Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đặng Thị Mai Hương dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tạ Quang Bình, chuyên ngành Quản lý Kinh tế (mã số: 9.10), tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2022).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa (DNSXNVV) giữ vai trò chủ đạo trong việc cung ứng hàng hóa tiêu dùng nội địa, giải quyết việc làm cho người lao động, tiêu thụ nông lâm thủy sản và nguồn nguyên liệu trong nước, đồng thời thúc đẩy ngành dịch vụ logistics và tham gia vào hoạt động xuất khẩu. Số liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy năm 2017, tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 6,81%, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng đóng góp 33,34%; chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 7,85%, riêng công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 14,5% (so với 11,9% năm 2016).
Tuy nhiên, khu vực DNSXNVV đang đối mặt với nhiều áp lực và biến động từ bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế:
- Áp lực cạnh tranh gay gắt từ tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế sâu rộng.
- Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan làm gia tăng chi phí sản xuất, chi phí vốn và cản trở việc cung ứng nguyên liệu đầu vào.
- Thách thức đổi mới phương thức quản lý, nâng cấp dây chuyền công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trước tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Tác động từ xung đột thương mại Mỹ - Trung và sự bùng phát của đại dịch COVID-19 làm suy giảm sức mua toàn cầu, đóng băng giao thương quốc tế; vào tháng 3/2020 nhiều đối tác tại Mỹ và EU tạm ngừng nhận các đơn hàng dệt may, đồ gỗ từ Việt Nam, khiến chuỗi cung ứng bị gián đoạn và nhiều doanh nghiệp quy mô nhỏ phải giải thể, đóng cửa.
- Căng thẳng xung đột giữa Nga và Ukraine đẩy giá nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào phục vụ sản xuất tăng cao.
Trước bối cảnh trên, dù Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ (tiêu biểu như các gói hỗ trợ 26.000 tỷ đồng và 38.000 tỷ đồng), các nghiên cứu trước đây vẫn chưa tích hợp đầy đủ các nhân tố tác động đến sự phát triển của DNSXNVV dưới góc độ quản lý kinh tế trong điều kiện đại dịch toàn cầu. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến DNSXNVV Việt Nam là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu chung của luận án là đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNSXNVV Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý kinh tế nhằm thúc đẩy khu vực này phát triển trong bối cảnh mới.
Mục đích nghiên cứu cụ thể được xác định là: Phân tích sự phát triển của DNSXNVV để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng từ góc độ quản lý nhà nước về kinh tế, qua đó khuyến nghị các giải pháp chính sách cần thiết nhằm phát huy các mặt tích cực của các yếu tố tác động.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của DNSXNVV, đúc kết kinh nghiệm quốc tế và xây dựng khung phân tích cho luận án.
- Đánh giá thực trạng phát triển của DNSXNVV Việt Nam giai đoạn 2011–2020; phân tích, lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố đến sự phát triển của DNSXNVV; chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu trong vai trò quản lý nhà nước.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp quản lý nhà nước nhằm tạo điều kiện phát huy các yếu tố ảnh hưởng tích cực và giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực đến DNSXNVV Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước trong việc tác động chính sách tới các yếu tố ảnh hưởng nhằm phát triển DNSXNVV Việt Nam. Khách thể nghiên cứu là các yếu tố tác động đến sự phát triển của DNSXNVV (bao gồm: trình độ công nghệ sản xuất, lao động, chính sách của Nhà nước, chính sách hỗ trợ của địa phương, tài chính, nguồn nguyên liệu, năng lực quản lý, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, định hướng tăng trưởng xanh, thích ứng với dịch bệnh toàn cầu).
