Luận án tiến sĩ nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn vùng đồng bằng sông hồng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng hiệu quả

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2015

211
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

1.3. THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

1.4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan cách phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp ĐBSH

Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH). Đây là lực lượng lao động chủ yếu tham gia trực tiếp vào sản xuất nông nghiệp và các ngành công nghiệp phụ trợ. Việc phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng hiện đại, bền vững. Tuy nhiên, thực trạng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp ĐBSH còn nhiều hạn chế về chất lượng, trình độ chuyên môn kỹ thuật và khả năng thích ứng với công nghệ mới. Do đó, việc nghiên cứu tổng quan về phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp ĐBSH là cần thiết để đề xuất các giải pháp phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả công nghiệp hóa nông nghiệp tại vùng trọng điểm này.

1.1. Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp ĐBSH

Nguồn nhân lực nông nghiệp vùng ĐBSH có quy mô lớn, chiếm tỷ trọng cao trong lực lượng lao động toàn vùng. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ trung cấp trở lên chỉ đạt khoảng 12,7%, trong khi lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 82,51%. Điều này cho thấy chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bên cạnh đó, sự chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ còn chậm, gây áp lực lớn lên thị trường lao động và hạn chế sự phát triển kinh tế nông thôn.

1.2. Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong công nghiệp hóa nông nghiệp ĐBSH

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp vùng ĐBSH. Đội ngũ này bao gồm cán bộ quản lý, kỹ sư, công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có khả năng tiếp nhận và ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất. Việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao giúp nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng hiện đại và bền vững.

II. Những thách thức và vấn đề phát triển nguồn nhân lực công nghiệp hóa nông nghiệp ĐBSH

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp vùng ĐBSH đang đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến nguồn nhân lực. Các vấn đề nổi bật bao gồm chất lượng nguồn nhân lực thấp, thiếu kỹ năng chuyên môn, chuyển dịch cơ cấu lao động chậm, và hạn chế trong đào tạo nghề nông nghiệp. Ngoài ra, sự cạnh tranh gay gắt từ các vùng kinh tế khác và yêu cầu ngày càng cao về công nghệ cũng đặt ra áp lực lớn đối với nguồn nhân lực nông nghiệp. Việc giải quyết các thách thức này là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy công nghiệp hóa nông nghiệp hiệu quả tại ĐBSH.

2.1. Vấn đề chất lượng và kỹ năng lao động nông nghiệp ĐBSH

Chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp vùng ĐBSH còn thấp do tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm phần lớn. Nhiều lao động thiếu kỹ năng chuyên môn, không đáp ứng được yêu cầu vận hành máy móc, thiết bị hiện đại. Điều này làm giảm hiệu quả ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

2.2. Thách thức chuyển dịch cơ cấu lao động trong công nghiệp hóa nông nghiệp ĐBSH

Chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ tại vùng ĐBSH diễn ra chậm chạp và thụ động. Lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, trong khi các ngành công nghiệp và dịch vụ chưa hấp thụ đủ lao động dư thừa. Điều này gây áp lực lên thị trường lao động và làm giảm hiệu quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.

III. Phương pháp đào tạo lao động nông nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ĐBSH

Đào tạo lao động nông nghiệp là giải pháp trọng tâm để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp vùng ĐBSH. Việc áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại, gắn kết giữa lý thuyết và thực hành, đồng thời tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn sẽ giúp cải thiện kỹ năng, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật. Ngoài ra, đào tạo cũng cần chú trọng phát triển kỹ năng quản lý, ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.

3.1. Hướng dẫn đào tạo nghề nông nghiệp phù hợp với công nghiệp hóa ĐBSH

Đào tạo nghề nông nghiệp cần tập trung vào các kỹ năng vận hành máy móc, thiết bị hiện đại, kỹ thuật canh tác tiên tiến và quản lý sản xuất. Các chương trình đào tạo phải được thiết kế phù hợp với đặc thù vùng ĐBSH, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và địa phương để đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả.

3.2. Phương pháp nâng cao kỹ năng lao động nông nghiệp thông qua đào tạo liên tục

Đào tạo liên tục giúp người lao động cập nhật kiến thức, kỹ năng mới, thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thị trường. Các khóa đào tạo ngắn hạn, tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ được tổ chức thường xuyên sẽ góp phần nâng cao năng lực lao động, thúc đẩy công nghiệp hóa nông nghiệp hiệu quả.

