Chương 1: Giới thiệu đề tài Ở chƣơng 1, tác giả trình bày tổng quan những vấn đề trong xã hội thực tiễn cũng nhƣ lý do đề tài đƣợc ra đời. Để giúp độc giả có thể hình dung tốt hơn về nội dung nghiên cứu của đề tài, chƣơng này nêu rõ lý do thực hiện, mục tiêu nghiên cứu, các vấn đề cần nghiên cứu. Tại đây, tác giả cũng nêu khái quát về phƣơng pháp nghiên cứu, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và đóng góp của đề tài. Chƣơng 1 giúp độc giả có cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu và hiểu rõ hơn các vấn đề ở các chƣơng sau.
6 Chương 2: Cơ sở lý luận và các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp Chƣơng 2 trình bày các cơ sở lý thuyết nổi tiếng của các nhà kinh tế thế giới về chính sách cổ tức nhằm thể hiện các quan niệm về chính sách cổ tức phổ biến đã đƣợc áp dụng đối với nền kinh tế toàn cầu trong từng thời kỳ. Bên cạnh đó, để giúp độc giả hiểu rõ hơn về nội dung nghiên cứu của đề tài, ở chƣơng này, tác giả giới thiệu tổng quan về các doanh nghiệp niêm yết trên Sàn giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) thuộc nhóm VN30 và quy trình, phƣơng thức chi trả cổ tức. Cuối cùng, tác giả tổng hợp một số nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu có liên quan về các nhân tố ảnh hƣởng đến chính sách cổ tức đã đƣợc nghiên cứu trên thế giới và cả trong nƣớc. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Đây là chƣơng quan trọng của đề tài khóa luận.
Ở chƣơng này, tác giả trình bày chi tiết về các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng, các mẫu cơ sở dữ liệu đƣợc chọn để thực hiện cũng nhƣ các thức thu thập, sàng lọc và phân chia mẫu dữ liệu. Sau đó, tác giả bắt đầu thực hiện bằng cách đƣa ra các mô hình nghiên cứu và cách thức xác định các nhân tố trong mô hình, đồng thời nêu cụ thể về kiểm định thống kê sẽ đƣợc sử dụng để kiểm tra các tham số trong mô hình nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chƣơng này trình bày kết quả của các mô hình nghiên cứu, phân tích sự biến đổi của các tham số, so sánh kết quả của các mô hình khác nhau. Từ kết quả nghiên cứu đƣợc, tác giả thực hiên so sách với các đề tài nghiên cứu liên qua đã đƣợc thực hiện trong quá khứ để đánh giá sự phù hợp.
Bên cạnh đó, tác giả đồng thời kiểm định các tham số để kiểm tra xem những tham số đó có ý nghĩa hay không, từ đó làm rõ những vấn đề nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Từ kết quả nghiên cứu đã đƣợc thực hiện, tác giả đƣa ra kết luận về đề tài nghiên cứu, trả lời những câu hỏi nghiên cứu đã đƣợc đặt ra. Đồng thời, từ kết quả đó, tác giả có thể trình bày một số khuyến nghị cá nhân có cơ sở khoa học hỗ trợ 7 quyết định chi trả cổ tức của các doanh nghiệp cũng nhƣ quyết định đầu tƣ của các nhà đầu tƣ. TÓM TẮT CHƢƠNG Chƣơng 1 trình bày lý do thực hiện đề tài, đồng thời đƣa ra mục tiêu tổng quát và cụ thể cho bài nghiên cứu.
Để làm rõ đề tài, tác giả đặt ra những câu hỏi nghiên cứu và tóm lƣợc hƣớng giải quyết vấn đề, đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu. Bên cạnh đó, để tăng tính chất thực tiễn cho đề tài, tác giả đƣa ra một số đóng góp hữu ích của bài nghiên cứu đối với các nhà đầu tƣ và nhà quản lý. Cuối cùng, tác giả trình bày tổng quan kết cấu đề tài giúp độc giả dễ dàng nắm bắt nội dung của từng chƣơng. 8 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN 2.1 Các khái niệm liên quan Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng đƣợc trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu từ lợi nhuận còn lại sau thuế của công ty cổ phần 2.
Cổ tức gồm có: Cổ tức dành cho cổ phần ƣu đãi: đƣợc chi trả theo một tỷ lệ cố định. Mỗi loại cổ phần khác nhau có những điều kiện áp dụng khác nhau. Cổ tức dành cho cổ phần thƣờng: đƣợc chi trả phụ thuộc vào lợi nhuận còn lại sau thuế đã trích cho việc tái đầu tƣ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chính sách cổ tức là một chính sách quyết định tỷ lệ phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đối với hoạt động tái đầu tƣ và chi trả cổ tức cho cổ đông.
Chính sách cổ tức phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nhƣ: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số lƣợng cổ phiếu ƣu đãi, giá trị thị trƣờng hiện tại của cổ phiếu,. Chính sách cổ tức là sự kết hợp giữa quyết định đầu tƣ và quyết định tài trợ, vì thế, đây đƣợc xem là một trong ba chính sách tài chính quan trọng và có sức ảnh hƣởng lớn đến lợi ích cổ đông và sự phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, ban lãnh đạo doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ các yếu tố ảnh hƣởng đến chính sách cổ tức trƣớc khi ban hành quyết định.2 Một số chính sách chi trả cổ tức (Trần Thị Mỹ Liên, 2006) 2.1 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động Theo chính sách này, doanh nghiệp nên giữ lại phần lợi nhuận sau thuế cho các cơ hội đầu tƣ với tỷ suất sinh lời cao hơn tỷ suất sinh lời mong muốn của các cổ đông nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp và ngụ ý rằng việc chi trả cổ tức có thể thay đổi thời gian phụ thuộc vào cơ hội đầu tƣ sẵn có. 2 Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh 2016, Giáo trình Thị trƣờng tài chính và các định chế tài chính, NXB Kinh tế, Thành phố Hồ Chí Minh.
