Tổng quan về luận án

Nghiên cứu của tác giả Samakchay Phuypaseuth với đề tài "Thực hiện nguyên tắc tự phê bình và phê bình trong các chi bộ ở Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay" (Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Mã số 9 31 02 02, bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Cao Thanh Vân) đặt nền móng tiên phong trong việc tiếp cận có hệ thống về công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong lực lượng vũ trang chuyên trách của Lào. Đặt trong bối cảnh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào đang đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2021) của Đảng Nhân dân Cách mạng (NDCM) Lào và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ IX (2021 - 2025), sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia đang đứng trước nhiều thách thức từ mặt trái của kinh tế thị trường, nguy cơ suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và các hoạt động chống phá tinh vi của các thế lực thù địch.

Khoảng trống học thuật (research gap) mà công trình giải quyết là sự thiếu vắng một hệ thống lý luận hoàn chỉnh và các đánh giá thực chứng chuyên sâu về cơ chế thực hiện nguyên tắc tự phê bình (TPB) và phê bình (PB) tại các chi bộ cơ sở thuộc ngành an ninh Lào - một môi trường mang tính đặc thù cao, kết hợp giữa nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng và chế độ chỉ huy một người theo thứ bậc quân phong, quân kỷ nghiêm ngặt.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được xác lập:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận và đặc thù của việc vận hành nguyên tắc TPB và PB trong các chi bộ thuộc lực lượng an ninh là gì?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng triển khai nguyên tắc TPB và PB tại Đảng bộ Bộ An ninh Lào từ năm 2010 đến nay bộc lộ những ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân căn cốt nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những xu hướng vận động và hệ giải pháp mang tính khả thi nào cần được triển khai để nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ tại Bộ An ninh Lào đến năm 2030?
  • Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Hiệu quả thực hiện nguyên tắc TPB và PB tỷ lệ thuận với năng lực lãnh đạo, tính tiền phong gương mẫu của cấp ủy, cán bộ chủ trì và mức độ dân chủ nội bộ trong chi bộ.
  • Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Sự kết hợp hài hòa giữa nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ quản lý chỉ huy theo ngành dọc sẽ giải quyết triệt để hiện tượng nể nang, e ngại va chạm trong sinh hoạt đảng.

Khung lý thuyết của công trình tích hợp quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Cay Xỏn Phôm Vị Hản, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng cầm quyền và các nghị quyết, chỉ thị của Đảng NDCM Lào. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống chi bộ trực thuộc Đảng bộ Bộ An ninh Lào từ năm 2010 đến năm 2023, tầm nhìn định hướng đến năm 2030, mang lại ý nghĩa then chốt cho việc bảo vệ nền tảng tư tưởng và nâng cao sức chiến đấu của lực lượng an ninh nhân dân Lào.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây về công tác xây dựng Đảng và nguyên tắc TPB và PB được chia thành hai nhánh chính tại Lào và Việt Nam:

Nhánh nghiên cứu tại CHDCND Lào: Các công trình của Onkẹo Phômmạcòn (2011) và Khămkeo Malayphone (2015) đã khái quát 5 nguyên tắc cơ bản trong xây dựng Đảng NDCM Lào, khẳng định TPB và PB là quy luật sinh tồn của tổ chức. Các tác giả thuộc khối an ninh như Bualapha Vichitta (2016) trên Tạp chí An ninh số 76, Bunthavy Silychan (2018) trên Tạp chí An ninh nhân dân, và Bunchit Sengsavang (2018) trên Tạp chí An ninh số 110 đã bước đầu tiếp cận vấn đề sinh hoạt chi bộ và kỷ luật đảng trong lực lượng an ninh nhưng chỉ dừng lại ở dung lượng bài báo phản ánh thực tiễn. Ở cấp độ luận án tiến sĩ, Bun Pheeng Sỉ Pa sợt (2010) nghiên cứu chất lượng tổ chức cơ sở đảng ở các sư đoàn bộ binh Quân đội nhân dân Lào, trong khi Kham Phouy Chan Tha vady (2019) khảo cứu tổ chức cơ sở đảng nông thôn phía Bắc Lào. Cả hai công trình đều chưa đi sâu vào cơ chế vận hành chuyên biệt của nguyên tắc TPB và PB trong lực lượng an ninh.

