Chương i : Vật liệu làm dao https://www.com/ Gém 2 loai: - Kim cuong thién nhién. - Kim cương nhân tạo: tổng hợp từ graphít ở áp suất cao ( 100.000 atm ) Ø cao = 25000 C, độ cứng kim cương nhân tạo gấp 5 + 6 lần độ cứng của hợp kim cứng. * Tính chất: Độ cứng kim cương cao, độ chịu mòn lớn gấp 10 lần so với hợp kim cứng, chịu được t° = 10 000°C Nhược điểm: giòn, khả năng chịu nhiệt thấp. * Cong dung: Chủ yếu dùng chế tạo đá mài Dao cắt kim cương ( tiện ) dùng để gia công tinh hợp kim cứng, kim loại màu, vật liệu phi kim loại tốc độ cao.
d) Nitrit Bo lap phương: ( Còn goi 1a: El - bo hay Bo - ra - zon ) * Tính chất: tương tự kim cương nhưng độ chịu nhiệt cao hơn, t° lam việc có thể chịu 2000 °%C So sánh tốc độ cắt gọt của các loại vật liệu làm phần cắt gọt ta thấy Nếu dao có lưỡi cắt bằng thép các bon dụng cụ vận tốc là = 1 thì V thép gió =4 V hợp kim cứng l các bít =36 V hợp kim cứng 2 các bít = 60 V Vật liệu sứ =110 CAU HOI ON TAP CHUONG 1 1. Hãy trình bày vị trí môn học, tính chất, yêu cầu môn học nguyên lý cắt, dụng cụ cắt. Nêu các loại vật liệu làm thân dao. Các loại vật liệu làm thân dao có tính chất, đặc điểm gì? Yêu cầu của vát liệu làm lưỡi cắt, các loại vật liệu làm lưỡi cắt thường dùng?.
So sánh các loại vật liệu thông dụng làm luối cắt. ^ 15 Nguyên lý cắt & Dụng cụ cắt. Chương 2 : Khái niệm vé tién va dabttas://www.com/ CHƯƠNG 2 Bài 2 KHÁI NIỆM VỀ TIỆN VÀ DAO TIỆN (5 tiết ) 1. Mục đích: + Giới thiệu về dao, thông số cắt, những thành phần cơ bản về gia công cắt gọt bằng phương pháp tiện.
Yêu cau: + Vẽ được các góc dao. + Hiểu được chế độ cắt. + Tính được thời gian g1a công. NỘI DUNG: Tiện là một phương pháp gia công phổ biến, đóng vai trò quan trọng trong các phân xưởng cơ khí vì tỷ lệ máy tiện chiếm tỷ lệ (50 + 60 ) % tổng số máy cắt kim loại.
Phương pháp tiện là phương pháp gia công điển hình đã được nghiên cứu hoàn chỉnh để vận dụng cho các phương pháp gia công khác.1 Khái niệm về phương pháp tiện 2.1! Khái niệm về tiện: Phương pháp tiện dùng để gia công các mặt trụ tròn xoay (trong và ngoài) các mặt định hình tiết diện tròn, gia công ren các loại, với phương pháp tiện độ chính xác bé mặt chi tiết có thể đạt tới cấp 2 khi tiện nhãn, độ bóng có thể đạt Rz10 Rz3,2 2,5 0,63 cấp nhám bề mặtV6+V8 cũ, cấp chính xác IT8§, IT6 ( VY, VY, X⁄, ⁄ mới. Để thống nhất cách ký hiệu, chúng ta sẽ nghiên cứu theo tiêu chuẩn mới trên cơ sở so sánh với các ký hiệu tiêu chuẩn cũ.2/ Các chuyển động cơ bẩn của máy tiện : - Chuyển động chính : Chuyển động xoay tròn của mâm cặp (v,). - Chuyển động tiện: Là chuyển động của bàn dao gồm : + Chuyển động dọc Sd ( chuyển động dọc theo đường tâm chỉ tiết gia công ). 16 Nguyên lý cắt & Dụng cụ cắt.
