Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỐNG KÊ 11 NỘI DUNG 1. Khái niệm về thống kê 1. Đối tượng nghiên cứu của nguyên lý thống kê 1. Một số khái niệm và phạm trù thường sử dụng trong thống kê 1.
Quá trình nghiên cứu thống kê 12 1. KHÁI NIỆM VỀ THỐNG KÊ Thống kê là một môn khoa học kinh tế, nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội phát sinh trong điều kiện thời gian, địa điểm cụ thể. KHÁI NIỆM VỀ THỐNG KÊ Thống kê đơn giản là việc ghi chép lại các hiện tượng tự nhiên, kinh tế xã hội, xử lý số liệu ghi ghép nhằm tìm hiểu quy luật vận động. KHÁI NIỆM VỀ THỐNG KÊ Ví dụ: Lượng mưa trong năm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2012- 2017… 15 1.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ - Đối tượng nghiên cứu của thống kê là mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của hiện tượng kinh tế và quá trình kinh tế xã hội số lớn phát sinh trong những điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ Các hiện tượng về của cải, về nguồn tài nguyên, tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên của đất nước. Các hiện tượng về sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu dùng sản phẩm. Các hiện tượng về dân số như số lượng, cơ cấu, sự biến động… Các hiện tượng về đời sống vật chất, tinh thần, văn hóa của dân cư.
Các hiện tượng về sinh hoạt chính trị, xã hội. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ (tt) Thống kê chia làm 2 lĩnh vực: + Thống kê mô tả: Phương pháp thu thập dữ liệu, mô tả, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng. + Thống kê suy diễn: Kiểm định, phân tích mối liên hệ, dự báo… trên cơ sở thông tin thu thập 18 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHẠM TRÙ THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG THỐNG KÊ 1.
Tổng thể thống kê ❖ Tổng thể thống kê là tập hợp các đơn vị (hay phần tử) thuộc hiện tượng nghiên cứu, cần quan sát, thu thập và phân tích về mặt lượng của chúng theo một hay một số tiêu thức nào đó. ❖ VD: tổng số doanh nghiệp trên 1 địa bàn, tổng số sinh viên trong 1 trường đại học. ❖ Phân loại tổng thể • Tổng thể chung và tổng thể bộ phận. • Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất • Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn 19 1.
Tổng thể thống kê Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất: + Tổng thể đồng chất: bao gồm các đơn vị, các bộ phận cấu thành giống nhau hoặc gần giống nhau trên một số đặc điểm, đặc trưng cơ bản có liên quan đến mục đích yêu cầu nghiên cứu. Ví dụ: số công nhân sản xuất trực tiếp của doanh nghiệp, thu nhập người lao động tại các ngân hàng thương mại BRVT… + Tổng thể không đồng chất: bao gồm các đơn vị cấu thành trên cơ bản khác nhau về đặc điểm, đặc trưng, loại hình chủ yếu. Ví dụ: số công nhân của doanh nghiệp, thu nhập người 20 lao động tại các ngân hàng BRVT… 1. Tổng thể thống kê - Tổng thể chung và tổng thể bộ phận: + Tổng thể chung: là tổng thể bao gồm tất cả các đơn vị, các bộ phận cấu thành thuộc cùng một phạm vị nghiên cứu.
Ví dụ: tổng dân số Việt Nam + Tổng thể bộ phận: là tổng thể bao gồm một bộ phận đơn vị trong tổng thể chung có cùng tiêu thức nghiên cứu. Ví dụ: dân số nam, dân số nữ Việt Nam 21 1. Tổng thể thống kê - Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn: + Tổng thể bộc lộ: là tổng thể được biểu hiện rõ ràng, dễ xác định, có thể thấy bằng trực quan Ví dụ: số lượng hàng hóa xuất, nhập khẩu + Tổng thể tiềm ẩn: là tổng thể không biểu hiện rõ rang, không nhận biết bằng trực quan Ví dụ: người hâm mô bóng đá, âm nhạc, món ăn… 22 1. Đơn vị tổng thể thống kê - Đơn vị tổng thể thống kê chỉ đơn vị cá biệt có một hay một số đặc điểm, đặc trưng chung kết hợp thành tổng thể thống kê.
Ví dụ: Mỗi người dân là 1 đơn vị tổng thể hợp thành tổng dân số 1. Tiêu thức thống kê - Tiêu thức thống kê là chỉ về đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn chọn làm cơ sở nghiên cứu Ví dụ: một doanh nghiệp có các tiêu thức vê cấp quản lý, ngành sản xuất, số lao động, quy mô vốn 23 1. Tiêu thức thống kê (tt) - Tiêu thức thống kê là căn cứ để thực hiện phân tổ thống kê nên được gọi là tiêu thức phân tổ thống kê. Phân loại: (1) Tiêu thức thuộc tính: Là tiêu thức không trực tiếp biểu hiện bằng con số cụ thể.
Ví dụ: giới tính, dân tộc, thành phần kinh tế, cấp quản lý… (2) Tiêu thức lượng biến: Là tiêu thức trực tiếp biểu hiện bằng con số cụ thể. Gồm lượng biến liên tục và rời rạc. Ví dụ: Doanh thu, lợi nhuận, mức lương, cân nặng… (3) Tiêu thức nguyên nhân: Là tiêu thức tác động, gây ảnh hưởng để tạo ra kết quả. Sự biến động gây ra sự biến động của tiêu thức kết quả theo xu hướng, quy luật nhất định thuận hoặc nghịch.