Nhánh nghiên cứu so sánh tại Việt Nam: Học giới Việt Nam nghiên cứu rất phong phú về chủ đề này. Các đề tài cấp Bộ của Nguyễn Văn Biều (2005) về cán bộ lãnh đạo cấp quận Hà Nội; Nguyễn Thị Phương Thủy (2019) về Đảng bộ các học viện, trường công an nhân dân thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII; tác phẩm Sửa đổi lối làm việc của Hồ Chí Minh (2017); nghiên cứu của Trần Nam Chuân (2014), Đinh Ngọc Giang (2013, 2014) về sinh hoạt chi bộ dân cư và tổ dân phố; công trình của Văn Thị Thanh Mai (2017) về tác phẩm Tự chỉ trích của Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ; và đặc biệt là luận án tiến sĩ của Trần Văn Bộ (2000) về chất lượng TPB và PB trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại giữa hai luồng quan điểm: Luồng quan điểm thứ nhất cho rằng việc duy trì kỷ cương thứ bậc hành chính - quân sự có thể làm triệt tiêu tính cởi mở, bình đẳng trong sinh hoạt tự phê bình; luồng quan điểm thứ hai khẳng định kỷ luật sắt của lực lượng vũ trang chính là điều kiện thuận lợi bảo đảm cho tự phê bình và phê bình được thực thi nghiêm túc, không bị biến tướng thành dân chủ vô chính phủ.

Luận án định vị khoảng trống nghiên cứu bằng việc tích hợp hai luồng quan điểm trên vào mô hình chi bộ an ninh đặc thù, giải quyết mâu thuẫn giữa "phục tùng mệnh lệnh chỉ huy" và "dân chủ bình đẳng đảng viên", đưa ra đóng góp học thuật vượt trội so với các công trình đi trước khi phân loại chi tiết 5 mô hình chi bộ trong lực lượng vũ trang.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án kế thừa và phát triển trực tiếp các luận điểm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin về chính đảng vô sản. C.Mác và Ph.Ăngghen trong Điều 5 Điều lệ Liên đoàn những người cộng sản đã xác định:

"Về cơ cấu, Liên đoàn gồm chi bộ, khu bộ, tổng khu bộ, ban chấp hành trung ương và đại hội... Chi bộ gồm ít nhất là ba và nhiều nhất là hai mươi hội viên của Liên đoàn"

V.I. Lênin đã cụ thể hóa nguyên tắc lập chi bộ:

"Cần phải có sẵn các chi bộ, phân chi, khu bộ được thành lập theo nguyên tắc lãnh thổ... Các khu, phân khu, chi bộ cơ sở đều được thành lập không phải chỉ theo nguyên tắc lãnh thổ (địa phương), mà còn theo nguyên tắc nghề nghiệp... và theo nguyên tắc dân tộc"

Luận án khẳng định tính chân lý trong Điều lệ Đảng NDCM Lào:

"Đảng Nhân dân cách mạng Lào lấy tự phê bình và phê bình là quy luật cho sự tồn tại và phát triển của Đảng"

Đóng góp lý thuyết mang tính đột phá của luận án là việc xây dựng hệ khái niệm và tiêu chí đánh giá việc thực hiện nguyên tắc TPB và PB thích ứng với môi trường an ninh chính trị, bao gồm: tính tự giác trung thực của đảng viên, tính xây dựng trong phê bình đồng chí, sự nghiêm minh của cấp ủy và cơ chế sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết chính:

  1. Học thuyết Mác - Lênin về bản chất giai cấp công nhân và tính tiền phong của Đảng Cộng sản.
  2. Lý thuyết thể chế chính trị và nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức quyền lực nhà nước xã hội chủ nghĩa.
  3. Tư tưởng Cay Xỏn Phôm Vị Hản và tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng và phương pháp "trị bệnh cứu người" trong tự phê bình.