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát thực địa tại hai địa bàn chính là thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2020 từ Tổng cục Thống kê và số liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng phát triển trên 05 khía cạnh: (1) Số lượng và quy mô vốn, lao động; (2) Cơ cấu vốn và lao động; (3) Chất lượng nhân lực; (4) Kết quả sản xuất - kinh doanh; (5) Hiệu quả sản xuất - kinh doanh. Đồng thời, đánh giá 3 nhóm nhân tố: nhóm quản lý kinh tế của nhà nước, nhóm nội tại doanh nghiệp và nhóm môi trường bên ngoài trên phạm vi 20 phân ngành sản xuất công nghiệp cấp 2 (gồm: sản xuất chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và sản phẩm liên quan; chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; in ấn; sản xuất hóa chất; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại; sản xuất kim loại; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và quang học; sản xuất thiết bị điện; sản xuất máy móc thiết bị chưa phân loại; sản xuất xe ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc thiết bị).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Luận án đã tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài theo các nhóm nội dung chính:
-
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV:
- Nghiên cứu quốc tế: Thorsten Beck và cộng sự (2003), C. Mead (1987) khẳng định vai trò can thiệp của Nhà nước; Nurul Indarti và Marja Langenberg (2005) tại Indonesia nhấn mạnh năng lực lãnh đạo và nguồn vốn; Yang (2006) tại Đài Loan phân tích phong cách lãnh đạo và định hướng kinh doanh; Aminul Islam và cộng sự (2008) tại Bangladesh chỉ ra sản phẩm, dịch vụ, bí quyết quản lý và môi trường; Ibrahim (2008) tại Nigeria xác định hạ tầng, tiếp cận tài chính, nhân tài và chính sách; Saenz (2010) tại Mexico chỉ ra việc thiếu kế hoạch chiến lược là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại; Chittithaworn và cộng sự (2011) tại Thái Lan kiểm định mô hình hồi quy đa biến với 5 nhóm nhân tố; Ghosh và cộng sự (2011) so sánh giữa Singapore, Malaysia, Australia và New Zealand; Olabisi và cộng sự (2011) tại Nigeria phân tích theo yếu tố giới tính của chủ doanh nghiệp; Asta Tarute và Rimantas Gatautis (2013) nghiên cứu tác động của CNTT và truyền thông; Kamunge và cộng sự (2014) tại Kenya; Mashenece và cộng sự (2014) tại Tanzania; Muhammad và cộng sự (2015) tại Pakistan xác định hỗ trợ chính phủ, kỹ năng quản lý và tiếp cận tài chính là quan trọng nhất; Bouazza và cộng sự (2015) tại Algeria phân chia hai nhóm yếu tố bên trong và bên ngoài.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Trịnh Đức Chiều và cộng sự (2010) sử dụng dữ liệu điều tra Danida 2005–2009; Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011) nghiên cứu tại Cần Thơ; Phan Thị Minh Lý (2011) lượng hóa 4 nhóm nhân tố; Lê Ngọc Nương (2018) nghiên cứu DNNVV công nghiệp tại Thái Nguyên; Lê Quang Mạnh (2011) về vai trò của Nhà nước và môi trường kinh doanh; Đỗ Anh Đức (2015) về khung năng lực của giám đốc DNNVV tại Hà Nội; Đỗ Văn Huân và Đinh Thị Thủy (2022) về hoạt động nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ trong ngành chế biến, chế tạo; Trịnh Trọng Nghĩa (2000) về kinh nghiệm Đài Loan; Trần Thị Trà My (2020) về trách nhiệm xã hội trong bối cảnh đại dịch.
-
Nghiên cứu về tiêu chí đánh giá sự phát triển của DNNVV:
- Quốc tế: L. Madxwamuse (2009) tại Botswana; Rogerson (2012) tại Nam Phi; Corina Ana Borcosi (2016) tiếp cận phát triển theo hướng mở rộng quy mô, cải tổ và thành lập mới.
- Việt Nam: Trần Thị Vân Hoa (2003) phân định tiêu chí định lượng (GDP đóng góp, quy mô vốn, lao động, số lượng DN) và định tính (môi trường đầu tư, cơ hội kinh doanh, năng lực quản lý); Trần Văn Hòa (2006) đề xuất 6 nhóm chỉ tiêu tại Thừa Thiên Huế; Nguyễn Việt Thảo (2012) đưa ra 4 nhóm chỉ tiêu tại Đồng bằng sông Cửu Long; Lê Thế Phiệt (2016) xây dựng hệ thống chỉ tiêu số lượng, quy mô và năng lực cạnh tranh tại Đắk Lắk.
