầu công việc đòi hỏi tính cẩn thận, tỉ mỉ. Cơ cấu chuyên môn có sự dịch chuyển sang nhóm cao đẳng, trung cấp (tăng lên 40,74%), trong khi nhóm đại học giảm xuống 22,22%.
Về mẫu khảo sát định lượng gồm 105 người: tỷ lệ nhân viên nữ chiếm 62% (65 người) và nam giới chiếm 38% (40 người), hoàn toàn phù hợp với cơ cấu giới tính chung của toàn công ty. Các phân tích tiếp theo được thực hiện gồm thống kê mô tả theo độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA cho 18 biến quan sát độc lập và 3 biến phụ thuộc; phân tích tương quan và hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến động lực làm việc.
Chương 3: Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên Công ty TNHH Thanh Minh Anh
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và thực trạng của công ty, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 5 nhân tố trong mô hình:
- Nhóm giải pháp về Lương thưởng và phúc lợi: Hoàn thiện quy chế trả lương gắn liền với mức độ phức tạp công việc và kết quả đánh giá KPI; công khai, minh bạch thang bảng lương; chi trả đúng hạn; bổ sung các hình thức khen thưởng đột xuất cho cá nhân có sáng kiến; duy trì đầy đủ bảo hiểm bắt buộc và nghiên cứu các gói phúc lợi tự nguyện (hỗ trợ ăn trưa, quà lễ tết, tổ chức tham quan nghỉ mát định kỳ).
- Nhóm giải pháp về Môi trường làm việc: Đầu tư cải tạo không gian làm việc sạch sẽ, thoáng mát; trang bị bổ sung các phương tiện máy móc, công cụ hiện đại phục vụ sản xuất và văn phòng; duy trì nề nếp kỷ luật lao động đi đôi với việc xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp cởi mở, thân thiện, khuyến khích tinh thần làm việc nhóm và hỗ trợ đồng nghiệp.
- Nhóm giải pháp về Mối quan hệ với cấp trên: Thiết lập cơ chế đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo và nhân viên; khuyến khích nhân viên chủ động đề xuất ý kiến; nâng cao kỹ năng lắng nghe và hỗ trợ cấp dưới của đội ngũ quản lý; thực hiện đánh giá thành tích công bằng và kịp thời ghi nhận đóng góp của từng cá nhân.
- Nhóm giải pháp về Cơ hội đào tạo và thăng tiến: Xây dựng kế hoạch đào tạo nội bộ và định kỳ cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao tay nghề, cập nhật kiến thức chuyên môn; công khai tiêu chuẩn và quy trình bổ nhiệm thăng tiến; ưu tiên phát triển nguồn cán bộ quản lý từ nội bộ doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp về Bản chất công việc: Bố trí, sắp xếp nhân sự đúng chuyên môn, sở trường để tạo sự hứng thú; phân công khối lượng công việc hợp lý nhằm kiểm soát mức độ căng thẳng; tăng cường tính chủ động và trao quyền tự chủ nhất định cho nhân viên trong quá trình tác nghiệp.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về biến động tài chính và nhân sự của Công ty TNHH Thanh Minh Anh qua chuỗi số liệu 3 năm (2021–2023): quy mô tài sản giảm từ 34.151,05 triệu đồng xuống 28.839,40 triệu đồng; tổng số lao động tăng từ 118 lên 135 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm 85,19% và nữ giới chiếm 59,26%.
- Khảo sát thành công mẫu 105 nhân viên (tỷ lệ 62% nữ, 38% nam) và kiểm định mô hình đo lường động lực làm việc thông qua 5 nhóm nhân tố gồm 18 biến quan sát độc lập và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát.
- Khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa các yếu tố: Lương thưởng - phúc lợi, Môi trường làm việc, Quan hệ với cấp trên, Cơ hội đào tạo - thăng tiến, Bản chất công việc đối với động lực cống hiến của người lao động.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Kế thừa và hiệu chỉnh mô hình JDI (Smith và cộng sự, 1969) bằng việc tích hợp yếu tố quan hệ đồng nghiệp vào môi trường làm việc, tạo ra thang đo cô đọng (18 biến quan sát) phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo Công ty TNHH Thanh Minh Anh cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về tâm tư, nguyện vọng và mức độ thỏa mãn của người lao động; đưa ra hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao, đồng thời kết nối chặt chẽ với định hướng phát triển nguồn nhân lực của địa phương (tỉnh Thừa Thiên Huế).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô $N = 105$ tại duy nhất một doanh nghiệp (Công ty TNHH Thanh Minh Anh) nên tính đại diện và khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ các doanh nghiệp sản xuất - thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa cao.
- Dữ liệu thứ cấp chỉ dừng lại ở giai đoạn 2021–2023, chưa phản ánh được đầy đủ những biến động kinh tế vĩ mô trong năm tài chính 2024.
- Nghiên cứu chỉ xem xét 5 nhóm nhân tố cấu thành, chưa đo lường tác động của các biến điều tiết như giới tính, độ tuổi, thâm niên hay thu nhập đến mối quan hệ giữa các nhân tố và động lực làm việc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng cường độ tin cậy thống kê.
- Mở rộng phạm vi khảo sát liên doanh nghiệp trong cùng ngành thương mại, xuất nhập khẩu và chế biến công nghiệp trên địa bàn khu vực miền Trung.
