BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ TRƢỜNG AN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ TRƢỜNG AN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG Chuyên ngành: KINH DOANH THƢƠNG MẠI Mã số: 60340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2016 Tác giả Nguyễn Thị Trƣờng An TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu . Phạm vi về thời gian. Phạm vi về không gian . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin . Phương pháp x l thông tin . ông cụ x l thông tin . Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu . Kết cấu của luận văn .5 T M TẮT CHƢƠNG 1………………………….6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. hái niệm Sự hài lòng. Dịch vụ và chất lượng dịch vụ . Khái niệm dịch vụ . Chất lượng dịch vụ . Chất lượng dịch vụ đào tạo . Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng . Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng của sinh viên . ác mô hình dùng để đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo .12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL . Mô hình SERVPERF . Lược khảo tài liệu. Tổng quan về trường Đại học C u Long – MKU . Lịch s hình thành và phát triển . Phương châm, mục tiêu đào tạo . Ngành nghề đào tạo . Mô hình nghiên cứu đề nghị và các giả thuyết nghiên cứu .27 T M TẮT CHƢƠNG 2………………………….………………………………33 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHI N CỨU . Quy trình nghiên cứu . Thiết ế nghiên cứu định tính . Thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo . Thang đo Sự hài lòng của sinh viên . Nghiên cứu định lượng. Phương pháp chọn mẫu . ích thước mẫu . Phương pháp thu thập dữ liệu . Phương pháp phân tích dữ liệu . Thống kê mô tả. Kiểm định ronbach’s Alpha . Phân tích nhân tố khám phá EFA . Phân tích hồi quy . Phân tích phương sai (Anova) .46 T M TẮT CHƢƠNG 3………………………….………………………………47 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích thống kê mô tả . Số lượng mẫu .48 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thống kê mô tả đối tượng khảo sát . Phân tích độ tin cậy của thang đo ( ronbach’s Alpha). Thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo . Thang đo sự hài lòng của sinh viên . Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích nhân tố hám phá EFA cho thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo . Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường . Phân tích hồi quy . Kiểm định hệ số tương quan Pearson. Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính . Ý nghĩa của các biến trong phương trình hồi quy. Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình hồi quy . Phân tích phương sai (ANOVA) . iểm định sự hác biệt về đánh giá Sự hài l ng của sinh viên theo ngành học . iểm định sự hác biệt về đánh giá Sự hài l ng của sinh viên theo năm học . iểm định sự hác biệt về đánh giá Sự hài l ng của sinh viên theo giới tính . iểm định sự hác biệt về đánh giá Sự hài l ng của sinh viên theo điểm trung bình tích lu . iểm định sự hác biệt về đánh giá Sự hài l ng của sinh viên theo quyết định vẫn chọn học tại trường ĐH L . iểm định sự hác biệt về đánh giá Sự hài l ng của sinh viên theo quyết định vẫn chọn lại ngành đang học . iểm định sự hác biệt về đánh giá Sự hài l ng của sinh viên theo quyết định s giới thiệu trường với người thân, bạn b .80 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .82 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ NHỮNG HÀM QUẢN TRỊ CHO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG TỪ KẾT QUẢ NGHI N CỨU . Những hàm quản trị cho an giám hiệu trường ĐH L từ ết quả nghiên cứu . Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất . Tăng cường sự cảm thông của nhà trường . Nâng cao chất lượng nhóm nhân tố Đội ngũ giảng viên. Nâng cao chất lượng Đội ngũ nhân viên và thực hiện đúng ác chính sách cam kết của Nhà trường . Hàm quản trị cho sự hác biệt trong đánh giá Sự hài l ng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo ( ết quả phân tích phương sai cho sự hác biệt) . iến nghị đối với Nhà trường . Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .92 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Trang ảng 2.1 ác tiêu chí đo lường nhân tố ảnh hưởng đến sự hài l ng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo .1 Thang đo về ơ sở vật chất .2 Thang đo Đội ngũ giảng viên .3 Thang đo Đội ngũ nhân viên hoa, Ph ng, Trung tâm.4 Thang đo về Chính sách – Cam kết của Nhà trường .5 Thang đo về Hoạt động hỗ trợ - Phong trào của Nhà trường .6 Thang đo về Sự hài lòng của sinh viên .1 Thống kê mẫu theo ngành học .2 Thống kê mẫu theo Khoa.3 Thống kê mẫu theo khóa học .4 Thống kê mẫu theo giới tính .5 Thống kê mẫu theo điểm trung bình tích lũy.6 Thống ê về việc chọn lại trường ĐH L .7 Thống ê về việc chọn lại ngành đang học .8 Thống ê về việc s giới thiệu về trường với người thân, bạn b .9 Thống ê về mức độ hài l ng chung của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo của trường .10 Thống kê kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường .11 Hệ số ronbach’s Alpha của thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo.12 Hệ số ronbach’s Alpha của thang đo sự hài lòng của sinh viên .13 Kết quả EFA của thang đo chất lượng dịch vụ đào đạo ban đầu .14 Kết quả EFA của thang đo chất lượng dịch vụ đào đạo lần cuối .15 Kết quả EFA của thang đo sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào đạo tại trường.16 Bảng ma trận tương quan giữa các biến .17 Đánh giá độ phù hợp của mô hình .69 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.18 Kiểm định độ phù hợp của mô hình .19 Kết quả hồi quy.20 Bảng tương quan hạng Spearman .21 ết quả iểm định sự hác biệt về đánh giá sự hài l ng của sinh viên theo ngành học .22 ết quả iểm định sự hác biệt về đánh giá sự hài l ng của .77 sinh viên theo năm học .23 ết quả iểm định sự hác biệt về đánh giá sự hài l ng của sinh viên theo giới tính .24 ết quả iểm định sự hác biệt về đánh giá sự hài l ng của sinh viên theo điểm trung bình tích lu .25 ết quả iểm định sự hác biệt về đánh giá sự hài l ng của sinh viên theo quyết định vẫn chọn học tại trường ĐH L .26 ết quả iểm định sự hác biệt về đánh giá sự hài l ng của sinh viên theo quyết định vẫn chọn lại ngành đang học .27 ết quả iểm định sự hác biệt về đánh giá sự hài l ng của sinh viên theo quyết định s giới thiệu trường với người thân, bạn b .1 Thống kê kết quả đánh giá nhóm yếu tố ơ sở vật chất.2 Thống kê kết quả đánh giá nhóm yếu tố Sự cảm thông của Nhà trường.3 Thống kê kết quả đánh giá nhóm yếu tố Đội ngũ giảng viên .4 Thống kê kết quả đánh giá nhóm yếu tố Đội ngũ nhân viên và thực hiện đúng ác chính sách cam ết của Nhà trường .90 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Trang Sơ đồ 2.1: ơ cấu tổ chức của MKU .1 Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ .2 Các thành phần chất lượng dịch vụ - Mô hình SERVQUAL .3 Mô hình SERVPERF chất lượng dịch vụ đào tạo vủa trường ĐH L .4 Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Quy trình nghiên cứu .1 Biểu đồ thống kê mẫu theo Khoa học .2 Biểu đồ thống kê mẫu theo Khóa học .3 Biểu đồ thống kê mẫu theo Giới tính .4 Biểu đồ thống kê mẫu theo Điểm trung bình tích lũy .5 Biểu đồ thống ê về việc chọn lại trường ĐH L .6 Biểu đồ thống ê về việc chọn lại ngành đang học .7 Biểu đồ thống ê về việc s giới thiệu về trường với