Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành kinh tế xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam với tốc độ tăng trưởng nhanh và đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, dệt may được định hướng trở thành ngành công nghiệp chủ lực, đóng góp quan trọng vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP). Trên địa bàn tỉnh hiện có hơn 50 doanh nghiệp dệt may đang hoạt động, trong đó Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) giữ vai trò trọng điểm khi giải quyết việc làm cho gần 5.000 lao động.

Tuy nhiên, ngành dệt may luôn phải đối mặt với nhiều biến động phức tạp: áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí vận chuyển và giá nguyên liệu biến động, sự thay đổi nhanh chóng trong xu hướng tiêu dùng, cùng yêu cầu khắt khe từ các thị trường quốc tế về chất lượng và thời hạn giao hàng. Hoạt động quản lý đơn hàng là mắt xích liên kết trực tiếp giữa khách hàng, đơn vị cung ứng và các xưởng sản xuất, tác động trực tiếp đến doanh thu và uy tín doanh nghiệp. Dù quy trình đã được thiết lập, thực tế triển khai tại doanh nghiệp vẫn xuất hiện các sai lệch thông tin, chậm trễ tiến độ hoặc sự cố nguyên phụ liệu. Đề tài "Nhận diện rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng tại Phòng Thị Trường May 2 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế" được tác giả Đỗ Thị Thùy Dương thực hiện nhằm làm rõ các điểm nghẽn và nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nhận diện các rủi ro phát sinh trong quy trình quản lý đơn hàng tại Phòng Thị Trường May 2 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn gần đây; từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả quản lý đơn hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng ngành dệt may.
    2. Tìm hiểu thực trạng hoạt động quản lý đơn hàng tại Phòng Thị Trường May 2 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
    3. Nhận diện các nhóm rủi ro chính trong quy trình quản lý đơn hàng của đơn vị.
    4. Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng tại Phòng Thị Trường May 2.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các rủi ro phát sinh trong quy trình quản lý đơn hàng tại Phòng Thị Trường May 2 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động nhận diện và phân tích rủi ro trong các khâu của quy trình quản lý đơn hàng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Thị Trường May 2 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế (đơn vị phụ trách quản lý đơn hàng cho Nhà máy May 4 và Chi nhánh May tại Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát từ ngày 11/02/2025 đến ngày 11/04/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên hai trường phái tiếp cận về rủi ro:

  • Quan niệm truyền thống: Tiếp cận rủi ro dưới góc độ tiêu cực, coi rủi ro là biến cố bất ngờ gây ra tổn thất, thiệt hại hoặc nguy hiểm cho con người và tổ chức (tham chiếu theo từ điển Cambridge, Hoàng Phê 2021, Nguyễn Hữu Thân 1991, Đoàn Thị Hồng Vân 2013).
  • Quan niệm hiện đại: Xem rủi ro là sự biến động tiềm ẩn xung quanh các kết quả dự kiến, có thể đo lường bằng phân phối xác suất. Rủi ro không chỉ mang ý nghĩa bất lợi mà còn đi kèm cơ hội tạo ra giá trị nếu được nhận diện và kiểm soát chủ động (David W. Pearce 1999, William & Michael Smith 1995).

Tác giả sử dụng khung phân loại rủi ro theo bài giảng Quản trị rủi ro của Nguyễn Ánh Dương và Hoàng Thị Diệu Thúy (2023), bao gồm: phân loại theo tính chất kết quả (rủi ro thuần túy, rủi ro suy đoán); theo khả năng chia sẻ (phân tán, không thể phân tán); theo phạm vi tác động (riêng biệt, thị trường); và theo nguồn phát sinh (môi trường tự nhiên, văn hóa, xã hội, chính trị, luật pháp, kinh tế, công nghệ - kỹ thuật - thông tin, hoạt động nội bộ và nhận thức con người). Về chi phí rủi ro, nghiên cứu phân tách thành: chi phí tổn thất ước tính, chi phí ngăn ngừa tổn thất, chi phí tài trợ tổn thất, chi phí quản lý rủi ro và các chi phí bất định gián tiếp.

