Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking tại Việt Nam

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho ngành ngân hàng.

2013

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn và lý thuyết của đề tài

1.6. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA)

2.2. Thuyết hành vi hoạch định (TPB)

2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

2.4. Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT

2.5. Giả thuyết của mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Nghiên cứu định tính

3.1.2. Nghiên cứu định lượng

3.2. Thang đo ý định hành vi

3.2.1. Thang đo điều kiện thuận lợi

3.2.2. Thang đo động cơ thỏa mãn

3.2.3. Thang đo giá trị của giá cả

3.2.4. Thang đo thói quen

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm mẫu khảo sát

4.2. Kiểm định mô hình đo lường

4.2.1. Đánh giá độ tin cậy bằng cronbach’s alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố EFA

4.2.3. Phân tích hồi quy

4.2.3.1. Phân tích hồi quy biến độc lập
4.2.3.2. Phân tích hồi quy biến điều tiết
4.2.3.3. Phân tích hồi quy biến kiểm soát

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ Ý NGHĨA

5.1. Kết luận và ý nghĩa

5.2. Hạn chế của nghiên cứu

5.3. Hướng cho các nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Bảng câu hỏi phỏng vấn định tính

Phụ lục 2. Bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức

Phụ lục 3. Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính

Phụ lục 4. Kết quả chạy cronbach’s alpha cho các thang đo

Phụ lục 5. Phân tích nhân tố EFA

Phụ lục 6. Kết quả chạy hồi quy

Luận văn thạc sĩ một số nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến internet banking tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------- TRƯƠNG THỊ HOÀI SƯƠNG MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH TIẾP TỤC SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRỰC TUYẾN (INTERNET BANKING) TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Đình Thọ TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 8 NĂM 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, bạn bè, gia đình và các đồng nghiệp. Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Đình Thọ - người đã rất tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2013 Tác giả Trương Thị Hoài Sương TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự giúp đỡ của Thầy hướng dẫn và những người mà tôi đã cảm ơn; số liệu thống kê là trung thực, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời điểm hiện nay.HCM, tháng 08 năm 2013 Tác giả Trương Thị Hoài Sương TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 Lý do lựa chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu .4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .5 Ý nghĩa thực tiễn và lý thuyết của đề tài .6 Kết cấu luận văn . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Thuyết hành động hợp lý TRA .2 Thuyết hành vi kế hoạch TPB .3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM.4 Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT.5 Giả thuyết của mô hình nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu .1 Nghiên cứu định tính .2 Nghiên cứu định lượng . 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Thang đo ý định hành vi .2 Thang đo điều kiện thuận lợi .3 Thang đo động cơ thỏa mãn .4 Thang đo giá trị của giá cả .5 Thang đo thói quen . PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Đặc điểm mẫu khảo sát .2 Kiểm định mô hình đo lường .1 Đánh giá độ tin cậy bằng cronbach’s alpha.2 Phân tích nhân tố EFA.3 Phân tích hồi quy .1 Phân tích hồi quy biến độc lập .2 Phân tích hồi quy biến điều tiết .3 Phân tích hồi quy biến kiểm soát. KẾT LUẬN VÀ Ý NGHĨA .1 Kết luận và ý nghĩa .2 Hạn chế của nghiên cứu .3 Hướng cho các nghiên cứu tiếp theo . 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1. Bảng câu hỏi phỏng vấn định tính . Bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức . ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phụ lục 3. Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính . Kết quả chạy cronbach’s alpha cho các thang đo . vii Phụ lục 5. Phân tích nhân tố EFA . xiv Phụ lục 6. Kết quả chạy hồi quy . xviii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VNNIC (Vietnam Internet Network Information Center): Trung tâm internet Việt Nam. TRA (Theory of Reasoned Action): Thuyết hành động hợp lý. TPB (Theory of Planned Behavior): Thuyết hành vi hoạch định. TAM (Technology Accept Model): Mô hình chấp nhận công nghệ. UTAUT (Unified theory of acceptance and use of technology): Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4. Kiểm định thang đo bằng độ tin cậy cronbach’s alpha .2 Kết quả phân tích nhân tố EFA .3 Bảng tóm tắt mô hình hồi quy .4 Bảng anova trong mô hình hồi quy .5 Bảng trọng số hồi quy .6 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định hồi quy . 30 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Bảng 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Quy trình nghiên cứu . 