Đặt vấn đề: Nêu lên lý do của việc chon đề tài, ý nghĩa và mục tiêu dat được. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: a Bao gồm một số khái niệm và quan điểm có liên quan đến để tài nghiên cứu, các phương pháp để nghiên cứu đưa đến kết quả. Tổng quan: Khái quát những nét chính của địa bàn nghiên cứu về tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng, những thuận lợi khó khăn tại địa phương.Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Đánh giá thực trạng tình hình đời sống kinh tế, xã hội của người dân như:Trình độ học vấn, điều kiện tự nhiên, y tế, nhân khẩu, vấn để sản xuất, thu nhập, các dich vụ chính sách có liên quan đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân tộc thiểu số. Tìm hiểu những yếu tố tác động đến đời sống kinh tế, xã hội của người dân tộc.
Những nhân tố tạo nên sự khác biệt về kinh tế giữa các hộ. Kết luận - kiến nghị: Tóm tắt lại một số kết quả trong phần nghiên cứu và thảo luận về đời sống kinh tế, xã hội của người dân tộc thiểu số tại địa phương. Từ những kết quả nghiên cứu đưa ra một số kiến nghị trong phạm vi nghiên cứu. Lm Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Cơ Sở Lý Luận: Một số khái niệm và quan điểm về kinh tế, xã hội của hộ gia đình, vấn để phát triển xã hội có liên quan đến đề tài: e Hộ nông dân: Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghé rừng, nghề cá, và boạt động phi nông nghiệp ở nông thôn. Đặc điểm của hộ nông dan: Hộ nông dân là một đơn vi kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị san xuất vừa là đơn vị tiêu dùng; Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của nông hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hoá hoàn toàn; Hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp, còn tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp ở các mức độ khác nhau. e Nông thôn: Nông thôn là một vùng mà ở đó tôn tại một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và canh tác nông nghiệp theo nghĩa rộng. Mật độ dân số thấp, cơ sở hạ tang kém phát triển, trình độ tiếp cận với thị trường và sản xuất hàng hoá còn thấp.
e Đặc thù của xã hội nông thôn: Xã hội nông thôn còn lạc hậu về nhiều phương diện như tổ chức, phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.đa số làm nghề nông, tổ chức kinh tế, xã hội nông thôn rất đơn giản, quá trình sản xuất diễn ra nhiều hơn là tiêu hao, nhưng dù sn xuất nhiều mà mức sinh hoạt ở nông thôn vẫn kém hơn thành thị, tư tưởng nông dân còn đơn giản, đôi lúc đôi nơi còn theo tập tục, mang tích cách gia trưởng cha ¬¬ truyền con nối. * se Dac tính của nông dan: Thiếu quan tâm về thời gian trong sản xuất. Thiếu quan tâm về đơn vị đo lường. Một bộ phận còn tính bảo thủ.
Thích tản mát trong phân bố nhà ở và canh tác. Chi tiêu chưa hợp lý gây lang phi. Điều kiện học tập khó khăn nên hạn chế về trình độ, nhưng giầu kinh nghiệm trong sản xuất. Thiếu sự phân công lao động và tính tự ti mặc cảm.
Chưa thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh trong san xuất và đời sống. : Tính cô lập. e Khái niệm về nghèo đồi: : Đói nghèo là một vấn để mang tính toàn cầu. Nếu như vấn dé nghèo đói không giải quyết được thì không mục tiêu nào mà cộng đồng để ra có thể giải quyết được như hoà bình, công bằng xã hội.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi nhìn nhận về nghèo đói. Nhận dạng về nghèo đói của từng quốc gia, từng vùng hay từng nhóm dân cư nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, điểm chung nhất đều lấy mức thu nhập hay chỉ tiêu để thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người về ăn, ở, mặc, đi lại, cư trú, giao tiếp xã hội, hoà nhập cộng đồng .Tuy nhiên điểm khác nhau tuỳ theo trình độ phát triển về kinh tế xã hội của từng quốc gia, từng vùng hay từng nhóm dân cư mà mức này có thể cao hay thấp tương ứng. Những nhìn nhận về nghèo: Theo ông Abapia Sen (người đạt giải Nobel về kinh tế năm 1998) rằng “Nghéo đói là thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng.” Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về định nghĩa đói nghèo do hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu A Thái Bình Dương do Escap tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9 năm 1993: Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương. Hay theo quan điểm của chính người dân thì nghèo đói mang tính trực diện và rõ ràng hơn thông qua một số đợt tham vấn có sự tham gia của người dân tại Hà Tĩnh “ Nghèo đói đồng nghĩa với ở nhà bằng tranh, tre, nứa, lá tạm bợ, xiêu vẹo, đột nát, không đủ đất sản xuất, không có trâu bò, không có tỉ vi, con cái thất học, ốm đau không có tién đi khám chữa bệnh” một người nông dân trả lời.
© Sự cân thiết của việc xoá đói gidm nghèo: Hiện nay xoá đói giảm nghèo được mọi quốc gia coi như một yêu cầu, một đồi hồi bắt buộc về mặt đạo đức, xã hội, văn hoá, kinh tế, chính trị. Bởi vì đói nghèo không những là lực cẩn lớn nhất của sự phát triển mà nó còn gây nên sự tan phá ghê ghớm về dao đức, tinh thần, làm quấy đảo xã hội, làm suy kiệt kinh tế và làm sụp đổ về chính trị, phương hại đến an nỉnh. Phương Pháp Nghiên Cứu: Xã Đăkblà có nhiều người thuộc nhóm dân tộc thiểu số như:Bana, Ê đê, Xơ đăng. mặc dù có địa bàn gần trung tâm thị xã của Tinh Kon tum nhưng đời sống của người dân tộc còn rất nhiều khó khăn.Toàn bộ xã được chia làm 13 thôn nhưng có đến 10 thôn có 100% là người dân tộc thiểu số sinh sống, phân bố rộng khắp, đa phần sống quần tụ thành từng cụm làng.