Về quản trị tác nghiệp, nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quản lý đơn hàng dệt may theo Trần Thanh Hương (2015), phân tích 4 mô hình tổ chức quản lý đơn hàng (trực tuyến, chức năng, sản phẩm, địa lý) và 3 đặc thù nghề nghiệp then chốt: tính thích nghi và thay đổi cao, tính phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu chỉ định của khách hàng gia công, và tính vận động hiện trường liên tục của nhân viên phụ trách đơn hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, dữ liệu đơn hàng giai đoạn 2021 – 2023 của Huegatex; số liệu ngành dệt may Việt Nam (Văn Anh 2023, Vũ Khuê 2024); dữ liệu từ cổng thông tin Huegatex và thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế. Xử lý bằng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh số đối tuyệt đối/tương đối và phân tích ma trận SWOT.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 4 chuyên gia (gồm 1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng và 1 Nhóm trưởng bộ phận quản lý đơn hàng) nhằm xác định danh mục các dấu hiệu rủi ro, xây dựng khung biến quan sát và thiết kế bảng hỏi khảo sát.
    • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế sẵn trên thang đo Likert. Mẫu được chọn theo phương pháp phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu $N = 22$, bao gồm 8 nhân viên Phòng Thị trường May 2 và 14 nhân viên Phòng Thị trường May 1.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, bảng tổng hợp) và kiểm định giá trị trung bình tổng thể One Sample T-test với giá trị kiểm định $Test\ Value = 3$ (mức trung lập trên thang Likert 5 điểm), mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$. Phân tích và xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel và IBM SPSS 22.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về các rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng tại Phòng Thị trường của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương này chuẩn hóa quy trình triển khai đơn hàng ngành may gồm 11 bước tác nghiệp tuần tự:

  1. Tiếp nhận thông tin đơn hàng (hình ảnh, thông số kỹ thuật, định mức nguyên liệu).
  2. Phát triển mẫu và lập bảng báo giá chi tiết.
  3. Nhận đơn hàng chính thức từ khách hàng.
  4. Lập kế hoạch tiền sản xuất (ngày cắt, in, thêu, mẫu đối chứng).
  5. Kiểm tra tồn kho nguyên phụ liệu và đặt mua nguyên phụ liệu bổ sung.
  6. Chuẩn bị thực hiện sản xuất (xác định ngày vào chuyền, ngày ra chuyền, duyệt mẫu đại trà).
  7. Tiến hành sản xuất hàng loạt và giám sát chuyền may.
  8. Kiểm tra chất lượng thành phẩm (KCS/QA).
  9. Đóng gói và giao hàng.
  10. Thanh toán và quyết toán chi phí.
  11. Hoàn tất đơn hàng và lưu trữ hồ sơ.

Tác giả nhóm 11 bước trên thành 5 giai đoạn rủi ro trọng yếu trong quản lý đơn hàng:

