Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình phước luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các chi nhánh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Tài Chính-Ngân Hàng

Tác giả

Đỗ Tiến Thành

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Hoạt động huy động vốn của NHTM

1.2. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn

1.3. Nghiệp vụ huy động vốn qua tiền gửi của NHTM

1.4. Những yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các NHTM

1.4.1. Những yếu tố khách quan từ môi trường kinh tế-xã hội

1.4.2. Những yếu tố khách quan từ phía khách hàng

1.4.3. Yếu tố chủ quan từ phía các NHTM

1.5. Một số nghiên cứu trước đây

1.6. Các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất

1.6.1. Các giả thuyết nghiên cứu

1.6.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.7. Nghiên cứu sơ bộ

1.7.1. Thảo luận nhóm

1.7.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

1.7.3. Phân tích nhân tố (EFA)

1.7.4. Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach alpha)

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƢỚC

2.1. Lịch sử hình thành

2.2. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và xã hội

2.3. Tình hình phát triển kinh tế

2.3.1. Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2012

2.4. Tình hình hoạt động của ngành ngân hàng

2.4.1. Tình hình hoạt động của ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2012

2.4.2. Tình hình hoạt động của ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 6 tháng đầu năm 2013

2.5. Thực trạng huy động vốn khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Phước

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC CHI NHÁNH NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƢỚC

3.1. Mô hình và phương pháp nghiên cứu

3.2. Phân tích thống kê mô tả kết quả nghiên cứu

3.2.1. Tần suất theo giới tính

3.2.2. Tần suất theo độ tuổi

3.2.3. Tần suất theo nghề nghiệp

3.2.4. Tần suất theo trình độ học vấn

3.2.5. Tần suất theo tình trạng hôn nhân

3.3. Phân tích nhân tố

3.3.1. Đối với các biến độc lập

3.3.2. Đối với biến phụ thuộc

3.4. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha của thang đo

3.4.1. Nhân tố 1: Chất lượng sản phẩm huy động của ngân hàng

3.4.2. Nhân tố 2: Cơ sở vật chất của ngân hàng

3.4.3. Nhân tố 3: Kỹ năng, tác phong làm việc của nhân viên ngân hàng

3.4.4. Nhân tố 4: Quy trình, thủ tục giao dịch của ngân hàng

3.4.5. Nhân tố 5: Thương hiệu của ngân hàng

3.5. Khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của ngân hàng

3.6. Phân tích tương quan và hồi quy

3.6.1. Phân tích tương quan

3.6.2. Phân tích hồi quy

3.6.3. Kiểm định vi phạm giả định hồi quy

3.6.4. Mô hình hồi quy

3.6.5. Sự thích hợp của mô hình hồi quy

3.6.6. Kiểm định ý nghĩa hệ số hồi quy

3.7. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC CHI NHÁNH NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƢỚC VÀ KẾT LUẬN

4.1. Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân đối với các Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước

4.1.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

4.1.2. Đẩy mạnh công tác tiếp thị sản phẩm thu hút khách hàng gửi tiền

4.1.3. Thực hiện việc chăm sóc khách và chương trình khuyến mãi

4.1.4. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất

4.1.5. Hoàn thiện và nâng cao kỹ năng, tác phong làm việc của nhân viên

4.1.6. Thực hiện chế độ lương, thưởng và đãi ngộ hợp lý

4.1.7. Cải tiến và hoàn thiện mẫu biểu chứng từ, quy trình thủ tục giao dịch

4.1.8. Duy trì và phát triển thương hiệu

4.1.9. Kiến nghị với các cơ quan có liên quan

4.1.9.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ
4.1.9.2. Kiến nghị đối với NHNN

4.2. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Huy Động Vốn Khách Hàng Cá Nhân

Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn ngân hàng là rất quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các ngân hàng thương mại cần hiểu rõ các yếu tố này để tối ưu hóa chiến lược huy động vốn từ khách hàng cá nhân. Việc phân tích các yếu tố như chất lượng dịch vụ, lãi suất và thương hiệu ngân hàng sẽ giúp các ngân hàng nâng cao khả năng huy động vốn.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Huy Động Vốn Từ Khách Hàng Cá Nhân

Huy động vốn từ khách hàng cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng. Nguồn vốn này không chỉ giúp ngân hàng thực hiện các hoạt động cho vay mà còn tạo ra lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất.

1.2. Các Nhân Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Huy Động Vốn

Các nhân tố như lãi suất huy động, chất lượng dịch vụ và thương hiệu ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân. Nghiên cứu này sẽ phân tích chi tiết từng yếu tố.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Huy Động Vốn Khách Hàng Cá Nhân

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng các ngân hàng thương mại cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn từ khách hàng cá nhân. Sự cạnh tranh từ các tổ chức tài chính khác và sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng của khách hàng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Tổ Chức Tài Chính Khác

Sự xuất hiện của các công ty tài chính và quỹ đầu tư đã tạo ra áp lực lớn lên các ngân hàng thương mại trong việc thu hút khách hàng cá nhân. Các ngân hàng cần có chiến lược rõ ràng để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay Đổi Trong Hành Vi Tiêu Dùng Của Khách Hàng

Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn hơn trong việc gửi tiền và đầu tư. Việc hiểu rõ tâm lý và nhu cầu của khách hàng cá nhân là rất cần thiết để ngân hàng có thể điều chỉnh chiến lược huy động vốn.