Khung phân tích phân tách hệ thống tổ chức cơ sở đảng tại Bộ An ninh Lào thành 5 loại hình đặc thù:

  • Chi bộ tại các đơn vị chiến đấu (tập trung vào năng lực tác chiến, bảo mật thông tin, sẵn sàng hy sinh);
  • Chi bộ cơ quan tham mưu, nghiệp vụ (tập trung vào năng lực phân tích chiến lược, chống quan liêu);
  • Chi bộ đơn vị hậu cần, kỹ thuật, vật tư (tập trung vào phòng chống tham nhũng, lãng phí tài sản công);
  • Chi bộ học viện, trường an ninh (tập trung vào đạo đức sư phạm, chất lượng đào tạo cán bộ);
  • Chi bộ cơ sở sản xuất, doanh nghiệp thuộc an ninh (tập trung vào hiệu quả kinh tế gắn với chấp hành pháp luật).

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập rõ: áp dụng cho các tổ chức đảng trực thuộc Đảng bộ Bộ An ninh Lào chịu sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng NDCM Lào.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với chủ nghĩa hiện thực phê phán (critical realism). Thiết kế nghiên cứu kết hợp đa phương pháp (mixed-methods research design) theo cấp độ đa tầng (multi-level design), từ cấp Đảng ủy Bộ An ninh, Đảng ủy Tổng cục, đến cấp Chi bộ cơ sở và từng cá nhân cán bộ, đảng viên, chiến sĩ an ninh.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu triển khai qua các bước nghiêm ngặt:

  • Thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Rà soát toàn bộ các văn kiện Đại hội Đảng NDCM Lào, nghị quyết của Bộ Chính trị, Ban Bí thư (Quy định số 11-QĐ/TW ngày 17/08/1996; Quy định số 02-QĐ/TW ngày 20/04/2004; Quy định số 03-QĐ/TW ngày 13/08/2004; Hướng dẫn số 374-HD/BTC-TW; Chỉ thị số 450-CT/ĐBAN ngày 04/12/2007; Quy định số 01-QĐ/BCT ngày 05/01/2012).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tiễn, điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi chuẩn hóa và phỏng vấn chuyên sâu đối với bí thư chi bộ, cấp ủy viên và đảng viên tại các tổng cục, cục, viện nghiên cứu và trại giam thuộc Bộ An ninh.
  • Tam giác đạc phương pháp (triangulation): Đối chiếu giữa báo cáo tổng kết định kỳ của Đảng ủy Bộ An ninh với dữ liệu điều tra thực chứng và biên bản sinh hoạt chi bộ nhằm bảo đảm độ tin cậy nội tại (internal validity) và độ giá trị cấu trúc (construct validity).

Data và phân tích

Luận án xử lý bộ dữ liệu lịch sử - thống kê toàn diện qua các mốc Đại hội của Đảng bộ Bộ An ninh Lào:

  • Đại hội đại biểu lực lượng An ninh lần thứ I (25 - 27/01/2000): Toàn lực lượng có 9 đảng bộ cơ sở, 31 chi bộ với 1.805 đảng viên (227 nữ; 1.588 chính thức, 217 dự bị). Tỷ lệ phân loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng: Loại Khá đạt 30%, Trung bình đạt 20%, Không đạt tiêu chuẩn 4%.
  • Đại hội đại biểu lần thứ II (08/07/2005): Quy mô phát triển lên 11 đảng bộ cơ sở, 103 chi bộ với 2.045 đảng viên (328 nữ; 275 dự bị). Kết quả phân loại đảng viên: Đạt loại Khá chiếm 29,62%; Trung bình khá chiếm 52,83%; Trung bình chiếm 14,78%; Yếu chiếm 2,21%; Không đạt tiêu chuẩn 0,53% (tỷ lệ Khá tăng 33,08% so với năm 2000).
  • Đại hội đại biểu lần thứ III (22 - 23/09/2010): Phát triển mạnh mẽ đạt 13 đảng bộ cơ sở, 189 chi bộ với 3.485 đảng viên (624 nữ, 463 dự bị), tổng số đảng viên tăng 70% (1.440 đồng chí), số đảng viên nữ tăng 90% (298 đồng chí) so với Đại hội II. Kết quả phân loại đảng viên năm 2010: Loại Khá đạt 58,27%; Trung bình đạt 35,40%; Không đạt tiêu chuẩn chỉ còn 0,03% (tỷ lệ Khá tăng 22,56% so với năm 2005).
  • Giai đoạn 2010 - 2023: Dữ liệu phân tích thực trạng sinh hoạt thường kỳ (1 tháng/lần) và sinh hoạt chuyên đề, đánh giá định kỳ 6 tháng và 1 năm của hệ thống chi bộ trực thuộc Đảng bộ Bộ An ninh gồm 15 ủy viên Đảng ủy Bộ do Bộ Chính trị chỉ định.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Nghiên cứu mang lại 4 phát hiện căn bản:

  1. Sự bất cân xứng giữa số lượng chi bộ và chất lượng tự phê bình: Mặc dù quy mô phát triển tổ chức tăng trưởng nhanh chóng (từ 31 chi bộ năm 2000 lên 189 chi bộ năm 2010 và tiếp tục mở rộng đến năm 2023), chất lượng thực hiện nguyên tắc TPB và PB không đồng đều giữa các khối tác chiến và khối gián tiếp.
  2. Hiện tượng tâm lý e ngại va chạm và nể nang: Trong thực hành phê bình, tồn tại tâm lý "dĩ hòa vi quý", cấp dưới ngại đóng góp ý kiến phê bình cấp trên và thủ trưởng đơn vị do lo ngại ảnh hưởng đến đánh giá thi đua và bổ nhiệm, làm suy giảm tính chiến đấu của chi bộ.
  3. Sự chồng lấn giữa sinh hoạt chuyên môn và sinh hoạt Đảng: Tại một số chi bộ cơ sở, nội dung sinh hoạt chi bộ bị đồng nhất với cuộc họp giao ban công tác nghiệp vụ an ninh, xem nhẹ phần kiểm điểm tư tưởng, đạo đức và tự soi chiếu khuyết điểm cá nhân.
  4. Chuyển biến tích cực nhưng thiếu tính bền vững trong khắc phục khuyết điểm: Tỷ lệ đảng viên loại Khá tăng từ 29,62% (năm 2005) lên 58,27% (năm 2010), tuy nhiên công tác theo dõi, đôn đốc sửa chữa khuyết điểm sau hội nghị TPB và PB ở một số chi bộ còn hình thức, chưa có kế hoạch hành động cụ thể.

Implications đa chiều

  • Về lý luận: Hoàn thiện mô hình quản trị nội bộ chính đảng cầm quyền trong điều kiện một đảng duy nhất lãnh đạo lực lượng vũ trang tại các quốc gia theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Về phương pháp luận: Thiết lập quy trình 4 bước chuẩn hóa trong sinh hoạt chi bộ an ninh: (1) Chuẩn bị nội dung và gợi ý kiểm điểm của chi ủy; (2) Thực hành tự phê bình và phê bình dân chủ từ cấp ủy đến đảng viên; (3) Kết luận, phân loại và tiếp thu ý kiến của bí thư chi bộ; (4) Xây dựng kế hoạch sửa chữa và kiểm tra giám sát sau phê bình.
  • Về thực tiễn và chính sách: Cung cấp luận cứ vững chắc cho Đảng ủy Bộ An ninh Lào ban hành các quy chế phối hợp giữa công tác kiểm tra, giám sát của Đảng với công tác thanh tra nghiệp vụ chuyên môn; quy định rõ trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu đơn vị an ninh.