- Bổ sung các biến kiểm soát hoặc phân tích sâu hơn sự khác biệt theo từng nhóm nhân khẩu học (độ tuổi, bộ phận trực tiếp so với gián tiếp) để tăng tính chuyên biệt cho các giải pháp quản trị.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Kinh tế lao động đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về sự thỏa mãn và động lực làm việc.
- Ban Giám đốc và cán bộ quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Thanh Minh Anh cũng như các doanh nghiệp sản xuất - thương mại có quy mô tương tự.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung lý luận tổng hợp mạch lạc về các học thuyết động lực kinh điển (Maslow, Herzberg, Vroom, Skinner, Adams).
- Phương pháp xác định quy mô mẫu theo cả hai tiêu chuẩn Hair và cộng sự (1998) và Nguyễn Đình Thọ (2014) cho các nghiên cứu ứng dụng SPSS.
- Bộ tiêu chí bảng hỏi 18 biến quan sát đo lường 5 nhân tố độc lập và 3 biến quan sát đo lường động lực làm việc.
- Hệ thống dữ liệu thứ cấp chi tiết về phân tích cơ cấu tài chính và biến động nhân sự thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể qua 3 năm liên tiếp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng căn cứ khoa học nào để xác định quy mô mẫu khảo sát là 105 nhân viên?
Tác giả dựa trên hai tiêu chuẩn phương pháp luận phổ biến: quy tắc của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($18 \times 5 = 90$ mẫu) và công thức của Nguyễn Đình Thọ (2014) cho phân tích hồi quy bội với 5 biến độc lập ($N_{min} = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu). Nhằm phòng ngừa hao hụt và đảm bảo độ tin cậy cao hơn cho phân tích EFA và hồi quy, tác giả đã phát ra 120 phiếu và thu về 105 phiếu khảo sát hợp lệ, vượt mức yêu cầu tối thiểu là 90.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả có điểm gì điều chỉnh so với mô hình JDI gốc của Smith, Kendall và Hulin (1969)?
Mô hình JDI gốc bao gồm 5 thành phần riêng biệt: Quan hệ với cấp trên, Lương thưởng và phúc lợi, Cơ hội đào tạo thăng tiến, Bản chất công việc và Mối quan hệ đồng nghiệp. Trong mô hình đề xuất của khóa luận, tác giả đã thay thế nhân tố "Mối quan hệ đồng nghiệp" bằng nhân tố "Môi trường làm việc", trong đó nội dung về sự thân thiện và hỗ trợ của đồng nghiệp được tích hợp cùng với các điều kiện vật chất, không gian và nề nếp kỷ luật tại doanh nghiệp.
3. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Thanh Minh Anh biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Quy mô nhân sự tăng từ 118 người (năm 2021) lên 120 người (năm 2022) và đạt 135 người (năm 2023). Lao động nữ chiếm đa số và có xu hướng tăng đều qua các năm (từ 54,24% năm 2021 lên 59,26% năm 2023). Về tính chất công việc, lao động trực tiếp chiếm áp đảo và tăng từ 81,36% lên 85,19%. Về trình độ, tỷ lệ lao động đại học giảm từ 29,66% xuống 22,22%, trong khi nhóm cao đẳng - trung cấp tăng từ 33,90% lên 40,74%.
4. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hướng biến chuyển ra sao trong 3 năm khảo sát?
Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty sụt giảm liên tục: năm 2021 đạt 34.151,05 triệu đồng, năm 2022 giảm xuống 31.839,04 triệu đồng (-6,77%) và năm 2023 còn 28.839,40 triệu đồng (-9,42%). Tài sản ngắn hạn giảm mạnh nhất (năm 2023 giảm 36,80% so với 2022). Song song đó, công ty tích cực tái cơ cấu nợ khi nợ phải trả giảm mạnh qua từng năm (giảm 33,02% năm 2022 và tiếp tục giảm 35,15% năm 2023).
5. Biến phụ thuộc "Động lực làm việc" trong khóa luận được đo lường qua những tiêu chí cụ thể nào?
Biến phụ thuộc được đo lường thông qua 3 biến quan sát cụ thể: (1) Anh/Chị sẽ nỗ lực nhiều hơn trong công việc; (2) Anh/Chị sẽ nâng cao năng suất và chất lượng công việc; (3) Anh/Chị sẽ chấp nhận mọi nhiệm vụ và hoàn thành tốt công việc đó.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Bảo Vi đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán thực tiễn về tạo động lực lao động tại Công ty TNHH Thanh Minh Anh thông qua mô hình nghiên cứu định lượng gồm 5 nhóm nhân tố với 18 biến quan sát. Đề tài kết hợp chặt chẽ việc phân tích chuỗi số liệu tài chính - lao động thực tế giai đoạn 2021–2023 và khảo sát 105 nhân sự để chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác nhân sự tại doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp đề xuất bao quát từ chính sách đãi ngộ, cải thiện môi trường, phong cách lãnh đạo đến công tác đào tạo và bố trí công việc phù hợp với năng lực người lao động. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, mang lại giá trị tham khảo học thuật rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và cung cấp cơ sở thực chứng giá trị cho ban lãnh đạo doanh nghiệp trong công tác quản trị nguồn nhân lực.