Luận án tiến sĩ kinh tế các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các công ty kiểm toán độc lập việt nam

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại công ty kiểm toán độc lập Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

270
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp của luận án

1.6. Kết cấu luận án

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1. Tổng quan các nghiên cứu trước trên thế giới về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận, duy trì khách hàng

2.2. Các nghiên cứu trong nước

2.3. Kết quả đạt được của các nghiên cứu trước và khoảng trống nghiên cứu

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

3. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Một số khái niệm nền tảng

3.2. Các quy định về chấp nhận, duy trì khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính

3.3. Các lý thuyết nền tảng

3.4. Mô hình NC sơ khởi

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

4. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Phương pháp và quy trình nghiên cứu

4.2. Thang đo các khái niệm nghiên cứu ban đầu

4.3. Nghiên cứu định tính

4.4. Nghiên cứu định lượng

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

5. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Kết quả nghiên cứu định tính

5.2. Mô hình nghiên cứu chính thức và các giả thuyết nghiên cứu

5.3. Kết quả nghiên cứu định lượng

5.4. Tổng hợp và bàn luận kết quả

5.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

6. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, HÀM Ý VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

6.1. Đóng góp của luận án

6.2. Một số hàm ý

6.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

6.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Bảng tóm tắt các NC về ảnh hưởng của các nhân tố rủi ro đến quyết định CN, DTKH

Phụ lục 2: Bảng tóm tắt các NC về ảnh hưởng của đặc điểm BQT của khách hàng đến quyết định CN, DTKH

Phụ lục 3: Bảng tóm tắt các NC về ảnh hưởng của mức độ chuyên ngành của CTKT đến quyết định CN, DTKH

Phụ lục 4: Các mô hình ra quyết định CN, DTKH

Phụ lục 5: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định CN, DTKH

Phụ lục 6: Hệ thống các tài liệu pháp lý liên quan CN, DTKH

Phụ lục 7: Bảng tổng hợp đo lường ban đầu

Phụ lục 8: Dàn bài thảo luận

Phụ lục 9: Chuyên gia phỏng vấn

Phụ lục 10: Kết quả thảo luận với chuyên gia

Phụ lục 11: Các công ty trong mẫu

Phụ lục 12: Các CTKT đã kiểm toán cho các công ty trên HoSE và HNX trong mẫu từ 2016 - 2019

Phụ lục 13: Kết quả kiểm định mô hình đo lường hành vi điều chỉnh lợi nhuận

Phụ lục 14: Kết quả kiểm định hồi quy mô hình chính (Logistic)

Phụ lục 15: Kết quả phân tích PCA các nhân tố thuộc RRKT

Phụ lục 16: Kết quả hồi quy mô hình với thông số thay thế

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng đến duy trì khách hàng kiểm toán

Trong lĩnh vực kiểm toán, việc duy trì khách hàng là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của các công ty kiểm toán. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Các yếu tố này không chỉ bao gồm chất lượng dịch vụ mà còn liên quan đến mối quan hệ giữa khách hàng và công ty kiểm toán.

1.1. Khái niệm về duy trì khách hàng trong kiểm toán

Duy trì khách hàng trong kiểm toán được hiểu là khả năng của công ty kiểm toán giữ chân khách hàng hiện tại. Điều này không chỉ phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ mà còn vào sự hài lòng của khách hàng với các dịch vụ đã nhận.

1.2. Tầm quan trọng của việc duy trì khách hàng

Việc duy trì khách hàng không chỉ giúp công ty kiểm toán tăng doanh thu mà còn tạo dựng được uy tín và thương hiệu trong ngành. Khách hàng hài lòng sẽ giới thiệu dịch vụ cho người khác, từ đó mở rộng mạng lưới khách hàng.

II. Các thách thức trong việc duy trì khách hàng kiểm toán

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc duy trì khách hàng, nhưng các công ty kiểm toán cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này có thể đến từ sự cạnh tranh gay gắt trong ngành, sự thay đổi nhu cầu của khách hàng, và các yếu tố bên ngoài như quy định pháp lý.

2.1. Cạnh tranh trong ngành kiểm toán

Sự gia tăng số lượng công ty kiểm toán độc lập đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các công ty cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và giá cả để thu hút và giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng yêu cầu nhiều hơn về chất lượng dịch vụ và sự chuyên nghiệp. Các công ty kiểm toán cần phải nắm bắt và đáp ứng kịp thời những thay đổi này để duy trì mối quan hệ.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng dịch vụ kiểm toán

Để duy trì khách hàng, các công ty kiểm toán cần áp dụng các phương pháp cải thiện chất lượng dịch vụ. Điều này bao gồm việc đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình làm việc và sử dụng công nghệ hiện đại.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên được đào tạo bài bản sẽ có khả năng phục vụ khách hàng tốt hơn, từ đó tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong kiểm toán

Sử dụng công nghệ hiện đại trong quy trình kiểm toán không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong công việc. Công nghệ cũng giúp công ty kiểm toán theo dõi và phân tích dữ liệu khách hàng hiệu quả hơn.