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do lựa chọn đề tài: Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng ở nước ta thì hoạt động ngân hàng trực tuyến hay còn được gọi là Internet banking ngày càng trở nên phổ biến. Kể từ cuối những năm 1990 đến nay, dịch vụ ngân hàng trực tuyến đang phát triển một cách mạnh mẽ và đang trở thành một trong những sản phẩm dịch vụ quan trọng của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thời đại công nghệ thông tin có những bước phát triển nhanh chóng. Khi một phát minh mới ra đời, nó thu hút sự chú ý của mọi người, sự chú ý đối với dịch vụ ngân hàng trực tuyến là nhờ sự phát triển nhanh chóng của internet và thương mại điện tử. Theo kết quả thống kê mới nhất của trang thông tin internet world stas lấy nguồn từ Trung tâm internet Việt Nam (VNNIC) thì số người sử dụng internet tại Việt Nam đến cuối năm 2012 là khoảng 30.8 triệu người, chiếm 34% tổng dân số Việt Nam. Điều này cho thấy Việt Nam là một thị trường tiềm năng cho việc phát triển dịch vụ thương mại điện tử nói chung và dịch vụ ngân hàng trực tuyến nói riêng. Nhìn ra thế giới thì cùng với sự phát triển mạnh mẽ và sự phổ biến công nghệ thông tin, tỷ lệ người sử dụng dịch vụ internet đang có xu hướng tăng, nhất là ở các nước công nghiệp mới và các quốc gia đang phát triển. Theo thống kê của comscoredatamine (2013) về tỷ lệ số người sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến trên thế giới cho thấy xu hướng người dùng dịch vụ ngân hàng trực tuyến tăng ở phần lớn các khu vực trên thế giới nơi mà trình độ công nghệ thông tin ngày càng phát triển và mọi người ngày càng có ít thời gian hơn để đến các điểm giao dịch của ngân hàng. Tuy nhiên tại một số quốc gia đang phát triển, trình độ khoa học công nghệ chưa cao và có tình hình chính trị bất ổn ở Trung Đông và Châu Phi lại có xu hướng sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến giảm. Theo Efendi và cộng sự (2004) hầu hết khách hàng ở các quốc gia đang phát triển thường không sử dụng thương mại điện tử vì họ thiếu niềm tin vào công nghệ và văn hóa giao dịch trực tuyến. Điều này đã thúc đẩy các ngân hàng nghiên cứu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ ngân hàng trực tuyến của khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của họ. Mặc dù các ngân hàng đã chi ra hàng triệu đô la Mỹ để xây dựng hệ thống ngân hàng trực tuyến, tuy nhiên kết quả mang lại chưa được như họ mong đợi vì nhiều nguyên do khác nhau. Hiện nay các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến với nhiều tiện ích vượt trội. Với dịch vụ này, khách hàng tiết kiệm được thời gian, chi phí, với nhiều tiện ích đảm bảo an toàn, bảo mật. Ngân hàng phát triển dịch vụ này có thể thu hút thêm khách hàng, góp phần tăng doanh thu. Trong những năm gần đây, thị trường thanh toán điện tử tại Việt Nam đã trải qua một sự tăng tốc nhanh chóng. Trong quý 3/2012, theo nghiên cứu của IDG-BIU (Business Intelligence Unit), số lượng người sử dụng dịch vụ Internet Banking tăng 35% so với năm 2010, 40 ngân hàng cho rằng họ có các dịch vụ Internet Banking và số lượng các ngân hàng tuyên bố cung cấp dịch vụ Mobile Banking cũng (ngân hàng qua điện thoại) tăng lên đến 18 ngân hàng. Đa số các ngân hàng Việt Nam đều ở giai đoạn đầu của hoạt động cung cấp các dịch vụ ngân hàng trực tuyến. Thực tế, nhiều người sử dụng dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam vẫn chưa khai thác hết các tiện ích của từng công cụ và dịch vụ. Đầu tiên có thể kể đến yếu tố tâm lý. Tâm lý người Việt Nam, đặc biệt là có một số doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn e dè với các dịch vụ thanh toán trên môi trường internet, chưa có thói quen giao dịch qua internet, một số khách hàng vẫn còn lo ngại về sự an toàn trong giao dịch thanh toán qua kênh ngân hàng điện tử. Thứ hai về yếu tố tuổi tác, nhiều khách hàng lớn tuổi bị hạn chế trong việc tiếp cận công nghệ trên máy tính cũng như trên điện thoại di động. Yếu tố xã hội, tập quán tiêu dùng, thói quen sử dụng tiền mặt cũng đang là một trở ngại lớn. Bên cạnh đó, để xây dựng một hệ thống ngân hàng điện tử đòi hỏi phải một lượng vốn đầu tư ban đầu khá lớn để lựa chọn được một công nghệ hiện đại, đúng định hướng, chưa kể tới các chi phí cho hệ thống dự phòng, chi phí bảo trì, duy trì và phát triển hệ thống, đổi mới công nghệ sau này. Đồng thời cần có một đội ngũ kỹ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 sư, cán bộ kỹ thuật có trình độ để quản trị, vận hành hệ thống. một lượng chi phí mà không phải ngân hàng thương mại nào nào cũng sẵn sàng bỏ ra đầu tư. Một vấn đề khác là tính an toàn và bảo mật của hệ thống E - Banking. Rủi ro trong hoạt động dịch vụ này là không nhỏ, khách hàng có thể bị mất mật khẩu truy nhập tài khoản từ lúc nào mà mình chẳng hay biết do bị “Hacker” ăn cắp bằng công nghệ cao. Từ đó tiền trong tài khoản của khách hàng bị mất mà không biết tại bản thân khách hàng nhầm lẫn hay tại các ngân hàng thương mại không bảo vệ được khách hàng. Chính sách quản lý rủi ro đối với hoạt động Internet banking của các ngân hàng thương mại còn đang ở những bước đi đầu tiên, không có hệ thống lưu trữ dữ liệu tổn thất, thiếu những công cụ quản lý rủi ro cần thiết để đi vào thực tiễn. Thêm vào đó, qua Internet banking khách hàng có thể nhận được thông tin không thể đầy đủ như qua một cán bộ chuyên trách của ngân hàng. Các nhà quản trị ngân hàng đã đầu tư nghiên cứu và phối hợp với các nhà khoa học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nghiên cứu các giải pháp để thay đổi tư duy, thay đổi thói quen tiêu dùng để dịch vụ ngân hàng trực tuyến sẽ là một kênh giao dịch quan trọng trong hoạt động ngân hàng và từng bước thay thế các giao dịch ngân hàng truyền thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