người thân, bạn b .8 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh (sau khi phân tích EFA) .9 Đồ thị phân phối chuẩn phần dư .71 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐH L, M U: Đại học u Long ĐH: Đại học Đ: ao đ ng Đ S L: Đồng bằng sông u Long G ĐT: Giáo dục và Đào tạo LĐ-T XH: Lao động thương binh và x hội GV: Giảng viên NV: Nhân viên SV: Sinh viên S : hính sách cam ết SV : ơ sở vật chất QT : Quản trị inh doanh NTT: ông nghệ thông tin TPH M: Thành phố Hồ hí Minh ĐHQT, ĐHQG – H M: Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia – Hồ hí Minh SHL: Sự hài l ng HSSV: Học sinh sinh viên GH: an giám hiệu HD: Hoạt động hỗ trợ - Phong trào của Nhà trường UBND: U ban nhân dân HL: Hài l ng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHI N CỨU 1. Lý do chọn đề tài Từ xưa đến nay gắn liền với sự phát triển đất nước là sự phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam ngày càng phát triển về quy mô và loại hình đào tạo, chất lượng dịch vụ đào tạo trở thành vấn đề trọng tâm được quan tâm. Theo số liệu của Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ năm 2015, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 17 trường đại học và nhiều cơ sở đào tạo khác, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt trong tuyển sinh và đào tạo. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm có trình độ đại học và cao đẳng vẫn ở mức cao, chỉ khoảng 50% sinh viên tốt nghiệp có việc làm, trong đó chỉ 30% làm đúng ngành nghề. Điều này phản ánh sự bất cập trong chất lượng đào tạo và sự gắn kết giữa đào tạo với nhu cầu xã hội.
Trường Đại học Cửu Long (ĐHCL), thành lập năm 2000, là trường đại học ngoài công lập đầu tiên tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, với phương châm “Đạo đức – Trí thức – Dân tộc”. Trường đã trải qua hơn 15 năm phát triển, đầu tư cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, sự xuất hiện nhiều trường đại học ngoài công lập trong khu vực đã tạo áp lực cạnh tranh lớn, đòi hỏi ĐHCL phải không ngừng đổi mới và nâng cao sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo.
Mục tiêu nghiên cứu là phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại ĐHCL, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và sự hài lòng của sinh viên. Nghiên cứu tập trung khảo sát sinh viên hệ đại học chính quy năm 2, 3, 4 tại trường trong giai đoạn tháng 8/2015 đến tháng 2/2016. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp nhà trường xác định các yếu tố quyết định sự hài lòng của sinh viên, từ đó xây dựng chiến lược phát triển bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về sự hài lòng và chất lượng dịch vụ, đặc biệt là mô hình SERVPERF được sử dụng để đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo. Sự hài lòng được hiểu là mức độ cảm nhận của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo, phản ánh sự so sánh giữa kỳ vọng và thực tế nhận được. Chất lượng dịch vụ đào tạo được đánh giá qua năm thành phần chính: phương tiện hữu hình, sự tin cậy, sự đảm bảo, sự đáp ứng và sự cảm thông.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên:
- Cơ sở vật chất: bao gồm cảnh quan, phòng học, trang thiết bị, thư viện, ký túc xá, hệ thống wifi, sân bãi thể thao, nhà xe.
- Đội ngũ giảng viên: trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy, nghiệp vụ sư phạm, thái độ hỗ trợ sinh viên, công bằng trong đánh giá.
- Đội ngũ nhân viên khoa, phòng, trung tâm: thái độ phục vụ, giải quyết công việc kịp thời, vệ sinh phòng học.
- Chính sách – cam kết của nhà trường: thực hiện đúng cam kết về chất lượng đào tạo, học phí, chính sách hỗ trợ sinh viên, chương trình đào tạo phù hợp.