IV. Kết quả nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến duy trì khách hàng

Nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các công ty kiểm toán độc lập. Các yếu tố này bao gồm chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và mối quan hệ giữa khách hàng và công ty.

4.1. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Khách hàng hài lòng sẽ có xu hướng tiếp tục sử dụng dịch vụ và giới thiệu cho người khác.

4.2. Mối quan hệ giữa khách hàng và công ty kiểm toán

Mối quan hệ tốt giữa khách hàng và công ty kiểm toán có thể tạo ra sự tin tưởng và gắn bó lâu dài. Các công ty cần chú trọng xây dựng và duy trì mối quan hệ này để đảm bảo sự ổn định trong việc duy trì khách hàng.

V. Kết luận và hướng phát triển trong tương lai

Việc duy trì khách hàng kiểm toán là một thách thức lớn nhưng cũng là cơ hội để các công ty kiểm toán phát triển. Các công ty cần liên tục cải thiện chất lượng dịch vụ và xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Đề xuất cho các công ty kiểm toán

Các công ty kiểm toán nên xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng và áp dụng các biện pháp phù hợp để cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.2. Tương lai của ngành kiểm toán tại Việt Nam

Ngành kiểm toán tại Việt Nam đang trên đà phát triển. Các công ty cần nắm bắt xu hướng và thay đổi để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

16/08/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các công ty kiểm toán độc lập việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Trong quá trình kiểm toán, các CTKT có thể gặp phải rủi ro như là bị kiện tụng và gánh chịu hậu quả pháp lý rất cao nếu YKKT đưa ra trên BCKT không phù hợp. Điều này làm cho các CTKT bị tổn thất về tài chính, sụt giảm uy tín và thậm chí có thể ngừng hoạt động. Tại Hoa Kỳ, sau các sự cố Kế toán và Kiểm toán xảy ra từ những năm đầu thế kỷ 21, Luật Sarbanes ­ Oxley 2002 được Quốc hội Hoa Kỳ phê chuẩn ngày 30/07/2002 trong đó có những nội dung liên quan đến trách nhiệm của KTV, nâng cao CLKT. Để nâng cao CLKT, đối phó với rủi ro kiện tụng ngày càng gia tăng, một trong những biện pháp mà c ác CTKT thực hiện là tăng cường kiểm soát quy trình CNKH mới, DTKH cũ.

Trong vài năm gần đây, nhiều nghiên cứu ở nước ngoài đã tìm hiểu về chủ đề CN, DTKH, đặc biệt là về chủ đề các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định CN, DTKH. 9 Chương này trước tiên trình bày về tổng quan các NC trước liên quan các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định CN, DTKH. Dựa trên cơ sở kết quả tổng quan, tác giả xác định các khoảng trống nghiên cứu. Phần cuối của chương sẽ đưa ra định hướng NC cho luận án.

Tổng quan các nghiên cứu trước trên thế giới về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận, duy trì khách hàng 1. Tổng quan các nghiên cứu chung về chấp nhận và duy trì khách hàng Các NC trước về chủ đề này rất đa dạng, các dòng nghiên cứu chính gồm: các NC về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định CN, DTKH; các NC về mô hình ra quyết định CN, DTKH.1 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận, duy trì khách hàng Trong hơn hai thập kỷ qua, khá nhiều NC với các phương pháp khác nhau đã tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định CN, DTKH. Sự phát triển của các NC này có thể được chia thành ba giai đoạn tương ứng với ba nhóm chủ đề chính như sau: Giai đoạn đầu tiên (1) là giai đoạn NC về ảnh hưởng của các nhân tố rủi ro (RRKT, RRKD của khách hàng, RRKD của CTKT) đến quyết định CN, DTKH. Trong đó, các NC nổi bật đó là: Huss và Jacobs (1991), Asare và Knechel (1995), Johnstone (2000); Johnstone (2001); Johnstone và Bedard (2003); Johnstone và Bedard (2004).

Giai đoạn tiếp theo (2) là giai đoạn NC về ảnh hưởng của đặc điểm BQT của khách hàng đến quyết định CN, DTKH. Trong đó, ảnh hưởng của đặc điểm BQT của khách hàng đã được các nhà nghiên cứu xem xét trên nhiều khía cạnh như: HĐQT, UBKT (Cohen và Hanno, 2000; Lee và cộng sự, 2004; Sharma và cộng sự, 2008; El­Sayed Ebaid, 2011; Cassell và cộng sự, 2012). 10 Giai đoạn kế tiếp (3) là giai đoạn nghiên cứu về ảnh hưởng của mức độ chuyên ngành của CTKT đến quyết định CN, DTKH. Trong đó, mức độ chuyên ngành đã được các nhà nghiên cứu kiểm tra theo hai hướng đó là: mức độ chuyên ngành của CTKT (Hertz, 2006; Cenker và Nagy, 2008; Hsieh và cộng sự, 2013; Hsieh và Lin, 2016) và mức độ chuyên môn của chủ phần hùn (Hsieh và Lin, 2016).

Những năm gần đây, các NC về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định CN, DTKH vẫn tiếp tục được thực hiện. Trong đó, các nghiên cứu chú trọng đến xem xét ảnh hưởng của các nhân tố thuộc RRKD của CTKT như ảnh hưởng đạo đức của khách hàng (tính chính trực của NQL khách hàng) (Conn và cộng sự, 2019; Wolfe và Sterna, 2020), ảnh hưởng của việc hạn chế về nguồn lực của CTKT (Conley, 2019). Cụ thể, các dòng NC chính có thể kể ra bao gồm: (1) Các NC về ảnh hưởng của các nhân tố rủi ro đến quyết định CN, DTKH Khá nhiều nghiên cứu đã tìm hiểu về ảnh hưởng của các nhân tố rủi ro tới quyết định CN, DTKH. Các NC chủ yếu đã được thực hiện tại các quốc gia như Hoa Kỳ (Huss và Jacobs, 1991; Asare và Knechel, 1995; Johnstone, 2000; Johnstone, 2001; Johnstone và Bedard, 2003; Johnstone và Bedard, 2004; Asare và cộng sự, 2005; Cenker và Nagy, 2008; Conn và cộng sự, 2019; Conley, 2019), Canada (Gendron, 2001; Gendron, 2002), Hà Lan (Wittek và cộng sự, 2008), Hi Lạp (Papadopouloua, 2021), Trung Quốc (Chow và cộng sự, 2006), Singapore (Sharma và cộng sự, 2008), Ai Cập (El­Sayed Ebaid, 2011), Tunisia (Ouertani và Damak­Ayadi, 2012), Đài Loan (Hsieh và Lin, 2016); … Huss và Jacobs là một trong những tác giả NC khá sớm các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định CN, DTKH.

Huss và Jacobs (1991) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định của KTV trong quyết định CNKH ở Hoa Kỳ thông qua phương pháp định tính. Kết quả NC cho thấy RRKT, RRKD của khách hàng, 11 RRKD của CTKT là các nhân tố quan trọng trong quyết định CN, DTKH. Trong đó, các yếu tố thuộc RRKT ảnh hưởng tới việc CNKH gồm tính chính trực của NQL khách hàng; nguyên nhân thay đổi CTKT. Các yếu tố thuộc RRKD khách hàng ảnh hưởng tới quyết định CNKH gồm khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh, sự cạnh tranh ngành.

Các yếu tố thuộc RRKD của CTKT ảnh hưởng tới quyết định CNKH gồm mức độ người sử dụng dựa vào BCTC được kiểm toán để ra quyết định, khả năng của CTKT để thực hiện kiểm toán (nhân sự), chi phí kiện tụng tiềm năng. Một nghiên cứu khác cũng được thực hiện ở Hoa Kỳ sau đó là nghiên cứu của Asare và Knechel (1995). Các tác giả tìm hiểu cách thức mà CTKT sàng lọc các khách hàng tiềm năng và hiện tại. Định lượng là phương pháp được sử dụng thông qua phương pháp thử nghiệm.

Kết quả nghiên cứu cho thấy RRKT, RRKD của khách hàng, RRKD của CTKT có ảnh hưởng tới việc CNKH. Trong đó, các yếu tố thuộc RRKT bao gồm tính chính trực của Giám đốc điều hành, năng lực của kế toán, động cơ của NQL trong việc điều chỉnh BCTC, triết lý quản lý và thái độ NQL đối với kiểm soát. Yếu tố thuộc RRKD của khách hàng là khả năng thanh toán. Yếu tố thuộc RRKD của CTKT như cơ hội cho dịch v ụ t ư v ấn qu ản lý.