IV. Giải pháp nâng cao kỹ năng và chuyển đổi cơ cấu lao động nông nghiệp ĐBSH hiệu quả

Chuyển đổi cơ cấu lao động và nâng cao kỹ năng là những giải pháp then chốt để phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp vùng ĐBSH. Việc thúc đẩy chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ cần được thực hiện đồng bộ với các chính sách đào tạo, hỗ trợ việc làm và phát triển kinh tế nông thôn. Đồng thời, nâng cao kỹ năng lao động thông qua đào tạo nghề, bồi dưỡng kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ giúp tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất.

4.1. Phương pháp chuyển đổi cơ cấu lao động nông nghiệp phù hợp ĐBSH

Chuyển đổi cơ cấu lao động cần dựa trên phân tích nhu cầu thị trường lao động và đặc điểm kinh tế vùng ĐBSH. Các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo lại lao động và phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp tại nông thôn sẽ giúp giảm áp lực lao động nông nghiệp, đồng thời tạo ra nguồn nhân lực đa dạng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.

4.2. Giải pháp nâng cao kỹ năng lao động nông nghiệp thông qua đào tạo và bồi dưỡng

Đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng cần được tổ chức bài bản, có kế hoạch dài hạn, tập trung vào các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quản lý và ứng dụng công nghệ. Việc phối hợp giữa các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và chính quyền địa phương sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tiếp cận các chương trình đào tạo chất lượng cao.

V. Ứng dụng công nghệ và tác động đến nguồn nhân lực công nghiệp hóa nông nghiệp ĐBSH

Ứng dụng công nghệ hiện đại là yếu tố quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa nông nghiệp vùng ĐBSH. Tuy nhiên, để công nghệ phát huy hiệu quả, nguồn nhân lực phải có trình độ chuyên môn và kỹ năng phù hợp. Việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực cho người lao động trong việc sử dụng công nghệ mới là điều kiện tiên quyết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Đồng thời, công nghệ cũng tạo ra nhu cầu mới về nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

5.1. Tác động của công nghệ đến chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp ĐBSH

Công nghệ hiện đại đòi hỏi người lao động phải có trình độ kỹ thuật cao, khả năng vận hành máy móc và áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất. Điều này thúc đẩy nhu cầu đào tạo và nâng cao kỹ năng cho nguồn nhân lực, đồng thời tạo ra áp lực đổi mới phương pháp làm việc và quản lý trong nông nghiệp.

5.2. Ứng dụng công nghệ trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp

Việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong đào tạo giúp nâng cao hiệu quả học tập, mở rộng phạm vi tiếp cận kiến thức và kỹ năng cho người lao động nông nghiệp. Các chương trình đào tạo trực tuyến, mô phỏng kỹ thuật và chuyển giao công nghệ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp.

VI. Kết luận và định hướng phát triển nguồn nhân lực công nghiệp hóa nông nghiệp ĐBSH tương lai

Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp vùng ĐBSH là nhiệm vụ cấp thiết để thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững. Cần tập trung nâng cao chất lượng đào tạo, chuyển đổi cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất và đào tạo. Chính sách phát triển nguồn nhân lực cần được xây dựng đồng bộ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương và doanh nghiệp. Định hướng tương lai là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng đa dạng, thích ứng nhanh với sự thay đổi của công nghệ và thị trường, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông nghiệp vùng ĐBSH.

6.1. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực công nghiệp hóa nông nghiệp ĐBSH đến năm 2030

Phát triển nguồn nhân lực cần gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH, tập trung vào đào tạo kỹ thuật cao, nâng cao năng lực quản lý và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực từ các nước tiên tiến để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp.

6.2. Giải pháp chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công nghiệp hóa nông nghiệp ĐBSH

Cần hoàn thiện chính sách đào tạo nghề, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tiếp cận các chương trình đào tạo chất lượng cao. Đồng thời, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo, khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực. Xây dựng môi trường làm việc thuận lợi, chính sách đãi ngộ phù hợp để thu hút và giữ chân nhân tài trong lĩnh vực nông nghiệp.

02/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án Chương 2: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Chương 3:Thực trạng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 1. Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là một nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội ở mọi thời đại.