- Hoạt động hỗ trợ – phong trào của nhà trường: tổ chức các khóa học nâng cao, lớp kỹ năng mềm, hoạt động văn nghệ, thể thao.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính được thực hiện qua thảo luận nhóm với 20 thành viên gồm lãnh đạo khoa, giảng viên, nhân viên và sinh viên nhằm hiệu chỉnh thang đo và xác định các biến quan sát phù hợp. Giai đoạn định lượng tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi với cỡ mẫu 264 sinh viên đại học chính quy năm 2, 3, 4 tại ĐHCL, được chọn theo phương pháp phi ngẫu nhiên thuận tiện.
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 16 với các kỹ thuật phân tích: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc nhân tố, phân tích hồi quy tuyến tính bội để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên. Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 8 đến tháng 9 năm 2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Cơ sở vật chất được đánh giá cao với điểm trung bình khoảng 4.1/5, trong đó thư viện và phòng học được sinh viên đánh giá tích cực nhất (trên 85% đồng ý). Ký túc xá và hệ thống wifi cũng nhận được sự hài lòng trên 80%.
- Đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hài lòng của sinh viên, với 90% sinh viên đồng ý rằng giảng viên có trình độ chuyên môn cao và phương pháp giảng dạy hiệu quả. Giảng viên luôn sẵn lòng hỗ trợ sinh viên được đánh giá cao với tỷ lệ 88%.
- Đội ngũ nhân viên khoa, phòng, trung tâm nhận được đánh giá tích cực với điểm trung bình 3.9/5, trong đó thái độ lịch sự và giải quyết công việc kịp thời được ghi nhận trên 80%.
- Chính sách – cam kết của nhà trường được sinh viên đánh giá ở mức 3.8/5, với sự đồng thuận cao về việc nhà trường thực hiện đúng cam kết về chất lượng đào tạo và chính sách hỗ trợ sinh viên.
- Hoạt động hỗ trợ – phong trào của nhà trường có mức độ ảnh hưởng thấp hơn nhưng vẫn quan trọng, với điểm trung bình 3.6/5. Các khóa học nâng cao kỹ năng mềm và ngoại ngữ được sinh viên đánh giá tích cực trên 75%.
Phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy các nhân tố trên giải thích khoảng 68% biến thiên của sự hài lòng sinh viên (R² = 0.68). Trong đó, cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên là hai nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất với hệ số hồi quy lần lượt là 0.35 và 0.30 (p < 0.01). Đội ngũ nhân viên, chính sách cam kết và hoạt động hỗ trợ cũng có ảnh hưởng tích cực nhưng mức độ thấp hơn (hệ số từ 0.10 đến 0.15).
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây tại các trường đại học trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, khẳng định vai trò quan trọng của cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên trong việc nâng cao sự hài lòng của sinh viên. Cơ sở vật chất tốt tạo môi trường học tập thuận lợi, trong khi giảng viên có trình độ và thái độ hỗ trợ tích cực giúp sinh viên tiếp thu kiến thức hiệu quả.
Sự hài lòng về chính sách và hoạt động hỗ trợ tuy có mức độ thấp hơn nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng niềm tin và động lực học tập cho sinh viên. Các hoạt động phong trào và kỹ năng mềm giúp sinh viên phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện điểm trung bình đánh giá từng nhân tố và bảng hồi quy chi tiết các hệ số tác động, giúp nhà trường dễ dàng nhận diện các điểm mạnh và điểm cần cải thiện.
Đề xuất và khuyến nghị
- Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất: Đầu tư mở rộng và hiện đại hóa phòng học, thư viện, ký túc xá và hệ thống wifi trong vòng 2 năm tới. Ban quản lý cơ sở vật chất phối hợp với phòng đào tạo thực hiện.
- Tăng cường năng lực và phương pháp giảng dạy của giảng viên: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng giao tiếp cho giảng viên hàng năm, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và hỗ trợ sinh viên. Phòng đào tạo và trung tâm phát triển giảng viên chịu trách nhiệm.
- Cải thiện dịch vụ hỗ trợ sinh viên: Đào tạo nhân viên khoa, phòng nâng cao kỹ năng phục vụ, giải quyết thủ tục nhanh chóng, thân thiện trong 1 năm tới. Phòng quản lý công tác sinh viên và các khoa phối hợp thực hiện.