  • Rủi ro giao dịch và ký kết đơn hàng: Sai sót thông tin hợp đồng, bất đồng điều khoản đàm phán, lệch thông tin đơn hàng do dịch thuật ngoại ngữ, thiếu hồ sơ pháp lý, nhân viên thiếu hiểu biết kỹ thuật sản phẩm, buổi ký kết trục trặc.
  • Rủi ro xây dựng kế hoạch sản xuất: Nhân viên không nắm vững công suất thực tế của xưởng/chuyền, lập lịch sai sót, kế hoạch bị điều chỉnh đột ngột, tiến độ triển khai nội bộ bị đình trệ, không đáp ứng kịp các điều kiện kỹ thuật đã ký kết.
  • Rủi ro cung ứng nguyên phụ liệu: Đặt nhầm chủng loại/kích thước nguyên phụ liệu, sự cố ẩm mốc/hư hỏng kho bãi, nhà cung ứng giao nguyên phụ liệu trễ hẹn, nguyên phụ liệu về kho không đạt chuẩn kỹ thuật.
  • Rủi ro điều độ sản xuất: Sai lệch thông tin trong Phiếu giao nhiệm vụ (PGNV), chuyền may chậm tiến độ giao hẹn, tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng vượt định mức.
  • Rủi ro giao hàng và thanh toán: Hư hỏng bao bì/thành phẩm trong quá trình bốc dỡ và vận tải, quy cách đóng gói không đúng yêu cầu của nhà mua hàng, thủ tục hải quan xuất khẩu ách tắc, chậm trễ lịch tàu biển, bộ chứng từ thanh toán sai lệch quy định, khách hàng chiếm dụng vốn hoặc chậm thanh toán.

Phần thực tiễn phân tích các bài học kinh nghiệm từ các nghiên cứu trước đó:

  • Đơn hàng tại Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục LION (Hoàng Thị Kim Ngân, 2020): Đơn hàng LION1705 làm sai vải nỉ 2 lớp thay vì 3 lớp; đơn hàng LION1310 sản xuất 500 túi giao nhầm mã vải trắng tinh (211) thay vì trắng gạo (220) do nhân viên sản xuất đặt sai mẫu và không kiểm tra đầu vào.
  • Đơn hàng KO16085 tại Công ty Thiên An Phát (Nguyễn Lam Giang, 2020): Đóng thiếu 1 nhãn dán bao bì, dẫn tới việc bị đối tác phạt hợp đồng 150 USD.
  • Các sự cố thực tế tại chính Huegatex (Nguyễn Thị Lời, 2022): Đơn hàng DS531 xuất ngày 05/06/2019 nhưng bỏ quên không gửi 4 sản phẩm mẫu quảng cáo (AD) dẫn đến bị khách hàng phạt 200 USD; sự cố 719/964 thùng hàng thuộc đơn Makalot Target (PO#8258614) bị đọng nước băng keo do độ ẩm cao tại Huế khi đóng container đi TP. Hồ Chí Minh; sự cố đơn hàng Hansae ET93A123 bị sót 3 màu (372 sản phẩm) không đưa vào kế hoạch sản xuất do thao tác sao chép dữ liệu từ bảng tổng hợp (Recap gốc) của khách hàng sang bảng tính nội bộ.

Chương 2: Nhận diện rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng tại Phòng Thị Trường May 2 của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Tổng quan đơn vị nghiên cứu

Huegatex có trụ sở tại 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế; hoạt động theo mã số thuế 3300100628. Doanh nghiệp sở hữu hệ thống sản xuất khép kín:

  • Nhà máy Sợi: 4 dây chuyền thiết bị nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản với hơn 46.000 cọc sợi; sản lượng đạt trên 10.800 tấn sợi/năm (chủ yếu là sợi CVC, TC, Cotton chi số Ne 20 đến Ne 45).
  • Nhà máy Dệt - Nhuộm: Năng lực sản xuất 1.500 tấn vải dệt kim/năm.
  • Khối May: 5 nhà máy may trực thuộc với 82 chuyền may, sản lượng đạt trên 20 triệu sản phẩm/năm (áo T-shirt, Polo-shirt, Jacket, sleepwear, đồ trẻ em).
  • Chứng nhận tiêu chuẩn áp dụng: ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, SA-8000, WRAP, C-TPAT.