-
Nghiên cứu về giải pháp phát triển DNSXNVV:
- Hitoshi Sakai và Nobuaki Takada (2000) về khung chính sách hỗ trợ; Đỗ Minh Tuấn (2002), Nguyễn Đình Hương (2002) về công cụ chính sách tài chính, thuế, khấu hao nhanh; Trần Sửu (2006) về năng lực cạnh tranh trong hội nhập; Trần Thanh Toàn (2007) tại Bình Định; Hoàng Xuân Nghĩa (2009) tại Hà Nội; Võ Tấn Vũ (2010) tại Vĩnh Long; Hoàng Văn Hoan (2011), Nguyễn Trường Sơn (2014) về hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước; Nguyễn Văn Lê (2014), Nguyễn Thị Kim Lý (2020) về chính sách tín dụng ngân hàng; Phạm Thu Hương (2017) tại Hà Nội; Nguyễn Thị Bích Liên (2017) và Nguyễn Hữu Hưng (2020) về 4 phương thức đổi mới công nghệ (tuần tự, mô-đun, kết cấu hệ thống, căn bản).
| Nhóm nhân tố |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
| Quản lý nhà nước về kinh tế |
Ibrahim (2008), Kamunge và cs (2014), Bouazza và cs (2015), Muhammad và cs (2015), Trịnh Đức Chiều (2010), Lê Ngọc Nương (2018), Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011), Phan Thị Minh Lý (2011, 2019), Vũ Tuấn Anh và Trần Xuân Đích (2015), Nguyễn Thế Bính (2013), Đặng Thái Bình và Nguyễn Thị Hiên (2020) |
| Nội tại doanh nghiệp |
Yang (2006), Olabisi và cs (2011), Mai Văn Tiến (2020), Nurul Indarti và Marja Langenberg (2005), Chittithaworn và cs (2011), Ghosh và Kwan (2010), Mashenece và Rumanyika (2014), Lê Quang Mạnh (2011), Hà Thị Việt Thúy (2021), Hoàng Thị Minh Tuyết (2020), Nguyễn Thanh Liêm (2016), Võ Thành Danh và cs (2013), Lê Xuân Bá và cs (2006), Đỗ Thị Thu và Giang Thanh Long (2020), Ngô Kim Thanh (2013) |
| Môi trường bên ngoài |
Nguyễn Văn Điển và Huỳnh Thị Cẩm Tú (2020), Nguyễn Văn Thành (2020), Thái Thị Thái Nguyên và Vũ Thị Quỳnh Chi (2020) |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Thiếu vắng nghiên cứu toàn diện dưới góc độ quản lý kinh tế trong bối cảnh đại dịch COVID-19: Các nghiên cứu trước chưa phân tích đầy đủ sự can thiệp và phản ứng chính sách quản lý nhà nước đối với khả năng tồn tại và phục hồi của DNSXNVV khi đứt gãy chuỗi cung ứng.
- Hạn chế về phương pháp luận mô hình hóa cấu trúc: Nhiều công trình trước đây chỉ sử dụng thống kê mô tả hoặc hồi quy tuyến tính đơn giản; luận án áp dụng kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa mối quan hệ tương tác đa chiều.
- Đối tượng nghiên cứu chuyên biệt: Các nghiên cứu trước thường gộp chung DNNVV thương mại, dịch vụ, nông nghiệp; luận án đi sâu vào khu vực sản xuất (DNSXNVV) với 20 phân ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cụ thể.
- Bổ sung các nhân tố mới phù hợp bối cảnh hiện đại: Luận án đưa thêm ba nhân tố mang tính cấp thiết vào khung phân tích thực chứng gồm: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHDN), Định hướng tăng trưởng xanh (ĐHTTX) và Dịch bệnh toàn cầu (DBTC COVID-19).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14); Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 (Luật số 04/2017/QH14); Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018.
- Khái niệm DNSXNVV trong luận án: Là tổ chức kinh tế có tên riêng, đăng ký kinh doanh theo pháp luật nhằm thực hiện hoạt động sản xuất (khai thác, chế biến, chế tạo), có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 đến không quá 200 người; tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 100 tỷ đồng.
- Các lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết các giai đoạn tăng trưởng của doanh nghiệp: Giải thích các bước chuyển dịch về quy mô, tổ chức và sự biến đổi nội tại của doanh nghiệp qua thời gian.
- Lý thuyết phát triển doanh nghiệp dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Nhấn mạnh việc khai thác các tài sản hữu hình, vô hình, năng lực quản lý và công nghệ nội tại để tạo lợi thế cạnh tranh.
- Lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích áp lực cạnh tranh ngành, cấu trúc thị trường và các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Hệ thống 10 biến số nhân tố trong khung phân tích: (1) Chính sách của Nhà nước; (2) Chính sách hỗ trợ của địa phương; (3) Trình độ công nghệ sản xuất; (4) Nguồn nguyên liệu; (5) Lao động; (6) Năng lực quản lý; (7) Tiếp cận tài chính; (8) Định hướng tăng trưởng xanh; (9) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; (10) Dịch bệnh toàn cầu COVID-19.
Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của tác giả được thiết kế qua 3 giai đoạn gồm 7 bước cụ thể:
- Giai đoạn nghiên cứu tại bàn:
- Bước 1: Phân tích bối cảnh, xác định tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu.
- Bước 2: Xây dựng khung lý thuyết và thiết lập 10 giả thuyết nghiên cứu.
- Giai đoạn nghiên cứu định tính:
- Bước 3: Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm chuyên gia và cán bộ quản lý, lãnh đạo DNSXNVV để xây dựng, hoàn thiện bảng hỏi và thang đo.
- Giai đoạn nghiên cứu định lượng:
- Bước 4: Khảo sát sơ bộ với mẫu nhỏ ($n > 30$) nhằm đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và loại bỏ biến rác.
- Bước 5: Hoàn thiện thang đo, thiết kế bảng khảo sát chính thức.
- Bước 6: Thu thập dữ liệu thực địa năm 2020; thực hiện phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm tra độ thích hợp, tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt, độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích; sau đó kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) thông qua phần mềm SPSS 20.0.
- Bước 7: Đánh giá thực trạng kết hợp phân tích ma trận SWOT và đề xuất các nhóm giải pháp chính sách quản lý nhà nước.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp:
- Điều tra Doanh nghiệp hàng năm giai đoạn 2011–2020 của Tổng cục Thống kê (tổng điều tra 100% doanh nghiệp tại 16 tỉnh có số lượng DN nhỏ gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Lạng Sơn, Ninh Thuận, Kon Tum, Đắk Nông, Trà Vinh, Hậu Giang, Bạc Liêu; kết hợp điều tra chọn mẫu phân tầng tại các địa phương lớn như Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương).
- Điều tra Năng lực cạnh tranh và Công nghệ của doanh nghiệp giai đoạn 2011–2018 của Tổng cục Thống kê (quy mô mẫu khoảng 8.000 doanh nghiệp hàng năm).
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế năm 2020 của tác giả tại Hà Nội và TP.HCM với hai nội dung chính: đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNSXNVV và thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về: nhân tố tác động đến sự phát triển DNNVV, hệ thống tiêu chí đo lường sự phát triển doanh nghiệp (về số lượng, cơ cấu, năng lực sản xuất, kết quả và hiệu quả kinh doanh, đóng góp kinh tế - xã hội), và các nhóm giải pháp chính sách. Tác giả tổng hợp bảng so sánh các nghiên cứu tiêu biểu, chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về việc thiếu mô hình lượng hóa đa biến (SEM) dành riêng cho khối DNSXNVV dưới góc độ quản lý kinh tế khi có sự xuất hiện của các yếu tố mới: đại dịch COVID-19, tăng trưởng xanh và trách nhiệm xã hội.
Chương 2: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm khai thác các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, đặc điểm vận hành của DNSXNVV (về ngành nghề, sở hữu, phương thức huy động nguồn lực, thị trường tiêu thụ và cơ chế quản lý). Tác giả luận giải 3 khung lý thuyết nền tảng (các giai đoạn tăng trưởng, lý thuyết dựa trên nguồn lực, lý thuyết cạnh tranh của M. Porter) và xây dựng hệ thống 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển:
- Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng về số lượng.
- Nhóm chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu theo hướng tiến bộ.
- Nhóm chỉ tiêu năng lực sản xuất kinh doanh.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Nhóm chỉ tiêu gia tăng đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội.
Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển công nghệ, nhân lực, hỗ trợ tài chính, thuế, phát triển thị trường và chiến lược tăng trưởng xanh; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, thiết lập hệ thống câu hỏi và 10 giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa dưới tác động từ các chính sách quản lý kinh tế
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm từ thiết kế định tính đến định lượng sơ bộ và định lượng chính thức. Tác giả trình bày kết quả xây dựng thang đo, mô tả mẫu điều tra năm 2020 tại Hà Nội và TP.HCM, quy trình xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 20.0. Các kết quả kiểm định kỹ thuật bao gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích chỉ số KMO, kiểm định nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự phát triển của DNSXNVV.