Chương 2 : Khái niệm vé tién va dabttas://www.com/ + Chuyển động ngang Sn (chuyển động .L với đường tâm chỉ tiết gia công).3! Các yếu tố cắt khi tiện: mộ _ VỊ ] Vo 5 H2.1: Các yếu tố khi tiện 2.1 Tốc độ cắt v: Tốc độ cắt v là khoảng dịch chuyển tương đối của lưỡi cắt đối với bề mặt chỉ tiết gia công trong một đơn vị thời gian, nói cách khác là khoảng dịch chuyển tương đối giữa dao và vật theo hướng chuyển động chính trong đơn vị thời gian. Theo định nghĩa thì: V=Vb+Vs vụ: Vectơ vận tốc chuyển động chính v,: Vectơ vận tỗc chuyển động tiến Nhưng thực tế Vs quá nhỏ nên ta coi như v z vụ từ v ta tính được số ZlDn 1000 Ph) n: Vòng quay chuyển động chính (v/ph) D: Đường kính lớn nhất của chỉ tiết trước gia công(mm) 2.2 Bước tiến S: Là khoảng dịch chuyển tương đối giữa dao và vật sau một vòng quay theo hướng tiến dao.3 Chiêu sâu cắt t: Là khoảng cách giữa bề mặt đã gia công và bề mặt chưa gia công. t= lnm) D: Đường kính chi tiết trước khi gia công. 17 Nguyên lý cắt & Dụng cụ cắt.
Chương 2 : Khái niệm vé tién va dabttas://www.com/ d: Đường kính chi tiết sau gia công. Tập hợp các yếu tố: v, S, t gọi là chế độ cắt.4 Diện tích lớp cắt: Diện tích cắt được xác định trên mặt phẳng chứa lưỡi cắt chính cắt qua vùng cắt gọt khi lưỡi cắt song song với mặt phẳng ngang ( I- 0 ) thể hiện trên hình vẽ H2. Diện tích đó tính như sau: Fo =S *t = a*b (mnv) Trong đó: - b: chiều rộng cắt ( chiều rộng b chính là chiều dài lưỡi đao làm việc). b= — sing - a: Chiểu dày lớp cắt là khoảng cách giữa hai vị trí lưỡi dao cắt khi dao thực hiện 1 bước S a=Ssin @.3 Thời gian chạy máy: Thời gian chạy máy là một thành phần chính của thời gian gia công một chỉ tiết (viết tắt) Tm còn gọi là thời gian đao thực hiện gia công phoi.
Thời gian chạy máy tính như sau: Tm = _a i A.s Trong đó: A: Khoảng chạy tớ A=tcotgO ẩM——=——— = y: Khoang chay qua y= t.tg@, LZ L © ca i: số lất cắt | H2.2: So dé tinh thoi gian chay may L : Chiều dài hành trình L = l + i(A +y) Chú ý: Khi tiện ngang : _ D-Do 2 t 2.4/ Hình dáng kết cấu dao tiện 18 Nguyên lý cắt & Dụng cụ cắt. Chương 2 : Khái niệm vé tién va dabttas://www.com/ lưỡi cất phụ mặt trước lưỡi cất chính mũi dao mặt sau phụ mặt sau chính H2.3 : Kết cấu dao tiện 2.1 Các bộ phận của dao tiện: Dao tiện chia làm hai phần: Phần làm việc và thân dao. a)Phần làm việc: Phần làm việc ( phần cắt ) do các mặt sau tạo nên: * Mặt trước: Là mặt theo đó phoi thoát ra trong quá trình cắt, là mặt luôn tiếp xúc với phôi trong qúa trình cắt gọt. Mặt sau chính: Mặt dao đối diện với bề mặt đang gia công của chỉ tiết.
Mặt sau phụ : Mặt dao đối diện với bề mặt đã gia công của chỉ tiết. Chú ý: Mặt sau và mặt trước không nhất thiết là mặt phẳng, nó có thể là mặt cong hoặc gấp khúc tuỳ theo yêu câu quá trình cắt. Giao tuyến các mặt phẳng tạo ra các lưỡi cắt của dao, ta có: * Lưỡi cắt chính: Giao tuyến mặt trước và mặt sau chính có nhiệm vụ cắt chủ yếu trong quá trình cắt gọt. Luỡi cắt phụ: Giao tuyến của mặt trước và mặt sau phụ.
Mũi dao: là phần nối tiếp giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ. Mũi dao có thể nhọn r = 0, hoặc cé ban kinh r=( 0,1 +2) mm. b) Than dao Để thống nhất cách nhận ra các góc của dao và sự ảnh hưởng của chúng tới quá trình cắt ta cần biết các mặt phẳng có liên quan tới quá trình cắt. Mặt phẳng cắt: ( Mặt cắt ) là mãt phẳng tạo thành bởi lưỡi cắt chính và véctơ tốc độ cắt tại điểm xét của lưỡi cắt.