Thực trạng biến động lao động và kết quả kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (Người) 4.489 -- -- 95,8 94,9
1. Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 4.162 (92,7%) -- -- 95,0 94,5
- Lao động gián tiếp 296 (6,0%) 331 (7,0%) 327 (7,3%) 112,0 98,8
2. Theo giới tính
- Lao động Nam 1.295 (28,9%) -- 1.194 (26,6%) 96,0 98,0
- Lao động Nữ -- (73,4%) -- -- -- --
3. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học, Trên đại học 289 (5,85%) 289 (6,1%) 289 (6,4%) 100,0 100,0
- Cao đẳng, Trung cấp 155 (3,14%) 432 (9,1%) 444 (10,0%) 279,0 103,0
- Phổ thông 4.634 (80,95%) -- (86,5%) -- (93,4%) -- --

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo nhân sự Huegatex theo bảng 2.1 của khóa luận.

STT Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 2022/2021 (%) 2023/2022 (%)
1 Tổng doanh thu 1.842 -- -- 108,0 91,6
2 Giá vốn hàng bán 1.604 -- -- 109,2 93,97
3 Lợi nhuận gộp 296 303 239 102,4 78,9
4 Doanh thu hoạt động tài chính 17 40 35 235,3 87,5
5 Chi phí tài chính 19 26 38 136,8 146,2
6 Chi phí bán hàng 69 74 55 107,2 74,3
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 85 74 61 87,1 82,4
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 139 170 119 122,3 70,0
9 Thu nhập khác 9 16 6 177,8 37,5
10 Chi phí khác 6 6 5 100,0 83,3
11 Lợi nhuận kế toán trước thuế 142 180 121 126,8 67,2
12 Chi phí thuế TNDN hiện hành 29 42 20 144,8 47,6
13 Lợi nhuận sau thuế TNDN 112 145 95 129,5 65,5

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính theo bảng 2.2 của khóa luận.

Tổng doanh thu năm 2021 đạt 1.842 tỷ đồng (bình luận thực tế đạt 1.859 tỷ đồng). Năm 2022 ghi nhận kết quả tăng trưởng đỉnh điểm với lợi nhuận sau thuế đạt 145 tỷ đồng (tăng 29,5% so với năm 2021). Đến năm 2023, do ảnh hưởng từ suy thoái và sức mua quốc tế suy giảm, doanh thu giảm 8,4% và lợi nhuận sau thuế giảm còn 95 tỷ đồng (bằng 65,5% so với năm 2022).

Kết quả nhận diện rủi ro tại Phòng Thị Trường May 2

Qua điều tra thực tế và phân tích kiểm định, thực trạng rủi ro được tổng hợp theo các đặc trưng:

  • Tần suất xuất hiện: Các rủi ro thuộc khâu lập kế hoạch sản xuất, cung ứng nguyên phụ liệu và điều độ chuyền may diễn ra thường xuyên nhất. Nguyên nhân do số lượng chi tiết phụ liệu lớn, lịch sản xuất phụ thuộc nhiều nhà máy vệ tinh và việc thay đổi kỹ thuật phát sinh liên tục. Tuy nhiên, các rủi ro này được đội ngũ quản trị xử lý nhanh nên mức độ thiệt hại tài chính đơn lẻ không lớn.
  • Mức độ nghiêm trọng: Rủi ro trong khâu giao hàng và thanh toán có tần suất xuất hiện thấp hơn nhưng mức độ tổn thất nghiêm trọng nhất. Các lỗi chứng từ, trễ tàu hoặc đối tác chậm thanh toán có thể dẫn đến việc hủy toàn bộ lô hàng xuất khẩu, phát sinh chi phí bồi thường hợp đồng lớn hoặc nợ khó đòi kéo dài.
  • Rủi ro giao dịch, ký kết: Có tần suất thấp nhất do đa số khách hàng của Huegatex là đối tác truyền thống lâu năm, các biểu mẫu hợp đồng và thỏa thuận kỹ thuật đã được chuẩn hóa.