Nhân tố con người – nguồn nhân lực trở thành mũi nhọn quyết định sức mạnh cạnh tranh của mỗi quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu. Nghiên cứu về NNL trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học. Một số công trình của các nhà khoa học nước ngoài đã đề cập tới NNL, phát triển NNL trong mối quan hệ với quản lý, sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, các phương pháp, biện pháp phát triển NNL: giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng. Cụ thể: Khi đề cập đến NNL “Human resources development-A neglected dimension of development strategy: Views and recommendations of the committee for development planning”, Department of international economic and social affairs, New York: United Nations (1988) trình bày những phát hiện chính và khuyến cáo tình hình kinh tế thế giới, nêu lên những chiều cạnh chưa được chú ý trong phát triển NNL và một số công việc cần giải quyết trong tương lai để phát triển NNL; “Human Resource Managemnt An Economic Appreach” - lần 2, Ohio: South-Western College (1995), giới thiệu các cách tiếp cận quản lý NNL, chiến lược nhân lực, thị trường lao động, khái niệm năng suất, và các quá trình của quản lý NNL; “Effective Human Resource development: A challenge for developing countries”, Fashad Analoui - England : Ashgate (1999) đã đề cập tới các khía cạnh của phát triển NNL ở các nước phát triển: văn hoá công việc và sự thay đổi thái độ của khu vực công, đào tạo và chuyển giao, quản lý chất lượng hiệu quả, vai trò chiến lược của NNL; 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com “Principles of Human Resource Mannagement: An active Learning Approach”, Alan price, UK: Blackwell (2006) viết về 8 vấn đề chính: quản lý nguồn nhân lực, sự thay đổi công việc tự nhiên; các sáng kiến trong công việc; Kế hoạch và tuyển dụng nhân sự; sự tuyển lựa nhân sự; tiến hành hoạt động quản lý; sự bình đẳng về cơ hội cho các nhóm dân tộc, giới, nhóm yếu thế; mối quan hệ giữa những người làm công và phát triển NNL, phát triển vốn con người, phương pháp phát triển.

Nghiên cứu vấn đề NNL ở nước ta cho đến nay đã có nhiều công trình khác nhau: “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới” của tác giả Nguyễn Minh Đường (1996), Đề tài KX- 07, Hà Nội, đã giới thiệu một số vấn đề về phương pháp luận, thực trạng bồi dưỡng và đào tạo lại các loại hình lao động ở một số nước trên thế giới và ở nước ta và đề xuất một số giải pháp. “Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam” của Nguyễn Hữu Dũng (2003), NXB Lao động xã hội, Hà Nội, trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn 15 năm đổi mới, với phương pháp tiếp cận mới, cuốn sách trình bày hệ thống một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển, phân bố và sử dụng nguồn lực con người trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; đánh giá thực trạng tình hình 15 năm đổi mới lĩnh vực NNL, giới thiệu kinh nghiệm của Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc; đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm phát triển, phân bố hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực con người trong phát triển kinh tế ở nước ta tới năm 2010. “Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng - Kinh nghiệm của Thế giới”, Trần Văn Tùng (2005), NXB Thế giới, nêu lên những kinh nghiệm trong việc phát hiện, đào tạo và sử dụng tài năng khoa học công nghệ, sản xuất kinh doanh, quản lý của Mỹ và một số quốc gia Châu Âu, Châu á. Trên cơ sở đó đối chiếu so sánh với Việt Nam; “Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu và phát triển văn hoá, con người và nguồn nhân lực trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế”, đề tài KHCN cấp Nhà nước KX-05-01, Hồ Sĩ Quý (2006), trình bày cơ sở 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phương pháp luận nghiên cứu và phát triển văn hoá, con người và NNL trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế": lý luận, thực tiễn kinh nghiệm thế giới và Việt Nam; chủ nghĩa Mác, tư tưởng truyền thống và tư tưởng Hồ Chí Minh, quan niệm của các tầng lớp dân cư về con người Việt Nam; “Phát triển con người Việt Nam 1999-2004 - Những thay đổi và xu hướng”, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, UNDP (2007), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, giới thiệu các thành tựu phát triển con người đã đạt được trong quá trình đổi mới ở nước ta trong thời gian 1999-2004.

