Luận văn thạc sĩ ueh một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân nghiên cứu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh long an

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Long An.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

139
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

1. CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN

2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN

2.2. TÌNH HÌNH DƯ NỢ VAY TẠI VIETCOMBANK LONG AN

2.3. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI VIETCOMBANK LONG AN

2.3.1. Sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân

2.3.2. Tình hình dư nợ vay cá nhân tại Vietcombank Long An

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT

3.1. DỊCH VỤ CHO VAY

3.1.1. Khái niệm dịch vụ cho vay

3.1.2. Nguyên tắc vay vốn

3.1.3. Điều kiện cho vay

3.1.4. Thẩm định và quyết định cho vay

3.1.5. Bảo đảm tiền vay

3.2. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

3.3. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY VÀ DỊCH VỤ TÍN DỤNG

3.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY CÁ NHÂN

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

4.1. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

4.1.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

4.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính

4.1.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu

4.1.4. Xây dựng thang đo

4.1.5. Thiết kế nghiên cứu sơ bộ định lượng

4.1.6. Kiểm định thang đo trong nghiên cứu sơ bộ

4.1.7. Phân tích nhân tố EFA trong nghiên cứu sơ bộ

4.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

4.2.1. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin

4.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

4.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KIỂM ĐỊNH THANG ĐO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY CÁ NHÂN

5.1. KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ

5.1.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát

5.1.2. Thống kê mô tả các biến dữ liệu định lượng

5.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

5.3. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO

5.4. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN

5.5. ĐIỀU CHỈNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐỀ XUẤT

5.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

6. CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

6.1. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

6.1.1. Xây dựng phương trình của mô hình hồi quy bội và các giả định

6.1.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy bội

6.1.3. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân dựa trên cảm nhận của khách hàng vay vốn

6.1.4. Mô hình hồi quy bội

6.1.5. Phân tích phương sai (ANOVA – Analysis of Variance)

6.2. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

6.2.1. Sự đồng cảm

6.2.2. Chính sách lãi suất cho vay

6.2.3. Sự phản hồi

6.2.4. Năng lực phục vụ

6.2.5. Chính sách cho vay

6.2.6. Sự tin cậy

6.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 6

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

7.1. TỔNG KẾT NGHIÊN CỨU

7.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ THỰC TIỄN

7.2.1. Kiến nghị về công tác chăm sóc khách hàng vay vốn cá nhân tại Vietcombank Long An

7.2.2. Kiến nghị về chính sách Chính sách lãi suất cho vay

7.2.3. Kiến nghị về bố trí công việc tại phòng Khách hàng cá nhân Vietcombank Long An

7.2.4. Kiến nghị về chính sách đào tạo nhân viên tín dụng thể nhân

7.2.5. Kiến nghị về chính sách khen thưởng, kỷ luật đối với nhân viên tín dụng thể nhân

7.3. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

7.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chất Lượng Dịch Vụ Cho Vay Cá Nhân Tại Vietcombank Long An

Chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã xác định chất lượng dịch vụ là một trong những yếu tố cốt lõi để phát triển bền vững. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An, từ đó đưa ra những giải pháp cải thiện hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Chất Lượng Dịch Vụ Cho Vay Cá Nhân

Chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân được hiểu là mức độ đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng đối với dịch vụ cho vay. Điều này bao gồm các yếu tố như sự đồng cảm, sự tin cậy, và năng lực phục vụ của nhân viên ngân hàng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chất Lượng Dịch Vụ

Chất lượng dịch vụ không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn quyết định đến sự trung thành và khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Một dịch vụ cho vay chất lượng cao sẽ tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng và giúp ngân hàng nâng cao thị phần.

II. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Dịch Vụ Cho Vay Cá Nhân

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An. Những nhân tố này bao gồm sự đồng cảm của nhân viên, chính sách lãi suất, và sự phản hồi từ khách hàng. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

2.1. Sự Đồng Cảm Của Nhân Viên

Sự đồng cảm của nhân viên ngân hàng là yếu tố quan trọng trong việc tạo dựng mối quan hệ tốt với khách hàng. Nhân viên cần thể hiện sự quan tâm và hiểu biết về nhu cầu của khách hàng để nâng cao chất lượng dịch vụ.