Chương 3: Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong quy trình hoạt động quản lý đơn hàng tại Phòng Thị Trường May 2 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Trên cơ sở ma trận SWOT và định hướng phát triển của Huegatex, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp chia theo nguyên nhân:

  • Nhóm giải pháp khắc phục nguyên nhân chủ quan: Nâng cao năng lực chuyên môn và trình độ ngoại ngữ cho nhân viên phụ trách đơn hàng (Merchandiser); tăng cường công tác kiểm tra chéo thông tin giữa bộ phận thị trường và xưởng sản xuất; hoàn thiện hệ thống lưu trữ, số hóa thông tin kỹ thuật (PDM) và đơn đặt hàng (PO) nhằm loại bỏ sai sót khi sao chép số liệu thủ công.
  • Nhóm giải pháp đối với nguyên nhân khách quan: Thiết lập cơ chế đánh giá và quản lý rủi ro nhà cung ứng nguyên phụ liệu; chủ động phương án kiểm soát độ ẩm và nhiệt độ trong đóng gói container mùa mưa tại Huế; theo dõi sát sao biến động lịch trình vận chuyển của hãng tàu và chính sách xuất nhập khẩu quốc tế.
  • Giải pháp theo quy trình tác nghiệp 5 khâu:
    1. Chuẩn hóa quy trình rà soát hợp đồng và kiểm duyệt đơn hàng trước khi ký kết.
    2. Nâng cao độ chính xác trong dự báo năng lực chuyền may tại Nhà máy May 4 và Chi nhánh Quảng Bình.
    3. Siết chặt nghiệm thu chất lượng và kiểm đếm số lượng nguyên phụ liệu ngay tại thời điểm nhập kho.
    4. Duy trì việc cập nhật tiến độ điều độ hàng tuần và đối chiếu Phiếu giao nhiệm vụ đa tầng.
    5. Thiết lập quy chuẩn kiểm soát bộ chứng từ xuất khẩu và bảo hiểm thanh toán quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định được mối quan hệ giữa tần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của 5 nhóm rủi ro quản lý đơn hàng tại Huegatex:
Nhóm quy trình tác nghiệp Tần suất xuất hiện Mức độ nghiêm trọng / Hậu quả
Giao dịch và ký kết đơn hàng Thấp nhất Trung bình (đối tác lâu năm, quy trình chuẩn)
Xây dựng kế hoạch sản xuất Cao Thấp - Trung bình (được xử lý tác nghiệp nhanh)
Cung ứng nguyên phụ liệu Cao Trung bình (chi phí sửa đổi/bổ sung trong tầm kiểm soát)
Điều độ sản xuất Cao Trung bình (chủ động điều phối chuyền may nội bộ)
Giao hàng và thanh toán Thấp - Trung bình Rất cao (nguy cơ mất vốn, hủy đơn hàng, nợ đọng)
  • Khảo sát định lượng ghi nhận các ý kiến đánh giá từ 22 nhân viên chuyên trách tại Phòng Thị trường May 1 và May 2, chỉ ra rằng sự thiếu đồng bộ thông tin và áp lực thời gian giao hàng là hai yếu tố then chốt kích hoạt chuỗi rủi ro tác nghiệp.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình 11 bước triển khai đơn hàng may mặc gắn với đặc thù vận hành của Huegatex. Tài liệu cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về cơ cấu lao động và tài chính giai đoạn 2021 – 2023, đồng thời tổng hợp các vụ việc phát sinh sai sót điển hình trong thực tế (như các trường hợp quên mẫu AD, lỗi đọng nước bao bì vận chuyển, sót mã màu sản xuất). Đây là nguồn tư liệu kiểm soát tác nghiệp thực tế cho ban lãnh đạo Phòng Thị trường May 2.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về cỡ mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu định lượng gồm 22 nhân viên ($N = 22$) được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại hai phòng thị trường may của công ty. Quy mô mẫu nhỏ làm hạn chế khả năng áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp hơn (như hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM).
  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát chuyên sâu tại Phòng Thị Trường May 2 (phụ trách Nhà máy May 4 và Chi nhánh Quảng Bình) và dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc tài chính năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các nhà máy may trực thuộc (May 1, 2, 3), gia tăng quy mô mẫu điều tra trên toàn bộ lực lượng lao động gián tiếp khối may; ứng dụng mô hình định lượng đánh giá định mức tổn thất rủi ro tài chính phát sinh từ chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Quản lý Công nghiệp: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và kiểm định One Sample T-test trong nghiên cứu rủi ro tác nghiệp doanh nghiệp.
  • Đối với cán bộ quản lý đơn hàng (Merchandiser) ngành dệt may: Tài liệu cung cấp danh mục chi tiết các rủi ro thường gặp từ khâu tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, xử lý mẫu, quản lý nguyên phụ liệu đến quy trình đóng gói và phát hành bộ chứng từ xuất nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2021 – 2023 của Huegatex và các tài liệu chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hai hình thức: phỏng vấn sâu 4 chuyên gia (1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng, 1 Nhóm trưởng) để xây dựng thang đo và khảo sát bằng bảng hỏi đối với 22 nhân viên (8 nhân viên Phòng Thị trường May 2, 14 nhân viên Phòng Thị trường May 1) trong khoảng thời gian từ 11/02/2025 đến 11/04/2025.