- Hoàn thiện chính sách và cam kết của nhà trường: Rà soát, cập nhật chính sách học phí, hỗ trợ sinh viên khó khăn và đảm bảo thực hiện đúng cam kết đào tạo trong vòng 6 tháng. Ban giám hiệu và phòng kế hoạch tài chính chịu trách nhiệm.
- Phát triển các hoạt động hỗ trợ và phong trào sinh viên: Tăng cường tổ chức các khóa học kỹ năng mềm, ngoại ngữ, hoạt động văn nghệ, thể thao nhằm nâng cao trải nghiệm sinh viên. Phòng công tác sinh viên và các đoàn thể thực hiện liên tục hàng năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Ban giám hiệu và quản lý các trường đại học ngoài công lập: Nghiên cứu giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng sinh viên, từ đó xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng đào tạo và dịch vụ.
- Giảng viên và nhân viên các khoa, phòng: Hiểu rõ vai trò của mình trong việc tạo dựng môi trường học tập tích cực và hỗ trợ sinh viên hiệu quả.
- Sinh viên và tổ chức sinh viên: Nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm học tập, từ đó có thể phản hồi và đề xuất cải tiến dịch vụ đào tạo.
- Các nhà nghiên cứu và chuyên gia giáo dục: Tham khảo mô hình nghiên cứu SERVPERF ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục đại học, làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về chất lượng dịch vụ đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao chọn mô hình SERVPERF để đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo?
Mô hình SERVPERF tập trung vào mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (sinh viên) về dịch vụ, giúp giảm thiểu sự mơ hồ trong đánh giá kỳ vọng, từ đó cho kết quả chính xác và tin cậy hơn so với mô hình SERVQUAL. -
Những nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của sinh viên?
Cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên là hai nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất, chiếm hơn 65% tác động đến sự hài lòng, thể hiện qua các tiêu chí như phòng học, thư viện, trình độ và phương pháp giảng dạy của giảng viên. -
Làm thế nào để nâng cao sự hài lòng của sinh viên về chính sách nhà trường?
Nhà trường cần thực hiện đúng các cam kết về học phí, hỗ trợ sinh viên khó khăn, đảm bảo chương trình đào tạo phù hợp và minh bạch trong các chính sách, đồng thời thường xuyên cập nhật và truyền thông rõ ràng đến sinh viên. -
Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu trong nghiên cứu này là gì?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phi ngẫu nhiên thuận tiện với cỡ mẫu 264 sinh viên đại học chính quy năm 2, 3, 4, đảm bảo đại diện cho đối tượng nghiên cứu và phù hợp với điều kiện khảo sát thực tế. -
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các trường đại học khác không?
Mô hình và kết quả nghiên cứu có tính tham khảo cao cho các trường đại học ngoài công lập trong khu vực và cả nước, tuy nhiên cần điều chỉnh phù hợp với đặc thù từng trường và vùng miền.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định 5 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Cửu Long: cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, đội ngũ nhân viên, chính sách – cam kết và hoạt động hỗ trợ – phong trào.
- Cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất, chiếm hơn 65% tác động đến sự hài lòng.
- Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng với cỡ mẫu 264 sinh viên, sử dụng mô hình SERVPERF và phân tích hồi quy tuyến tính bội cho kết quả tin cậy.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, đào tạo giảng viên, cải thiện dịch vụ hỗ trợ, hoàn thiện chính sách và phát triển hoạt động phong trào sinh viên trong vòng 1-2 năm tới.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho nhà trường và các bên liên quan trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và sự hài lòng của sinh viên, góp phần phát triển bền vững giáo dục đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhà trường cần triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiến hành khảo sát định kỳ để đánh giá hiệu quả và điều chỉnh phù hợp nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo.