Lời mở đầu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Chương 3: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt kinh doanh của CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt kinh doanh của CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Chương 5: Giải pháp tác động tới các nhân tố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của cácCN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.8 Ý nghĩa của luận văn Ngành ngân hàng đóng vai trò cốt lõi đối với một nền kinh tế trong việc cung cấp nguồn tài chính và hỗ trợ các hoạt động kinh tế (Dawood, 2014). Vì vậy, khả năng hoạt động kinh doanh tốt và ổn định của ngành ngân hàng rất quan trọng đối với phát triển của nền kinh tế một nước. Nghiên cứu các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là cần thiết để thấy được những mặt yếu kém, khiếm khuyết trong điều hành, quản lý các CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.Ngoài ra, kết quả nghiên cứu xem như một tài liệu tham khảo để quản lý ngân hàng và hoạch định chính sách cho các nhà quản lý ngân hàng trên đại bàn tỉnh Đồng Nai. Hơn nữa, nghiên cứu này cũng đưa ra các bằng chứng thực nghiệm bằng cách nghiên cứu trên địa bàn tỉnh để nhằm xác định các yếu tố nào sẽ có mức ảnh hưởng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 đáng kể đối với một tỉnh có nền kinh tế phát triển như Đồng Nai.
Hầu hết các nghiên cứu hiện có chủ yếu nghiên cứu trong phạm vi toàn hệ thống nên chưa đánh giá được khả năng kinh doanh của ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhằm để cho các nhà đầu tư, các nhà hoạch định chính sách có một cái nhìn khái quát hơn để có thể quản lý ngành ngân hàng hiệu quả hơn. Ngoài ra, nghiên cứu muốn kiểm định xem các yếu tố ảnh hưởng có giống với các nghiên cứu trước đó khi nghiên cứu trên phạm vi một tỉnh. Kết quả nghiên cứu này sẽ được sử dụng như một nhận định cho các nhà quản lý ngân hàng có thể hoạch định chiến lược kinh doanh của mình phù hợp để đạt được lợi nhuận cao hơn. Bên cạnh đó, các nhà quản lý ngân hàng có thể nâng cao khả năng cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro hoạt động kinh doanh cũng như quản lý hiệu quả hơn.
Nghiên cứu này cũng có thể góp phần để hoàn thiện khung chính sách giúp điều hành hệ thống NHTM duy trì vững mạnh, cải thiện năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng và đem lại lợi ích kinh tế cho tỉnh Đồng Nai nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM GIỚI THIỆU CHƯƠNG Chương này giới thiệu những lý thuyết nền tảng về NHTM, những hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Ngoài ra, chương này còn đưa ra nhiều chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM và nhiều yếu tố ảnh hưởng sẽ dẫn đến sự thay đổi trong hoạt động ngân hàng. Những yếu tố bao gồm cả yếu tố vi mô và vĩ mô theo đó các yếu tố vi mô thuộc về sự kiểm soát, quản lý của ngân hàng còn các yếu tố vĩ mô khiến ngân hàng không thể lường trước được khi nào sẽ xảy ra.
Chương này xem xét lại các nghiên cứu trước đây có liên quan đến vấn đề về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM để có cái nhìn rõ ràng hơn về các yếu tố ảnh hưởng tới vần đề cần nghiên cứu. Từ đó, tác giảxác định các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề nghiên cứu cũng như mô hình thực nghiệm phù hợp với đề tài của tác giả. Bên cạnh đó, chương này cung cấp một nền tảng để phát triển một khuôn khổ khái niệm tốt hơn và có cơ sở tiếp tụcthử nghiệm các giả thuyết và mô hình nghiên cứu.1 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 2.1 Nghiệp vụ nguồn vốn Nghiệp vụ nguồn vốn là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt dộng cùa NHTM. Vốn của NHTM bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay, vốn khác.1 Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu làvốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, do chủ sở hữu ngân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 hàng góp vào khi thành lập ngân hàng và được bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng từ vốn góp thêm của chủ sở hữu và từ lợi nhuận của ngân hàng.2 Vốn huy động: Vốn huy động là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế được ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng để kinh doanh trong một thời gian xác định sau đó sẽ hoàn trả trả cho chủ sở hữu.
- NHTM huy động vốn trong nền kinh tế bàng các nghiệp vụ: nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn; nhận tiền gửi tiết kiệm; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại công cụ nợ khác. - Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguổn vổn của NHTM, là nguồn vổn chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của NHTM. Tuy nhiên, khi đến hạn ngân hàng phải hoàn trả cho chủ sở hữu cả vốn gốc và lãi nên vốn huy động là thành phần vốn có tính biến động. Khi sử dụng nguồn vốn này NHTM phải thiết lập dự trữ để đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản.3 Vốn vay: Vốn vaylà vốn Ihuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế mà NHTM chủ động thỏa thuận sử dụng để bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời trong hoạt động kinh doanh.