Ví dụ: năng suất lao động ảnh hưởng tới doanh thu 24 (4) Tiêu thức kết quả: Là tiêu thức chịu tác động, ảnh hưởng do tác động của tiêu thức nguyên nhân. Ví dụ:Doanh thu chịu tác động bởi năng suất lao động (5) Tiêu thức thời gian: Là tiêu thức biểu hiện độ dài thời gian nghiên cứu hoặc biểu hiện là thời điểm nghiên cứu. Ví dụ: dân số điều tra vào năm 2017 (6) Tiêu thức không gian: Là tiêu thức chỉ địa điểm, địa phương nêu lên phạm vi lãnh thổ của hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại và phát triển. Ví dụ: số lượng sinh viên BVU 25 1.
Chỉ tiêu thống kê * Khái niệm: Chỉ tiêu thống kê biểu hiện tổng hợp đặc điểm về mặt lượng trong sự thống nhất với mặt chất của tổng thể hiện tượng nghiên cứu tại địa điểm và thời gian cụ thể. Ví dụ: Khối lượng sản phẩm, quỹ tiền lương, chi phí sản xuất, kim ngạch XNK… * Kết cấu: gồm 2 phần: + Nội dung: là tên gọi của chỉ tiêu do nội dung KT-XH quyết định và được giới hạn về thực thể, thời gian, không gian cụ thể. + Trị số: là những con số thống kê cụ thể biểu hiện mặt số lượng của chỉ tiêu, nói lên quy mô, mức độ của hiện 26 tượng ng.cứu thay đổi qua thời gian và địa điểm cụ thể. Chỉ tiêu thống kê (tt) Ví dụ: Tổng số nhân khẩu thường trú tại Việt Nam vào lúc 0h ngày… là… * Phân loại: - Theo tính chất và nội dung biểu hiện: Chỉ tiêu khối lượng và chỉ tiêu chất lượng + Chỉ tiêu khối lượng: biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng KT-XH.
Ví dụ: số lượng lao động, doanh số bán hàng… + Chỉ tiêu chất lượng: biểu hiện đặc trưng, mặt chất nhất định của hiện tượng nghiên cứu trên góc độ về trình độ phổ biến, đặc trưng điển hình chung của tổng thể hiện tượng. Ví dụ: NSLĐ nói lên mức độ tiêu biểu về hiệu quả lao động; 27 1. Chỉ tiêu thống kê (tt) - Theo đơn vị tính toán: + Chỉ tiêu hiện vật: là chỉ tiêu mức độ khối lượng tuyệt đối tính theo đơn vị đo lường hiện vật bao gồm hiện vật tự nhiên, hiện vật quy đổi, hiện vật kép. Ví dụ: cái, kg, con, km/h… + Chỉ tiêu giá trị: là chỉ tiêu mức độ khối lượng tuyệt đối tính theo đơn vị tiền tệ của mỗi quốc gia.
Ví dụ: Doanh thu tính bằng VND, kim ngạch xuất nhập khẩu tính bằng USD… + Chỉ tiêu lượng lao động hao phí: là chỉ tiêu mức độ khối lượng tuyệt đối tính theo đơn vị thời gian lao động. Ví dụ: giây phút, giờ, ngày, ngày – công, giờ - công… 28 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê * Khái niệm: - Hệ thống chỉ tiêu thống kê là một tập hợp những chỉ tiêu có liên quan cùng đáp ứng mục đích nghiên cứu nào đó đối với hiện tượng KT-XH. Ví dụ: Hệ thống chỉ tiêu tiêu biểu kết quả SX-DV của DN bao gồm 1 số chỉ tiêu: Sản lượng sản phẩm chủ yếu, giá trị sản xuất, doanh thu… 29 1.
Đơn vị điều tra * Khái niệm: Đơn vị điều tra là đơn vị tự bản thân trực tiếp trả lời theo yêu cầu ghi trong phiếu điều tra, đáp ứng mục đích nghiên cứu. Ví dụ: Mỗi máy móc thiết bị là đơn vị điều tra vì có chứa đựng các tiêu thức yêu cầu điều tra về năng lực thiết bị máy móc của DN cần được ghi chép như tên, nơi sản xuất, năm sx, mã hiệu, hiện trạng, nguyên giá… 30 1. Đơn vị báo cáo * Khái niệm: Đơn vị báo cáo là đơn vị có nhiệm vụ ghi chép, trả lời những yêu cầu về dữ liệu thống kê theo mục đích yêu cầu điều tra được ghi trong phiếu điều tra hoặc có nhiệm vụ lập biểu mẫu báo cáo theo yêu cầu quản lý… Ví dụ: DN, đơn vị kinh tế cơ sở, công ty, ngành, người… 31 1. Thang đo * Khái niệm: Thang đo là khái niệm dùng để đo lường các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội.
Các loại thang đo: Thang đo định danh: Sử dụng cho các dữ liệu tính chất, đặc điểm. Người ta sử dụng ký hiệu số hoặc ký tự hoặc cả hai để biểu hiện Thang đo thứ bậc: Sử dụng cho dữ liệu thuộc tính và có quan hệ hơn kém. Ví dụ như bậc thợ, mức độ ưu tiên của sự hài lòng 32 1. Thang đo Thang đo khoảng: các dữ liệu có các tính chất của dữ liệu thứ tự và khoảng cách giữa các quan sát được biểu diễn bằng các đơn vị đo cố định.
Thang đo được biểu diễn bằng số. Ví dụ: Nam sinh năm 1984. Thang đo tỉ lệ: Thang đo tỉ lệ là thang đo có tất cả các đặc tính khoảng cách và thứ tự của thang đo khoảng, ngoài ra điểm 0 (số không) trong thang đo tỉ lệ là một số “thật” nên ta có thể thực hiện được phép toán chia để tính tỉ lệ nhằm mục đích so sánh. Ví dụ: đo chiều cao, cân nặng, tuổi tác… Ví dụ: A có 30.
B gấp đôi số tiền của A.