Limitations và Future Research

Nghiên cứu ghi nhận một số hạn chế mang tính khách quan:

  • Tính bảo mật đặc thù của lực lượng vũ trang giới hạn việc công khai chi tiết một số hồ sơ kỷ luật đảng và số liệu điều tra tại các đơn vị trinh sát kỹ thuật trọng yếu.
  • Phạm vi khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào các cơ quan, đơn vị cấp Trung ương của Bộ An ninh đóng trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn, dữ liệu về các chi bộ an ninh địa phương tại vùng sâu, vùng xa chưa được tích hợp toàn diện.
  • Nghiên cứu định tính dựa trên báo cáo hành chính còn chiếm tỷ trọng lớn, cần tăng cường các mô hình định lượng hành vi chính trị chuyên sâu.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Hướng 1: Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định tác động của văn hóa tổ chức đến hành vi tự phê bình của sĩ quan an ninh.
  • Hướng 2: Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia (comparative politics) giữa mô hình sinh hoạt chi bộ Công an nhân dân Việt Nam và An ninh nhân dân Lào.
  • Hướng 3: Đánh giá tác động của kỷ nguyên số và không gian mạng đối với công tác bảo vệ chính trị nội bộ và tư tưởng đảng viên trong lực lượng an ninh.
  • Hướng 4: Xây dựng bộ chỉ số KPI đo lường mức độ tiến bộ của đảng viên sau các kỳ tự phê bình và phê bình thường niên.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:

  • Tác động học thuật: Đóng góp một công trình nghiên cứu hệ thống, trở thành tài liệu tham khảo chính thức cho Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Lào, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện An ninh nhân dân Lào và Trường Trung cấp An ninh nhân dân Lào. Dự báo công trình sẽ nhận được sự trích dẫn cao trong các nghiên cứu về xây dựng Đảng và an ninh quốc gia tại khu vực Đông Nam Á.
  • Tác động thể chế và chính sách: Trực tiếp giúp Đảng ủy Bộ An ninh Lào và Ban Tổ chức Trung ương Đảng NDCM Lào hoàn thiện hệ thống quy chế, chỉ thị về tiêu chuẩn đánh giá, phân loại tổ chức cơ sở đảng "trong sạch, vững mạnh" gắn liền với xây dựng "đơn vị cơ sở vững mạnh toàn diện".
  • Tác động xã hội: Góp phần thanh lọc đội ngũ cán bộ an ninh, ngăn chặn tệ quan liêu, tham nhũng, nâng cao phẩm chất "vì nhân dân phục vụ", từ đó củng cố niềm tin vững chắc của nhân dân các dân tộc Lào đối với Đảng NDCM Lào và chế độ dân chủ nhân dân.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận hệ thống dữ liệu gốc, khung lý thuyết chuyên biệt và phương pháp luận nghiên cứu xây dựng Đảng trong lực lượng vũ trang.
  • Các nhà nghiên cứu lý luận chính trị cao cấp: Có thêm tư liệu thực chứng chuẩn xác về tiến trình đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng NDCM Lào.
  • Cấp ủy, Bí thư chi bộ và Thủ trưởng các đơn vị nghiệp vụ an ninh: Nắm vững cẩm nang quy trình sinh hoạt chi bộ, phương pháp điều hành tự phê bình và phê bình văn minh, dân chủ và hiệu quả.
  • Cơ quan hoạch định chính sách xây dựng Đảng (Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng NDCM Lào): Sở hữu luận cứ khoa học tin cậy để sửa đổi, bổ sung các quy chế thi hành Điều lệ Đảng.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã giải quyết thành công mâu thuẫn biện chứng giữa "nguyên tắc tập trung dân chủ trong Đảng" và "chế độ thủ trưởng hành chính - vũ trang", chỉ ra rằng TPB và PB không làm suy yếu quyền lực chỉ huy mà ngược lại là công cụ bảo đảm tính đúng đắn và chính danh của mệnh lệnh chỉ huy an ninh.