2.2. Chính Sách Lãi Suất Cho Vay

Chính sách lãi suất cạnh tranh là một trong những yếu tố quyết định đến sự lựa chọn của khách hàng khi vay vốn. Vietcombank cần thường xuyên điều chỉnh lãi suất để phù hợp với thị trường và nhu cầu của khách hàng.

2.3. Sự Phản Hồi Từ Khách Hàng

Phản hồi từ khách hàng là nguồn thông tin quý giá giúp ngân hàng cải thiện chất lượng dịch vụ. Việc lắng nghe và xử lý phản hồi kịp thời sẽ tạo ra sự hài lòng và lòng trung thành từ phía khách hàng.

III. Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Cho Vay Cá Nhân

Để nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân, Vietcombank Long An cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình phục vụ, và tăng cường công nghệ thông tin trong quản lý dịch vụ.

3.1. Đào Tạo Nhân Viên

Đào tạo nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.

3.2. Cải Tiến Quy Trình Phục Vụ

Cải tiến quy trình phục vụ giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Ngân hàng cần xem xét và tối ưu hóa từng bước trong quy trình cho vay.

3.3. Tăng Cường Công Nghệ Thông Tin

Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý dịch vụ cho vay sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện chất lượng dịch vụ. Các hệ thống quản lý thông tin hiện đại sẽ hỗ trợ nhân viên trong việc phục vụ khách hàng nhanh chóng và chính xác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An đã mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng. Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ, từ đó tạo ra sự trung thành và tăng trưởng doanh thu cho ngân hàng.

4.1. Kết Quả Đo Lường Chất Lượng Dịch Vụ

Kết quả đo lường chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong cảm nhận của khách hàng. Các chỉ số về sự hài lòng và lòng trung thành đều tăng lên sau khi áp dụng các biện pháp cải tiến.

4.2. Ảnh Hưởng Đến Doanh Thu Của Ngân Hàng

Chất lượng dịch vụ tốt đã giúp Vietcombank Long An gia tăng doanh thu từ dịch vụ cho vay cá nhân. Khách hàng không chỉ quay lại mà còn giới thiệu dịch vụ cho người khác, tạo ra một mạng lưới khách hàng rộng lớn.

V. Kết Luận Và Hướng Đi Tương Lai

Chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An cần được tiếp tục cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Ngân hàng cần xây dựng các chiến lược dài hạn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhân tố như sự đồng cảm, chính sách lãi suất, và sự phản hồi từ khách hàng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân. Việc cải thiện những yếu tố này sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.2. Đề Xuất Hướng Đi Tương Lai

Vietcombank Long An cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ. Đồng thời, ngân hàng cũng nên thường xuyên khảo sát ý kiến khách hàng để có những điều chỉnh kịp thời.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân nghiên cứu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh long an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài và bố cục của đề tài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chương 2: Khái quát về hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Long An Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Long An. Phân tích chi tiết tình hình dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An. Chương 3: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu lý thuyết Trình bày các lý thuyết có liên quan làm cơ sở cho thiết kế nghiên cứu gồm lý thuyết về dịch vụ, dịch vụ cho vay, chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ cho vay.

Tiếp theo tác giả trình bày mô hình nghiên cứu lý thuyết được tác giả lựa chọn phù hợp với dịch vụ cho vay cá nhân. Chương 4: Thiết kế nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất Trình bày chi tiết về quá trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Đồng thời đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất, các giả thuyết nghiên cứu và thang đo lường các khái niệm nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu. Chương 5: Kiểm định thang đo lường chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân Trình bày thông tin chung về mẫu nghiên cứu, kết quả kiểm định thang đo bằng phép phân tích nhân tố EFA và Cronbach’s Alpha, phân tích tương quan để kiểm định thang đo lường các khái niệm nghiên cứu trong mô hình chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân.