Chương 4: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam và các chính sách quản lý kinh tế giai đoạn 2011 - 2020
Chương này phân tích thực trạng phát triển của DNSXNVV Việt Nam giai đoạn 2011–2020 dựa trên dữ liệu thống kê:
- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu: Biến động số lượng doanh nghiệp; chuyển dịch theo loại hình doanh nghiệp (tỷ lệ doanh nghiệp, lao động, vốn, giá trị gia tăng); chuyển dịch theo khu vực kinh tế và ngành kinh tế trong 20 phân ngành sản xuất.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Đánh giá tỷ lệ doanh nghiệp thua lỗ, các chỉ số hiệu suất sinh lợi trên tài sản (ROA), trên vốn chủ sở hữu (ROE), trên doanh thu (ROS); tốc độ tăng doanh thu bình quân, năng suất lao động và thu nhập bình quân của người lao động.
- Nguồn lực và các nhân tố tác động: Thực trạng quy mô lao động, vốn đầu tư, tài sản và hệ số nợ; năng lực trang thiết bị công nghệ; khả năng tiếp cận vốn tín dụng; mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội; tác động của dịch bệnh COVID-19 đến hoạt động sản xuất.
- Đánh giá tổng hợp: Sử dụng ma trận SWOT để làm rõ nguyên nhân của các thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý nhà nước và nội tại doanh nghiệp giai đoạn 2011–2020.
Chương 5: Một số giải pháp chính sách nhằm khai thác tác động tích cực và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam trong thời gian tới
Dựa trên bối cảnh quốc tế, trong nước và định hướng phát triển theo Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng (mục tiêu đến 2030, tầm nhìn 2045), chương 5 đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và các nhóm giải pháp chính sách quản lý kinh tế:
- Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng.
- Hoàn thiện hành lang pháp lý riêng, tiếp tục sửa đổi và thực thi hiệu quả Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng các văn bản hướng dẫn.
- Đầu tư hạ tầng số và hoàn thiện chính sách công nghệ: hỗ trợ vốn ban đầu thành lập quỹ đổi mới công nghệ, ưu đãi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phục vụ nghiên cứu và đổi mới thiết bị trong các ngành sản xuất trọng điểm.
- Hoàn thiện chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Giải pháp chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu và chuỗi cung ứng đầu vào.
- Nâng cao năng lực quản trị, điều hành cho chủ doanh nghiệp.
- Giải pháp chính sách thúc đẩy thực hiện trách nhiệm xã hội và định hướng tăng trưởng xanh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ nội hàm lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNSXNVV dưới góc độ chuyên ngành Quản lý Kinh tế.
- Thiết lập hệ thống 5 nhóm tiêu chí toàn diện để đánh giá sự phát triển của DNSXNVV cả về chiều rộng (số lượng, quy mô nguồn lực, chuyển dịch cơ cấu) và chiều sâu (năng suất, hiệu quả sinh lời, đóng góp kinh tế - xã hội).
- Bổ sung phương pháp luận nghiên cứu khi kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp vĩ mô giai đoạn 2011–2020 với mô hình định lượng vi mô SEM, tích hợp các yếu tố mới gồm: trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, định hướng tăng trưởng xanh và thích ứng dịch bệnh toàn cầu.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách
- Phác họa bức tranh thực trạng về năng lực tài chính, công nghệ, lao động, hiệu quả hoạt động và các rào cản nội tại của DNSXNVV Việt Nam qua giai đoạn 10 năm (2011–2020).
- Cung cấp luận cứ thực chứng về mức độ tác động của các chính sách nhà nước và chính quyền địa phương đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ, cụ thể cho cơ quan quản lý:
- Thành lập quỹ đổi mới công nghệ từ nguồn vốn mồi hỗ trợ trực tiếp hoặc liên kết nhóm doanh nghiệp.
- Áp dụng chính sách ưu đãi giảm thuế doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận giữ lại tái đầu tư vào quỹ đổi mới công nghệ.
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý thực thi Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tháo gỡ điểm nghẽn về tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất và vốn tín dụng.
- Ban hành tiêu chuẩn hướng dẫn tăng trưởng xanh và chính sách khuyến khích thực hiện trách nhiệm xã hội phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Khảo sát sơ cấp mới chỉ tập trung thực hiện tại hai trung tâm kinh tế lớn là thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các vùng kinh tế trọng điểm khác hoặc khu vực nông thôn, miền núi.