  2. Tính đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước? So với nghiên cứu của Bun Pheeng Sỉ Pa sợt (2010) và Trần Văn Bộ (2000) vốn tập trung vào các sư đoàn quân đội với cấu trúc khép kín, luận án đã xây dựng khung phương pháp tiếp cận đa diện cho 5 loại hình chi bộ an ninh có tương tác xã hội mở rộng (kinh tế, trường học, cơ quan, trại giam, đơn vị chiến đấu).

  3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng? Sự phân hóa rõ rệt trong kết quả đánh giá đảng viên năm 2005 và 2010: Tỷ lệ đảng viên không đạt chuẩn giảm mạnh từ 4% (năm 2000) xuống 0,53% (năm 2005) và 0,03% (năm 2010), phản ánh nỗ lực chuẩn hóa đội ngũ nhưng đồng thời cũng phản ánh "vùng trũng" trong tính tự giác chỉ ra khuyết điểm nặng của bản thân trong các kỳ kiểm điểm.

  4. Giao thức nhân rộng mô hình (Replication Protocol)? Luận án cung cấp bộ công cụ đánh giá chi bộ 4 bước kèm theo hệ thống tiêu chí định tính - định lượng, hoàn toàn có khả năng chuyển giao áp dụng cho Đảng bộ Bộ Quốc phòng Lào và các cơ quan nội chính khác.

  5. Chương trình nghị sự 10 năm (2020 - 2030)? Định hình lộ trình 3 giai đoạn: (1) Chuẩn hóa quy chế và thể chế hóa trách nhiệm nêu gương (2020 - 2024); (2) Đổi mới phương thức kiểm tra, giám sát chéo giữa các chi bộ (2025 - 2027); (3) Chuyển đổi số công tác đánh giá cán bộ và quản lý hồ sơ đảng viên (2028 - 2030).

Kết luận

Tổng kết toàn diện công trình nghiên cứu của tác giả Samakchay Phuypaseuth xác lập 6 đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và phát triển sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và tư tưởng Cay Xỏn Phôm Vị Hản về nguyên tắc TPB và PB trong môi trường an ninh chính trị đặc thù của Lào.
  2. Làm sáng tỏ chức năng "hạt nhân chính trị" và thẩm quyền của chi bộ cơ sở trực thuộc Đảng bộ Bộ An ninh theo quy định của Điều lệ Đảng NDCM Lào khóa X và XI.
  3. Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực về thực trạng sinh hoạt đảng tại Bộ An ninh Lào giai đoạn 2010 - 2023 với hệ thống số liệu lịch sử xác thực qua các kỳ Đại hội (từ 1.805 đảng viên năm 2000 lên 3.485 đảng viên năm 2010).
  4. Nhận diện chuẩn xác các điểm nghẽn căn cố: căn bệnh nể nang, ngại va chạm, hình thức hóa trong phê bình và sự thiếu quyết liệt trong sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030: từ nâng cao nhận thức chính trị, quy chuẩn hóa quy trình sinh hoạt, mở rộng môi trường dân chủ, phát huy vai trò nêu gương của cán bộ chỉ huy đến tăng cường kiểm tra, giám sát của cấp ủy cấp trên.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành giữa Khoa học Xây dựng Đảng, Khoa học An ninh và Xã hội học Tổ chức, tạo nền tảng vững chắc bảo đảm cho lực lượng An ninh nhân dân Lào luôn tuyệt đối trung thành với Đảng, phụng sự Tổ quốc và bảo vệ vững chắc cuộc sống bình yên của nhân dân.