Chương 6: Kết quả nghiên cứu Trình bày kết quả đo lường chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An dựa trên cảm nhận của khách hàng. Thảo luận về kết quả đã nghiên cứu được đối với dịch vụ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An. Chương 7: Kết luận và kiến nghị Tổng kết lại quá trình và kết quả nghiên cứu, đưa ra một số kiến nghị đối với dịch vụ cho vay cá nhân. Trình bày đóng góp cũng như hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN Chương này giới thiệu sơ lược về Vietcombank Long An. Trình bày tình hình dư nợ cho vay tại Vietcombank Long An qua các năm và phân tích chi tiết tình hình dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN: Ngày 01/04/1963, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chính thức được thành lập theo quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30/10/1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng trung ương (nay là Ngân hàng nhà nước) với trụ sở chính tại 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Vietcombank Long An ra đời như một sự tất yếu trong chiến lược mở rộng mạng lưới giao dịch của Vietcombank.

Theo quyết định số 866/QĐ-NHNT-TCCB- ĐT ngày 28/11/2006, Vietcombank Long An được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 5016000071, trụ sở mới của Vietcombank Long An tại Số 2 Phạm Văn Ngũ, khu phố 5, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Hiện tại, cơ cấu tổ chức của Vietcombank Long An gồm Ban giám đốc (Giám đốc và 02 Phó giám đốc) và 11 phòng, tổ bao gồm: phòng Khách hàng doanh nghiệp, phòng Khách hàng thể nhân, phòng Thanh toán và kinh doanh dịch vụ, phòng Kế toán, phòng Ngân quỹ, phòng Hành chính nhân sự, tổ Kiểm tra giám sát tuân thủ và 04 phòng giao dịch (phòng giao dịch Số 1, phòng giao dịch Đức Hòa, phòng giao dịch Cần Giuộc, phòng giao dịch Cần Đước). Tính đến tháng cuối tháng 9 năm 2012, Vietcombank Long An tổng cộng có 94 nhân viên. Do mới thành lập được 6 năm và phần lớn nhân sự tuyển dụng mới là nhân viên mới ra trường nên Vietcombank Long An có nguồn nhân lực trẻ, có trình độ chuyên môn phù hợp, đủ năng lực để thực hiện tốt công việc.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Tổng doanh thu và thu nhập sau thuế của Vietcombank Long An đều tăng qua các năm (Phụ lục 1). Năm 2011, tổng doanh thu của Vietcombank Long An đạt 356,2 tỷ đồng tăng thêm 75% so với năm 2010. Lợi nhuận sau dự phòng của năm 2011 đạt được 51,6 tỷ đồng (tăng 33,4 tỷ đồng, tốc độ tăng 183% so với năm 2010). Thu từ lãi chiếm tỷ trọng khá cao (năm 2010 là 97,2%, năm 2011 là 97,9% tổng doanh thu).

Thu ngoài lãi có xu hướng giảm, tỷ trọng thu ngoài lãi năm 2009 là 3,2%, năm 2010 là 2,8%, năm 2011 là 2,1% tổng doanh thu. Số liệu này cho ta thấy lợi nhuận của Vietcombank Long An chủ yếu được tạo ra từ hoạt động cho vay. TÌNH HÌNH DƯ NỢ VAY TẠI VIETCOMBANK LONG AN: Tổng dư nợ của hoạt động cho vay tại Vietcombank Long An đều tăng qua các năm. Dư nợ cho vay năm 2009 tăng mạnh so với năm 2008 (tốc độ tăng là 68%).

Do chính phủ có chủ trương siết chặt cho vay cho nên tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay năm 2010 và năm 2011 đã giảm so với tốc độ tăng trưởng năm 2009. Dư nợ cho vay ngắn hạn của Vietcombank Long An chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay (chiếm 72% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2011 và chiếm 62% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2010). Dư nợ cho vay ngoại tệ tại Vietcombank Long An có tỷ trọng thấp, chỉ chiếm 21% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2011 và chiếm 24% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2010. Theo đối tượng khách hàng thì dư nợ cho vay tại Vietcombank Long An tập trung chủ yếu vào khách hàng doanh nghiệp (chiếm 84% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2011; chiếm 79% tổng dư nợ cho vay cuối năm 2010).