Bên cạnh đó, sách còn trình bày những thay đổi và xu hướng chính trong phát triển con người Việt Nam qua so sánh chỉ số HDI, HPI và GDI ở các cấp quốc gia, vùng, tỉnh, giai đoạn 1999-2004. “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế chính trị của tác giả Lê Thị Hồng Điệp (2010), Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội đã trình bày: khái niệm nguồn nhân lực, NNL chất lượng cao, đặc điểm và vấn đề phát triển NNL chất lượng cao ở nước ta; phân tích những vấn đề gia tăng dân số, cơ cấu NNL, chất lượng NNL, đặc điểm, yêu cầu của kinh tế tri thức đối với NNL chất lượng cao, đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm phát triển NNL chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam. “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” của Lê Quang Hùng (2011), Luận án Tiến sĩ, Viện Chiến lược phát triển. Tiếp cận dưới góc độ kinh tế, luận án đã trình bày tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; đánh giá thực trạng gồm ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân của nguồn nhân lực chất lượng cao nơi đây; chỉ ra một số yêu cầu, giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm ở miền Trung, đặc biệt nhấn mạnh đến giáo dục - đào tạo.

“Giáo dục- Đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay”, luận án tiến sĩ của tác giả Lương Công Lý (2014), Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, dưới góc độ triết học, luận án đã làm 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com rõ những vấn đề lý luận cơ bản và thực trạng vai trò của GDĐT với việc phát triển NNL chất lượng cao, đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của GDĐT với việc phát triển NNL chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu về nguồn lực con người, nguồn nhân lực còn có các tác phẩm, các bài báo trên các tạp chí như: “Nguồn lực con người dưới tác động của việc giải quyết các mối quan hệ lợi ích”, tạp chí Sinh hoạt lý luận, số 5- 1997 của Đoàn Văn Khái; “Nguồn nhân lực và phát triển”, Tạp chí Giáo dục lý luận số 4/1995; “Vai trò động lực của dân chủ đối với sự hoạt động và sáng tạo của con người”, Tạp chí Triết học, số 1/1996; “Vấn đề khai thác giá trị truyền thống từ mục tiêu phát triển”, Tạp chí Triết học, số 2/1998; “Những vấn đề toàn cầu trong hai thập niên đầu thế kỉ XXI”, Tạp chí Triết học, số 9/2003.của Nguyễn Trọng Chuẩn; “Phát triển nguồn nhân lực theo hướng kinh tế tri thức” của Phan Thanh Phố, Tạp chí Kinh tế và phát triển, 5/2001; “Chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học- công nghệ: thực trạng và kiến nghị” Tạp chí Lao động và Xã hội, số 288/2006 của Hoàng Xuân Long,; Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần phát triển bền vững Việt Nam Tạp chí Cộng sản, số 9 (839)/2012 của tác giả Chu văn Cấp… 1. Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Có rất nhiều công trình nghiên cứu về NNL trong quá trình CNH, HĐH. Các công trình xem xét NNL ở nhiều góc độ khác nhau.

Có công trình xem xét từ góc độ mối quan hệ giữa NNL và CNH, HĐH thể hiện qua vai trò của NNL trong quá trình CNH, HĐH, qua sự tác động qua lại giữa NNL và CNH, HĐH đất nước: Trong tác phẩm “Nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá” của Nguyễn Trọng Chuẩn (1996), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tác giả đã đề cập vấn đề NNL trong mối quan hệ với sự nghiệp CNH, HĐH, chỉ ra sự tác động của những nhân tố văn hoá, xã hội và thời đại. đến phát triển NNL. “Khảo sát điều kiện lao động, nghiên cứu một số đặc điểm sinh thể, tình trạng sức khoẻ của người lao động, đánh giá việc thực hiện quy định về bảo hộ lao động ở ngành nông nghiệp xét dưới góc độ yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hiện đại hoá đất nước”, Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX.05, Nguyễn Thị Thu (2004), giới thiệu kết quả nghiên cứu về đặc điểm chung của lao động trồng lúa, trồng chè và làng nghề đúc đồng; đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu, điều kiện lao động của người trồng lúa, tình hình sức khoẻ của người lao động. Ngoài ra, tác giả đưa ra những bàn luận về cơ cấu lao động nông nghiệp, điều kiện lao động, công tác chăm sóc sức khoẻ cho người lao động nông nghiệp… “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thể, tình trạng sức khoẻ của một số nhóm người lao động xét dưới góc độ yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước” - Báo cáo tổng kết đề tài: Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