Nghiên cứu đã sử dụng những phương pháp sau: Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã kết hợp với diéu tra chọn mẫu ngẫu nhiên 50 hộ dân trong 10 thôn có người dân tộc thiểu số trên toàn xã. Phương pháp thống kê mô tả, sử dụng phần mềm Excel để phân tích so sánh và đánh giá cộng với dùng kiểm định t-test kiểm tra những nhân tố tạo nên sự khác biệt giữa các nhóm hộ dân về điều kiện kinh tế, xã hội. Phương pháp quan sát thực tế, phỏng vấn. Một Số Chỉ Tiêu: e Chỉ tiêu đo lường đời sống kinh tế, hiệu quả san xuất nông nghiệp của các hộ dan bao gồm trồng lúa, mì, chăn nuôi: Tổng chi phi=Chi phí vật chất + Chi phí lao động.
Doanh thu=Sản lương x Đơn giá. Thu nhập của hộ trong năm: Thu nhập =Thu nhập từ nông nghiệp + Thu nhập phi nông nghiệp. Thu nhập=Doanh thu - Tổng chỉ phí. Ý nghĩa: Chỉ tiêu thu nhập của hộ dân là tổng của các nguồn thu của từng người trong cùng một hộ.
từ tổng các nguồn thu đó chia cho tổng số người trong hộ ta được thu nhập bình quân của hộ. Thu nhập bình quân/hộ/năm=Tổng thu nhập của các hộ trong năm/Téng Chỉ tiêu đo lường đời sống xã hội: Thu nhập bình quân/hộ. Cơ cấu nhà ở: +Nhà tạm. +Nhà kiên cố.
+Nhà bán kiên cố. Trình độ học vấn bình quân hộ= Tổng số năm học của tổng thể/Tổng số Lao động bình quân/hộ=Tổng số lao động/Tổng số hộ. Nhân khẩu bình quân/hộ=Tổng số nhân khẩu/Tổng số hộ. “apse —— m————— =——-_—>——a —— Chương 3 TỔNG QUAN 3.
Giới Thiệu Địa Bàn Nghiên Cứu: Xã Đăkblà là dia bàn thuộc thị xã Kon tum, có tỉ lệ người dân tộc thiểu số khá cao (85% dân số toàn xã). Trước năm 2004 toàn xã có tổng cộng 16 thôn, trong đó có 11 thôn chủ yếu là người dân tộc thiểu số, đến đầu năm 2004 toàn xã còn lại 13 thôn do có 3 thôn được sát nhập về nội thị. Toàn xã đa phần người dân sống bằng nghề nông. Hiện tại địa phương có tổng cộng 10 thôn người dân tộc thiểu số đó là:Konxut, Konring, Konkơpat, Konrơlang, Mơnaykơtu, Kongur, Konjoreh, Kondrei, Konpơlơng, Konreh mới.
Còn lại 3 thôn người kinh:Dakha, Đăkhưng, Tập đoàn 1. Điều Kiện Tự Nhiên: Điều kiện tự nhiên đóng vai trò không kém phần quan trọng ít nhiều cũng có sự tác động đến đời sống của người dân, điều kiện tự nhiên nó phan ánh phần nào những thuận lợi cũng như khó khăn của tự nhiên tại địa phương. Vị Trí Địa Lý: Xã Đăkblà có một vị trí địa lý khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, giao thương với các địa phương khác, có đường quốc lộ 24 đi qua địa bàn xã, lại nằm sát thị xã cách khu trung tâm thương mại Tỉnh khoảng 2km. Do đó có một sức hút lớn đối với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.các hướng tiếp giáp của xã: 10 Phía Bắc tiếp giáp với:Xã Đăkkấm.
Phía Tây tiếp giáp với:Phường Thắng Lợi. Phía Tây Nam tiếp giáp với:Xã Chuhreng. Phía Đông tiếp giáp với:Huyện Konplong. Phía Đông Nam tiếp giáp với:Tỉnh Gia Lai.
Khí Hậu Thời Tiết: Khí hậu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia ra làm hai mùa rõ rệt:Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Độ ẩm trung bình vào mùa khô:60%. Độ ẩm trung bình vào mùa mưa:90%. Nhiệt độ trung bình vào mùa khô:26°C.
Nhiệt độ trung bình vào mùa mưa:22°C. Lượng mưa trung bình trong năm:2000 - 2500mm. Địa Chất Địa Hình: Hầu hết địa hình tại địa phương là đổi dốc thoai thoải trải dài.Đất đỏ Bazan thích hợp cho phát triển các loại cây công nghiệp:cao su; Đất bồi tụ lòng chảo:Đất thấp, sét bổi tụ thích hợp cho phát triển lúa nước, tiểu thủ công nghiệp:Sản xuất gạch ngói; Đất trên đồi:Đất thịt pha cát thích hợp cho phát triển cây mì, mía. Đất Đai: Đất dai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất, đặc biệt là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, dL cơ sở kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Cơ cấu đất đai của xã Đăkblà hiện nay được thể hiện qua bắng sau: Bảng 1:Biến Động Cơ Cấu Đất Đai Của Xã Qua Hai Năm 2002 - 2003.