Nếu lưỡi cắt chính cong mặt cắt tạo bởi đường tiếp tuyến với lưỡi cắt chính tại điểm đang xét với véctơ tốc độ tại điểm đó cũng cong. + + 19 Nguyên lý cắt & Dụng cụ cắt. Chương 2 : Khái niệm vé tién va dabttas://www.com/ Mặt cắt Mặt đáy H2.4: Các mặt làm việc dao tiện * Mặt đáy: Là mặt phẳng vuông với véctơ tốc độ cắt ( tại điểm xét ) do đó mặt đáy luôn vuông góc với mặt cắt. Dao bào, dao tiện mặt đáy song song với mặt tỳ của thân dao.
* Tiết diện chính: Là mặt phẳng vuông góc với hình chiếu lưỡi cắt chính trên mặt đáy. * Tiết diện phụ: Là mặt phẳng vuông góc với hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt đáy.2 Các góc của dao: a) Các góc của lưỡi dao Các góc của lưỡi dao được xác định trên mặt phẳng đáy ( mặt phẳng cơ bản ) bằng các vết của mặt phẳng chiếu lên nó:. Xác định các góc @, @ ¡, @ Mat day H2.5: Các góc dao ọ : Góc lệch chính là góc hợp bởi hình chiếu lưỡi cắt chính trên mặt đáy và hướng tiến của dao. Nguyên lý cắt & Dụng cụ cắt.
Chương 2 : Khái niệm vé tién va dabttas://www.com/ ọ„, : Góc lệch phụ là góc hợp bởi hình chiếu lưỡi cắt phụ trên mặt đáy với hướng trên dao, thực tế dao tiện có @ = 30+ 90° @;, =5°+ 451, N-N vết tiếp diện chính H2.6 Các góc dao biểu diễn trên các mặt tiếp xúc X-X H2.7 : Các góc làm việc của dao "_ Góc lấy trên mặt phẳng tiết diện chính : ta cần xác định các géc y, a, B, ồ. 21 Nguyên lý cắt & Dụng cụ cắt. Chương 2 : Khái niệm vé tién va dabttas://www.com/ * Góc trước y ( góc thoát ) : Góc giữa mặt trước và mặt đáy thông thường y=(6+20)" *. Góc sau Œ : góc giữa mặt cắt và mặt sau.
Góc sắc : góc giữa mặt trước và mặt sau. Góc cắt ö: góc giữa mặt trước và mặt cắt Góc lấy trên mặt phẳng tiết diện phụ ta được các góc + ,, 0, B,, 5, Trong đó ta chỉ cần lưu ý œ,là góc có ảnh hưởng đến lực cắt và chất lượng bề mặt thường Œ¡ = Oo. "_ Góc lấy trên mặt phẳng cắt ( mặt cắt ) ⁄⁄⁄ { Ke] dol A<I NI H2.8: Géc nâng của dao tiện * Góc nâng À: Là góc góc nghiêng của lưỡi cắt chính hợp bởi lưỡi cắt chính với mặt đáy đi qua mũi dao, quy ước nếu: Lưỡi cắt nằm trên ( Góc (lưỡi cắt và véctơ vận tốc) < 900) A>1. Lưỡi cắt nằm dưới (Góc (lưỡi cắt và véctơ vận tốc) >90)_ ^A,< 1.
Góc À thông thường = (+15) — (-159). "_ Góc lấy trên mặt phẳng dọc và ngang trục đao: Trong quá trình chế tạo cũng như mài sửa đao do chuyển động điều chỉnh của máy mài chuyên dùng khi gá dao người ta cần biết các góc không trên mặt phẳng đọc và ngang (trục dao) xx,yy. Ta cần xác định œạ„, Yạ„, œ„, y„. Quan hệ giữa góc œ, + trên mặt phẳng chính với mặt phẳng dọc và ngang như sau: tg⁄4 = f9Cos@ #fgÄsin@ tgy, =tgysing t tgdcosp cotga, = cotgacosQ Ft tgAsing cotga, = cotgasing t tgdAcos@ Dấu trên ứng với giá trị À > 0, dấu dưới ứng với À < 0 2.