NHTM có thể vay từ nhiều chủ thể khác nhau: vay từ các TCTD khác trong nước; vay từ các ngân hàng và các tổ chức tài chính nước ngoài; vay từ Ngân hàng Trung ương.4 Vốn khác: Khi NHTM đi vào hoạt động tạo điều kiện phát sinh các nguồn vốn khác, như: - Vốn tài trợ, ủy thác từ các chủ thể trong và ngoài nước. - Vốn chiếm dụng phát sinh tử dịch vụ thanh toán trong nước, dịch vụ thanh toánquốc tế, đại lý kiều hối. - Vốn điều hòa trong hộ thống NHTM điều tiết nguồn vốn từ chi nhánh thừa sang chi nhánh thiếu vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, cân đối vốn trong toàn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 bộ hệ thống NHTM, đảm bảo thanh khoản.2 Nghiệp vụ sử dụngvốn: Nghiệp vụ sử dụng vốn là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt cho các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời góp phần mang lại thu nhập cho NHTM. Vốn của NHTM được phân phối qua các nghiệp vụ sau: 2.1 Mua sắm tài sản cố định: Mua sắm tài sản cố địnhlànghiệp vụ sử dụng vốn đầu tiên của NHTM.
Trong đó, NHTM sử dụng một phần vốn tự có để xây dựng trụ sở, văn phòng, hệ thống kho quỹ, mua sắm các phương tiện, máy móc, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.2 Thiết lập dự trữ NHTM thiết lập dự trữ theo yêu cầu của ngân hàng trung ương nhằm duy trì khả năng thanh khoản thường xuyên của NHTM. Ngoài việc thiết lập dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàng trung ương, các NHTM cần phải tính toán, duy trì dự trữ vượt mức dưới các hình thức khác chẳng hạn: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các NHTM khác hoặc chứng khoán có tính thanh khoản cao. Việc tính toán xác định mức dự trữ hợp lý sẽ giúp cho ngân hảng đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán cho khách hàng.3 Cấp tín dụng: Cấp tín dụng là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn còn lại của ngân hàng sau khi thiết lập dự trữ cho các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế, nhằm điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế, đồng thời mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng. Tuy nhiên,đây cũng là mảng nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro.
NHTM cần chú trọng công tác quản trị rủi ro đối với nghiệp vụ này. Nghiệp vụ cấp tín dụng tại các NHTM bao gồm: - Cho vay: là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó NHTM chuyển giao cho khách hảng quyền sử dụng một số vốn bằng tiền trong một khoảng thời gian xác định, khi kết thúc thời hạn cho vay khách hàng phải hoàn trả cho ngân hàng cả nợ gốc và lãi vay. - Chiết khấu giấytờcó giá là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó NHTM thỏa thuận TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 mua lại giấy tờ có giá khi chưa đến hạn thanh toán từ người thụ hưởng. - Bảo lãnh:là nghiệp vụ cấp tín dụng mà ngân hàng (người bảo lãnh) theo yêu cầu của khách hàng (người được bảo lãnh) cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính trong tương lai cho người thụ hưởng bảo lãnh (người nhận bảo lãnh), nếu khách hảng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đã cam kết thì ngân hàng bảo lãnhphải có nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ tài chính này.
Khi thực hiện bảo lãnh ngân hàng dựa vào uy tín và năng lực tài chính của mình mà không cần phải xuất vốn, chỉ khi nào kháchhàng không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ tàichínhcủa mình thì ngân hàng bảo lãnh phải thực hiện, điều này ngân hàng phải cho vay. Khách hàng phải nhận nợ vay và cam kếthoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn. - Bao thanh toán: là nghiệp vụ cấp tín dụng của NHTM chobên bán hàng, thông quaviệc mua lại các khoản phải thu ngắn hạn phát sinh từ việc muabán hàng hóa đã được bên bán và bên mua thỏa thuận trong hợp đồng. - Thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán:là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó NHTM chấp nhận cho khách hàng chi vượt số dư tiền gửi trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong một giới hạn nhất định, giới hạn đó gọi là hạn mức tín dụng thấu chi.
- Cho thuê tài chính: là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó bên cho thuê chuyển giao cho bên thuê quyền sử dụng tài sản cho thuê trong một khoảng thời gian xác định. Trong thời gian sử dụng tài sản, bên thuê phải trả tiền thuê cho bên cho thuê. Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê được quyền mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê tài sản hoặc hoàn trả lại tài sản cho bên cho thuê.