2. Công cụ và tiêu chí nào được dùng để kiểm định dữ liệu khảo sát nhân viên?
Tác giả sử dụng kiểm định giá trị trung bình tổng thể One Sample T-test trên phần mềm SPSS 22 và Excel, với giá trị kiểm định cố định $Test\ Value = 3$ (mức trung lập trên thang Likert 5 điểm) và mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0,05$. Nếu giá trị trung bình mẫu lớn hơn 3 có ý nghĩa thống kê, rủi ro/nguyên nhân đó được xác định là ở mức đáng chú ý cần có giải pháp can thiệp.

3. Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dệt May Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023?
Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 112 tỷ đồng năm 2021, tăng lên mức kỷ lục 145 tỷ đồng năm 2022 (tăng 29,5%), sau đó sụt giảm xuống còn 95 tỷ đồng năm 2023 (giảm 34,5% so với năm 2022). Tổng doanh thu biến động từ 1.842 tỷ đồng năm 2021, tăng 8% năm 2022 và giảm 8,4% trong năm 2023.

4. Nhóm rủi ro nào xảy ra thường xuyên nhất và nhóm nào gây thiệt hại lớn nhất?
Các rủi ro trong khâu xây dựng kế hoạch sản xuất, cung ứng nguyên phụ liệu và điều độ chuyền may có tần suất xảy ra cao nhất nhưng hậu quả đơn lẻ thấp do được phát hiện và xử lý nội bộ kịp thời. Ngược lại, rủi ro trong khâu giao hàng và thanh toán có tần suất phát sinh thấp hơn nhưng hậu quả mang lại lớn nhất vì ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, phát sinh phạt hợp đồng hoặc mất khách hàng.

5. Cơ cấu tổ chức của Huegatex phân chia nhiệm vụ của Phòng Thị trường May 1 và May 2 như thế nào?
Phòng Thị trường May 1 chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất và quản lý đơn hàng cho các Nhà máy May 1, May 2 và May 3. Phòng Thị trường May 2 phụ trách công tác kế hoạch và quản lý đơn hàng cho Nhà máy May 4 và Chi nhánh May đóng tại Quảng Bình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thùy Dương đã phân tích và nhận diện hệ thống rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng tại Phòng Thị Trường May 2 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Thông qua phương pháp kết hợp giữa phỏng vấn chuyên gia và kiểm định One Sample T-test trên mẫu khảo sát nhân viên, nghiên cứu làm rõ bức tranh thực trạng về tần suất và mức độ tác động của 5 nhóm rủi ro tương ứng 5 giai đoạn tác nghiệp. Các giải pháp đề xuất bám sát thực trạng cơ cấu lao động, kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn lực thực tế của Huegatex, có tính ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao độ an toàn và hiệu quả cho chuỗi cung ứng đơn hàng may mặc xuất khẩu.