III. Phương Pháp Nâng Cao Khả Năng Huy Động Vốn Khách Hàng Cá Nhân

Để nâng cao khả năng huy động vốn từ khách hàng cá nhân, các ngân hàng thương mại cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Từ việc cải thiện chất lượng dịch vụ đến việc tối ưu hóa lãi suất huy động, các ngân hàng cần có những bước đi cụ thể.

3.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ Ngân Hàng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định trong việc thu hút khách hàng cá nhân. Ngân hàng cần đầu tư vào đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình giao dịch để nâng cao trải nghiệm khách hàng.

3.2. Tối Ưu Hóa Lãi Suất Huy Động

Lãi suất huy động cạnh tranh sẽ thu hút nhiều khách hàng cá nhân hơn. Ngân hàng cần thường xuyên xem xét và điều chỉnh lãi suất để phù hợp với thị trường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho các ngân hàng thương mại trong việc nâng cao khả năng huy động vốn từ khách hàng cá nhân. Các kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng để xây dựng các chiến lược huy động vốn hiệu quả.

4.1. Kết Quả Khảo Sát Về Khách Hàng

Khảo sát cho thấy rằng khách hàng cá nhân ưu tiên chất lượng dịch vụ và lãi suất khi quyết định gửi tiền. Các ngân hàng cần chú trọng đến những yếu tố này để thu hút khách hàng.

4.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Đề Xuất

Các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu sẽ giúp ngân hàng cải thiện khả năng huy động vốn từ khách hàng cá nhân. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Huy Động Vốn Khách Hàng Cá Nhân

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc huy động vốn từ khách hàng cá nhân là rất quan trọng đối với sự phát triển của ngân hàng thương mại. Tương lai của huy động vốn sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng của ngân hàng với những thay đổi trong thị trường.

5.1. Tương Lai Của Ngành Ngân Hàng

Ngành ngân hàng sẽ tiếp tục phát triển và cạnh tranh khốc liệt. Các ngân hàng cần chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thách thức mới trong việc huy động vốn từ khách hàng cá nhân.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Chính phủ và các cơ quan quản lý cần có chính sách hỗ trợ để tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng trong việc huy động vốn từ khách hàng cá nhân. Điều này sẽ góp phần ổn định và phát triển ngành ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình phước luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về hoạt động huy động vốn của NHTM. Chương 2: Thực trạng huy động vốn khách hàng cá nhân của các Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Chương 3: Kết quả khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Chương 4: Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân của các Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước và kết luận.

6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Hoạt động huy động vốn của NHTM Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Nhìn vào bảng cân đối tài sản của NHTM, chúng ta thấy rằng nghiệp vụ huy động vốn được phản ánh bên phần tài sản Nợ.

Do vậy, huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản Nợ. Theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM nhằm cụ thể hóa việc thi hành Luật Các TCTD, NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau đây: - Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửỉ có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấp thuận,. - Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của các TCTD nước ngoài.

- Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định của Luật NHNN Việt Nam. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho NHTM nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng. Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của NHTM. Một NHTM khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định.

Tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân 7 hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác. Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng. Nghiệp vụ huy động vốn, do vậy, có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng và nền kinh tế. Đối với NHTM: Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh khoản và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác.

Không có nghiệp vụ huy động vốn, NHTM sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó, NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. Có thể nói, nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng.

Đối với khách hàng: Nghiệp vụ huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng. Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối cùng, nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.

Ngày nay, giữa các NHTM và khách hàng doanh nghiệp cũng như các tổ chức khác có mối quan hệ gắn bó, theo đó ngân hàng vừa cung cấp dịch vụ ngân hàng vừa thực hiện nghiệp vụ huy động vốn. Cụ thể NHTM nhận chi trả tiền lương trực tiếp cho nhân viên làm việc ở các doanh nghiệp và các tổ chức khác thông qua dịch vụ ghi Có trực tiếp (direct credit). Bằng việc ghi có trực tiếp tiền lương vào tài khoản của khách hàng mở ở NHTM đồng thời thực hiện luôn nghiệp vụ huy động vốn. 8 Đối với nền kinh tế: Điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định thị trường tiền tệ, là công cụ góp phần kiểm soát lạm phát.

Tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, từ đó tạo nguồn để phát triển nền kinh tế thông qua hoạt động cấp tín dụng cung cấp vốn cho các ngành nghề khác trong xã hội. Nghiệp vụ huy động vốn qua tiền gửi của NHTM Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi là hình thức huy động cổ điển và mang tính đặc thù riêng của NHTM. Do vậy,đây cũng là điểm khác biệt giữa NHTM và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Chính vì đặc thù này, NHTM thường được gọi là tổ chức nhận tiền gửi (depository institutions) trong khi các tổ chức tín dụng phi ngân hàng được gọi là tổ chức không nhận tiền gửi (non-depository institutions).

Do nhu cầu và động thái gửi tiền của khách hàng rất đa dạng và khác nhau nên để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền, NHTM phải thiết kế và phát triển thành nhiều loại sản phẩm tiền gửi khác nhau. Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán: - Đối tượng khách hàng và tình huống sử dụng: Tiền gửi thanh toán là hình thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán. Tài khoản này mở cho các đối tượng khách hàng, cá nhân hoặc tổ chức, có nhu cầu thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng là một loại dịch vụ thanh toán, theo đó ngân hàng thực hiện việc trích chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị phải trả, bằng cách ghi nợ vào tài khoản, sang tài khoản của đơn vị thụ hưởng, bằng cách ghi có vào tài khoản.

Để thực hiện được nghiệp vụ thanh toán này, đòi hỏi khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán ở ngân hàng. Số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng có thể hình thành từ hai nguồn: do khách hàng nộp tiền mặt vào hoặc do khách hàng nhận tiền chuyển khoản từ các đơn vị khác. Số dư này nhằm duy trì khả năng thanh toán và chi trả của khách hàng ở bất cứ thời điểm nào. 9 Tuy nhiên, không phải lúc nào khách hàng cũng sử dụng số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của họ.

Do vậy, đôi khi số dư này nhàn rỗi tạm thời cho đến khi được huy động vào thanh toán. Những lúc tạm thời nhàn rỗi số dư này trở thành nguồn vốn của ngân hàng, do đó ngân hàng có thể sử dụng cho hoạt động của mình. Tuy nhiên, do tài khoản tiền gửi là loại tài khoản không kỳ hạn, khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho ngân hàng, nên ngân hàng rất khó kế hoạch hóa việc sử dụng loại tiền gửi này. Chính vì vậy, đối với loại tiền gửi này thường ngân hàng trả lãi suất thấp, hoặc thậm chí không trả lãi cho khách hàng.

Do không được hưởng lãi cao hàng nên khách hàng thường duy trì số dư tài khoản tiền gửi thanh toán không nhiều, chỉ vừa đủ đáp ứng nhu cầu chi trả hàng ngày của họ. Mặc dù số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của từng khách hàng thường không lớn, nhưng do là trung tâm tập trung tiền tệ và cung cấp dịch vụ thanh toán, nên NHTM có số lượng khách hàng rất đông khiến cho tổng số vốn huy động qua tiền gửi thanh toán của tất cả khách hàng trở nên lớn đáng kể. - Thủ tục mở tài khoản: Hiện nay, hầu hết các NHTM đều khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, kể cả khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức, được mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng. Để mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHTM, khách hàng cần làm các thủ tục sau đây: Đối với khách hàng cá nhân, chỉ cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài khoản tiền gửi cá nhân, đăng ký chữ ký mẫu, xuất trình và nộp bản sao giấy chứng minh nhân dân.

Đối với khách hàng tổ chức, chỉ cần điền vào mẫu giấy đề nghị mở tài khoản tiền gửi thanh toán, đăng ký mẫu chữ ký và mẫu con dấu của người đại diện, xuất trình và nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản. Đối với khách hàng là đồng chủ tài khoản cần điền và nộp giấy đề nghị mở tài khoản đồng sở hữu, các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại 10 diện cho tổ chức tham gia tài khoản đồng sở hữu, văn bản thỏa thuận quản lý và sử dụng tài khoản chung của các đồng chủ tài khoản. - Tính lãi tiền gửi thanh toán: Theo thông lệ ở các nước phát triển, ngân hàng không trả lãi cho khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán vì mục đích của khách hàng khi sử dụng tài khoản này là để thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không phải để hưởng lãi. Hơn nữa, ngân hàng còn yêu cầu khách hàng phải duy trì một số dư tối thiểu để được hưởng các dịch vụ ngân hàng, nếu không có đủ số dư này thì khách hàng phải trả phí cho ngân hàng.

Ở Việt Nam do dân chúng chưa có thói quen sử dụng tài khoản và gửi tiền vào ngân hàng nên để thu hút khách hàng, ngân hàng vẫn trả lãi đối với tài khoản tiền gửi thanh toán. Tuy nhiên, mức lãi suất áp dụng thường rất thấp, khoảng 0,2 - 0,25%/tháng, so với lãi suất của những loại tiền gửi tiết kiệm khác. Lãi tiền gửi thanh toán có thể tính theo định kỳ hàng tháng hoặc quý theo phương pháp tích số và lãi được nhập vào số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