9 Tuy nhiên, để đảm bảo lợi ích cổ đông, hầu hết doanh nghiệp cố gắng duy trì tỷ lệ chi trả cổ tức cố định và ít biến động theo thời gian. Để thỏa mãn chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động mà vẫn có thể duy trì mức cổ tức ổn định, doanh nghiệp có thƣờng thực hiện theo hai cách: Cách 1: Tại những thời điểm doanh nghiệp có cơ hội đầu tƣ tốt, nhu cầu sử dụng vốn cao thì sẽ giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ cao. Trong những năm tiếp theo, nếu doanh nghiệp có mức độ tăng trƣởng tốt vẫn có thể tiếp tục sử dụng chiến lƣợc này mà không phải cắt giảm cổ tức. Cách 2: Sử dụng nợ vay phục vụ nhu cầu đầu tƣ – đây là phƣơng pháp tạm thời để tránh phải cắt giảm cổ tức của cổ đông.
Nếu hoạt động đầu tƣ phát triển tốt và sinh lợi thì đây là một phƣơng án tốt có thể đáp ứng đƣợc cả nhu cầu đầu tƣ và nhu cầu cổ tức của cổ đông. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần có chính sách cân bằng tỷ lệ nợ trên vốn ở mức hợp lý nhằm giảm thiểu rủi ro về tài chính.2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định Chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt ổn định hằng năm nhận đƣợc nhiều sự ủng hộ từ phía doanh nghiệp và nhà đầu tƣ. Tính ổn định đƣợc thể hiện qua mức độ dao động tỷ lệ chi trả cổ tức hằng năm của doanh nghiệp thấp, doanh nghiệp hạn chế cắt giảm cổ tức hoặc chỉ tăng mức chi trả khi các khoản lợi nhuận đủ lớn để thoả mãn mức cổ tức mong muốn của cổ đông. Điều này cho thấy mức cổ tức có xu hƣớng tăng theo lợi nhuận và thƣờng đƣợc duy trì ở một mức độ nào đó.
Chính sách này đƣợc ƣu ái bởi nhiều lý do khác nhau: Tỷ lệ chi trả cổ tức biến động thƣờng xuyên là biểu hiện của kết quả kinh doanh không ổn định. Đầu tƣ sinh lời là mục đích chính của đa số các nhà đầu tƣ, vì thế, một dòng cổ tức ổn định là luôn thu hút đƣợc sự chú ý của nhà đầu tƣ.3 Các chính sách chi trả cổ tức khác: Chính sách cổ tức c tỷ lệ chi trả không đổi: Theo chính sách này, doanh nghiệp luôn duy trì cố định tỷ lệ chi trả qua nhiều năm. Lƣợng cổ tức đƣợc chi trả phụ thuộc vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Chính sách chi trả một cổ tức nhỏ hàng quý cộng với cổ tức thƣởng thêm vào cuối năm: Chính sách này phù hợp với những doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc nhu cầu vốn biến động thƣờng xuyên.
Với chính sách này, nhà đầu tƣ vẫn có thể nhận đƣợc mức chi trả cổ tức khi doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp; khi doanh nghiệp đạt lợi nhuận vƣợt trội và không có nhu cầu sử dụng vốn thì nhà đầu tƣ có thể nhận cổ tức thƣởng thêm vào cuối năm. Chính sách cổ tức là một trong những quyết định quan trọng của doanh nghiệp đƣợc cấu thành từ quyết định đầu tƣ, quyết định tài trợ, phƣơng thức chi trả và tỷ lệ phân phối hợp lý. Nhƣ vậy, sau khi quyết định đƣợc chính sách thích hợp với dòng tiền của doanh nghiệp, ban điều hành sẽ tiếp tục cân nhắc lựa chọn phƣơng thức chi trả cổ đông phù hợp với tình hình doanh nghiệp.3 Các phƣơng thức chi trả cổ tức Doanh nghiệp thƣờng chi trả cổ tức cho nhà đâu tƣ thông qua 03 hình thức cơ bản: cổ tức bằng tiền mặt, cổ tức bằng cổ phiếu và cổ tức bằng tài sản khác.1 Chi trả cổ tức bằng tiền mặt Chi trả cổ tức bằng tiền mặt là hình thức doanh nghiệp chi trả lợi nhuận ròng cho cổ đông bằng tiền mặt theo tỷ lệ phần trăm trên mệnh giá, tỷ lệ này đƣợc quyết định khi đơn vị công bố chính sách chi trả cổ tức. Những doanh nghiệp có lịch sử chi trả cổ tức bằng tiền mặt đều đặn hằng năm chứng tỏ hoạt động kinh doanh hiệu quả, khả năng thanh toán tốt và thu hút đƣợc sự chú ý của nhà đầu tƣ.
Cổ tức tiền mặt có tính thanh khoản rất cao, vì thế, phần lớn nhà đầu tƣ mong muốn nhận đƣợc lợi nhuận bằng tiền mặt từ số vốn đã bỏ ra ban đầu thay vì kỳ vọng một lƣợng thu nhập không chắc chắn ở tƣơng lai. Do đó, phƣơng thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt luôn đƣợc doanh nghiệp ƣu tiên nhằm xây dựng niềm tin đối với nhà đầu tƣ. Tuy nhiên, phƣơng pháp này vẫn còn một số hạn 11 chế. Doanh nghiệp chi trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm phần lợi nhuận giữ lại cho hoạt động kinh doanh và quỹ dự phòng, tăng khả năng nợ.