- Dữ liệu thứ cấp phân tích chuỗi thời gian dừng lại ở năm 2020; các tác động kéo dài của giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 và biến động địa chính trị sau năm 2020 chưa được cập nhật đầy đủ trong mô hình định lượng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra sang các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long và khu vực trung du miền núi phía Bắc.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng tác động dài hạn của các chính sách phục hồi kinh tế - xã hội hậu COVID-19 đối với các phân ngành sản xuất công nghiệp cụ thể.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chuyển đổi số và lộ trình áp dụng kinh tế tuần hoàn trong khối DNSXNVV.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sử dụng các đánh giá thực trạng ở Chương 4 và hệ thống giải pháp ở Chương 5 để rà soát, điều chỉnh các chính sách thuộc Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, xây dựng cơ chế ưu đãi thuế và quỹ đổi mới công nghệ.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý Kinh tế, Kinh tế học: Tham khảo khung lý thuyết ở Chương 2, quy trình nghiên cứu 3 giai đoạn 7 bước và phương pháp ứng dụng mô hình SEM ở Chương 3.
- Hiệp hội doanh nghiệp và lãnh đạo DNSXNVV: Tham khảo các phân tích về năng lực quản lý, trách nhiệm xã hội, định hướng tăng trưởng xanh để xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng với bối cảnh biến động.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định tiêu chí phân loại Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam như thế nào?
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 và Nghị định 39/2018/NĐ-CP, luận án xác định DNSXNVV là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, chế tạo; có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 đến không quá 200 người; và tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 100 tỷ đồng.
2. Luận án đã sử dụng những nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng?
Luận án kết hợp hai nguồn dữ liệu chính:
- Dữ liệu thứ cấp: Điều tra Doanh nghiệp hàng năm giai đoạn 2011–2020 và Điều tra Năng lực cạnh tranh và Công nghệ doanh nghiệp giai đoạn 2011–2018 của Tổng cục Thống kê (bao gồm tổng điều tra 100% tại 16 tỉnh nhỏ và điều tra mẫu phân tầng tại các tỉnh, thành phố lớn).
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát thực tế năm 2020 của tác giả tại Hà Nội và TP.HCM về các yếu tố ảnh hưởng và việc thực hiện trách nhiệm xã hội của DNSXNVV.
3. Những nhân tố mới nào được luận án bổ sung vào mô hình nghiên cứu so với các nghiên cứu trước đây?
Bên cạnh các yếu tố truyền thống (chính sách nhà nước, chính sách địa phương, công nghệ, nguyên liệu, lao động, quản lý, tài chính), luận án bổ sung 3 nhân tố mới vào mô hình cấu trúc tuyến tính gồm: (1) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHDN), (2) Định hướng tăng trưởng xanh (ĐHTTX), và (3) Tác động của Dịch bệnh toàn cầu (DBTC COVID-19).
4. Quy trình phân tích định lượng trong luận án được tiến hành qua các công cụ kỹ thuật nào?
Dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (sơ bộ với mẫu $n > 30$ và chính thức), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt, độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích, sau đó kiểm định mô hình và các giả thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
5. Luận án đề xuất giải pháp tài chính - công nghệ cụ thể nào cho DNSXNVV trong các ngành sản xuất trọng điểm?
Tác giả đề xuất Nhà nước hỗ trợ vốn ban đầu trực tiếp cho các DNSXNVV hoặc nhóm các DNSXNVV cùng thành lập quỹ đổi mới công nghệ; đồng thời áp dụng chính sách ưu đãi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần kinh phí doanh nghiệp trích lập để xây dựng và phát triển quỹ đổi mới công nghệ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thị Mai Hương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng khung phân tích và đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam giai đoạn 2011–2020. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích thứ cấp vĩ mô với mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) xử lý dữ liệu khảo sát thực địa, công trình đã lượng hóa tác động của các yếu tố thuộc quản lý nhà nước, nội tại doanh nghiệp và môi trường bên ngoài trong điều kiện dịch bệnh toàn cầu. Các kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để đề xuất hệ thống giải pháp chính sách quản lý kinh tế đồng bộ, nhằm thúc đẩy khu vực sản xuất nhỏ và vừa phát triển hiệu quả và bền vững trong giai đoạn mới.