Tuy nhiên, với chủ trương đẩy mạnh hoạt động bán lẻ của Vietcombank, tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân sẽ tăng lên trong tương lai. Tỷ lệ nợ xấu: trong năm 2010 và năm 2011 tỷ lệ nợ xấu tăng cao so với năm 2009 nhưng vẫn khống chế thấp hơn chỉ tiêu được Vietcombank trung ương đặt ra. Khách hàng có dư nợ xấu phát sinh do tình hình ngành hàng. Những khách hàng có nợ xấu đều liên quan đến ngành bất động sản, xây dựng, là hệ quả của việc thắt chặt tín dụng bất động sản.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Thị phần dư nợ cho vay của VCB Long An trên địa bàn tỉnh Long An: năm 2008 dư nợ cho vay của Vietcombank Long An chiếm 6,86% tổng dư nợ cho vay trên địa bàn tỉnh Long An, đứng hàng thứ 4 trên địa bàn tỉnh Long An. Đến năm 2009, thị phần dư nợ cho vay của Vietcombank Long An đứng thứ 2 trên địa bàn với tỷ trọng 8,74% tổng dư nợ cho vay trên địa bàn. Năm 2010 và năm 2011 Vietcombank Long An vẫn duy trì vị trí thứ 2 về dư nợ cho vay trên địa bàn tỉnh Long An. Tình hình dư nợ cho vay tại Vietcombank Long An Đơn vị tính: tỷ đồng Tốc Tốc Dư nợ Dư nợ Dư nợ Dư nợ độ Dư nợ độ Chỉ tiêu tổng dư nợ cuối cuối cuối cuối Tỷ tăng cuối Tỷ tăng cho vay năm năm năm năm trọng so với năm trọng so với 2007 2008 2009 2010 năm 2011 năm 2009 2010 I.

Theo thời gian 488,30 802,4 1.2/ Trung dài hạn 260,61 388 644,3 667 38% 4% 599 28% -10% II. Theo loại tiền vay 488,30 802,4 1.129 52% 53% - Trung dài hạn 220,97 342,5 585,4 615 35% 5% 567 26% -8% 3.2/ Theo USD (Quy 39,64 76,1 132,9 419 24% 215% 456 21% 9% VNĐ) - Ngắn hạn - 30,6 74 367 21% 396% 424 20% 16% - Trung dài hạn 39,64 45,5 58,9 52 3% -12% 32 1% -38% III. Theo đối tượng 488,30 802,4 1.152 100% 21% khách hàng 3. Khách hàng doanh 368,90 76% 634,6 1.

Khách hàng thể 119,40 24% 167,8 285,9 21% 70% 276,09 16% -3% nhân IV. Dư nợ cho vay của các TCTD trên địa 11.318 bàn tỉnh Long An VI. Tỷ lệ dư nợ tín dụng của VCB Long An so với tổng dư nợ 6,86% 8,74% 9,00% 8,50% cho vay trên địa bàn tỉnh Long An (%) (Nguồn: Phòng Kế toán Vietcombank Long An và NHNN tỉnh Long An) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETCOMBANK LONG AN: 2.

Sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân: Ngoài các hình thức cho vay thông thường để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng (như vay kinh doanh, tiêu dùng, trồng trọt, chăn nuôi,…) thì Vietcombank đã cung cấp cho khách hàng cá nhân 08 sản phẩm vay vốn cụ thể như Cho vay cán bộ, công nhân viên; Cho vay cán bộ quản lý điều hành; Cho vay mua nhà dự án; Cho vay mua Ô tô; Cho vay kinh doanh tài lộc; Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm; Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và Cho vay theo hạn mức thấu chi. Về điều kiện vay vốn, mức cho vay, hình thức đảm bảo, thời hạn cho vay, trả nợ vay, các loại phí, phương thức giải ngân, hồ sơ vay vốn và các tiện ích kèm theo sản phẩm đối với các sản phẩm cho vay cá nhân được thể hiện cụ thể tại Phụ lục 2. Tình hình dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An: 2. Tình hình dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An theo thời gian vay vốn: 350,000 300,000 250,000 Ngắn hạn 200,000 Trung hạn Dài hạn 150,000 Tổng dư nợ vay cá nhân 100,000 50,000 - C uối năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 06/2012 Hình 2.

Biểu đồ dư nợ cho vay cá nhân tại VCB Long An theo thời gian vay vốn Trong đó: - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. - Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên. Từ năm 2007 đến năm 2009 đều có sự tăng trưởng về dư nợ cho vay cá nhân tại Vietcombank Long An.

Dư nợ cho vay cá nhân năm 2009 tăng mạnh so với năm 2008 (tốc độ tăng là 70%) do Chính phủ có chính sách hỗ trợ lãi suất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