Johnstone (2001) nghiên cứu nhận thức của các KTV tại Hoa Kỳ về tầm quan trọng của ba thành phần rủi ro hợp đồng (RRKT, RRKD của khách hàng và RRKD của CTKT) đối với quyết định CNKH qua phương pháp định tính. Kết quả NC cho thấy RRKT là nhân tố quan trọng nhất, tiếp theo là RRKD của khách hàng và RRKD của CTKT ảnh hưởng tới quyết định CNKH. Trong đó, các yếu tố được xếp theo thứ tự quan trọng thuộc RRKT gồm: thái độ của NQL đối với KSNB, mối quan hệ giữa khách hàng và CTKT trong quá khứ, mức độ yêu cầu các xét đoán trong đánh giá tài sản, bản chất của ngành, sự tồn tại bộ phận kiểm toán nội bộ. Các yếu tố được xếp theo thứ tự quan trọng thuộc RRKD của khách hàng gồm: tình hình tài chính của khách hàng so với các khách hàng khác trong 12 ngành, thông tin về kế hoạch dài hạn của NQL, sự cạnh tranh trong ngành.

Các yếu tố được xếp theo thứ tự quan trọng thuộc RRKD của CTKT gồm: chuyên gia CTKT, khả năng cổ phiếu công ty được kiểm toán đưa ra công chúng lần đầu (IPO); cơ hội của dịch vụ phi kiểm toán (NAS); thời điểm kết thúc năm tài chính (mùa bận rộn) và chiến lược giá cả của đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra, những thông tin liên quan tính chính trực của NQL khách hàng là một trong các yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng tới quyết định CNKH. Nghề nghiệp kiểm toán bị chỉ trích khá nhiều từ những vụ bê bối về các hành vi gian lận tài chính của các công ty hàng đầu trên thế giới như Enron, WorldCom, Parmalat, AHOLD. Các chỉ trích cho rằng KTV có thể quá quan tâm đến lợi nhuận và không coi trọng các chuẩn mực nghề nghiệp như họ cần nên làm.

Việc vi phạm các chuẩn mực nghề nghiệp nếu dẫn đến BCTC có sai sót trọng yếu có thể gây ra những hậu quả lớn cho cả cá nhân KTV, CTKT và xã hội. Wittek và cộng sự (2008) cho rằng nghề kiểm toán ngày càng có xu hướng vi phạm một số nguyên tắc nghề nghiệp, trong đó có tính độc lập trước áp lực cạnh tranh. KTV CNKH mới mặc dù phí kiểm toán không đủ và/hoặc với động cơ có được các dịch vụ bổ sung (phi kiểm toán). Động cơ thương mại hóa ngày càng tăng và những thay đổi sâu sắc trong chính sách khen thưởng và quản trị của doanh nghiệp kiểm toán là một trong những lý do ảnh hưởng đến sự xói mòn các tiêu chuẩn nghề nghiệp.

Động cơ thương mại là một mối đe dọa tiềm ẩn đối với đạo đức nghề nghiệp trong các giai đoạn của một cuộc kiểm toán. Một số NC đã tìm hiểu về cách thức mà KTV đưa ra quyết định CNKH là dựa vào tính chuyên nghiệp hay tính thương mại như Gendron (2001), Gendron (2002). Gendron (2001) xem xét cách thức mà KTV đưa ra quyết định CNKH là dựa vào tính chuyên nghiệp hay tính thương mại, với phương pháp nghiên cứu định tính. Nghiên cứu được thực hiện tại ba công ty thuộc nhóm big 6 ở Canada.

Kết quả nghiên cứu cho thấy hai trong ba CTKT, quá trình ra quyết định CNKH phù hợp 13 với tính chuyên nghiệp. CTKT chấp nhận một khách hàng tiềm năng tùy thuộc vào khả năng phân công các KTV có kinh nghiệm. Phát triển chủ đề trên, Gendron (2002) NC vai trò của tổ chức CTKT trong quyết định CN, DTKH của các KTV tại ba công ty Big Six đặt tại hai thành phố lớn nhất của Canada cũng bằng phương pháp định tính. Kết quả NC của Gendron (2002) cho thấy nếu CTKT nhấn mạnh định hướng thương mại hơn so với định hướng nghề nghiệp sẽ làm tăng quyền lực cho các chủ phần hùn đưa ra các quyết định CN, DTKH có nhiều rủi ro.

Ngược lại, nếu các CTKT nhấn mạnh đến định hướng nghề nghiệp hơn là định hướng thương mại, có những biện pháp kỹ luật mạnh mẽ đối với những hành vi sai trái nghề nghiệp và đề cao sự tuân thủ chuẩn mực hơn là sử dụng chính sách khen thưởng sẽ làm giảm xu hướng các chủ phần hùn đưa ra các quyết định CN , DTKH có nhiều rủi ro. Như vậy, mục tiêu của công ty là định hướng nghề nghiệp hoặc thương mại sẽ ảnh hưởng đáng kể tới quyết định của NQL. Các chính sách của công ty như lương, thưởng cho chủ phần hùn, chính sách CNKH, chiến lược phát triển thực tế của công ty đều bị ảnh hưởng bởi mục tiêu này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