Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn xã Kim Chân thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2014" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Tiến Khởi, chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Đình Binh (năm 2015).
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, công nghệ thông tin và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ tại tỉnh Bắc Ninh. Cùng với sự phát triển chung của cả nước, xã Kim Chân (thành phố Bắc Ninh) có nhu cầu về đất ở gia tăng nhanh chóng; các khu giãn dân phát triển mạnh, hệ thống đường liên tỉnh và liên thôn được đầu tư mở rộng, kéo theo sự biến động lớn về đất đai. Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, là nguồn nội lực to lớn tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tạo vốn đầu tư và thúc đẩy thị trường bất động sản. Định giá đất là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước nhằm thực thi các chính sách tài chính đất đai, bảo đảm nguồn thu lâu dài, khắc phục những hạn chế trong quản lý, sử dụng đất đai, cũng như phục vụ công tác tính thuế, bồi thường, giải phóng mặt bằng và giải quyết tranh chấp.
Tuy nhiên, thị trường đất đai luôn biến động phức tạp và giá đất chịu tác động từ nhiều yếu tố khác nhau. Tại địa phương, bảng giá đất do Nhà nước quy định chưa bắt kịp biến động thực tế, dẫn đến khoảng cách lớn so với giá chuyển nhượng trên thị trường, gây thất thu ngân sách và tạo kẽ hở trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người dân. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài được thực hiện nhằm làm sáng tỏ cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác định giá đất tại cấp xã.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Tìm hiểu giá đất ở thực tế và giá đất ở do Nhà nước quy định trên địa bàn xã Kim Chân giai đoạn 2012 - 2014.
- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn xã Kim Chân; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp giúp cho việc xác định giá đất ở đô thị phù hợp với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường.
- Phân tích một số yếu tố chi phối đến giá đất ở nhằm xây dựng các tiêu chuẩn định giá đất phù hợp với khả năng sinh lời của đất và mặt bằng giá cả trên thị trường, nhằm mang lại hiệu quả của công tác định giá đất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giá đất ở và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn xã Kim Chân giai đoạn 2012 - 2014.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Kim Chân, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa và thu thập số liệu hoàn thành trong khoảng thời gian từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015; mốc thời gian phân tích số liệu biến động tập trung trong giai đoạn 2012 - 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết tổng quan về thị trường đất đai và công tác định giá đất trong nước cũng như quốc tế:
- Khái niệm và đặc tính thị trường đất đai: Nghiên cứu phân định thị trường đất đai theo nghĩa rộng (tổng hòa các quan hệ giao dịch tại khu vực và thời gian xác định) và nghĩa hẹp (nơi diễn ra hoạt động giao dịch trực tiếp). Thị trường này mang 3 đặc trưng bản chất: là thị trường không hoàn hảo (không thỏa mãn các tiêu chuẩn của thị trường lý tưởng); là thị trường cung độc quyền (do tài nguyên đất đai khan hiếm, vị trí cố định, không thể tái tạo hay dịch chuyển); và là thị trường rất nhạy cảm đối với tăng trưởng kinh tế, chính trị, văn hóa, phong tục tập quán xã hội.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tác giả tổng thuật mô hình định giá tại Úc (thành lập cơ quan định giá năm 1979 với 2 bộ phận: định giá và dịch vụ tổng hợp); Thụy Điển (giá định giá của cơ quan chuyên trách đạt mức 75% giá trị thị trường dựa trên nguyên tắc so sánh); Thái Lan (Cục Đất đai thuộc Bộ Nội vụ, Ủy ban định giá Trung ương thành lập năm 1978 quản lý 5 phòng nghiệp vụ, áp dụng 3 phương pháp định giá: phương pháp so sánh, phương pháp giá thành, phương pháp thu nhập). Tác giả cũng lược khảo biến động khủng hoảng, đóng băng nhà đất tại Nhật Bản, Mỹ, Anh, Pháp giai đoạn 1989 - 1993 và chính sách hạn điền, hạn chế tích tụ đất tại các nước Đông Âu, SNG (Albani, Rumani, Ba Lan, Nam Tư, Bungari).
- Thị trường đất đai Việt Nam: Phân tích 5 giai đoạn phát triển lịch sử: trước 1945, giai đoạn 1945 - 1980 (Hiến pháp 1946, 1959), giai đoạn 1980 - 1992 (Hiến pháp 1980, Luật Đất đai 1988), giai đoạn 1993 - 2002 (Luật Đất đai 1993 quy định 5 quyền và lần đầu áp dụng khung giá đất; hai đợt sốt đất 1994 - 1995 và 2001 - 2003 xen kẽ khủng hoảng đóng băng 1997), giai đoạn từ năm 2003 đến thời điểm nghiên cứu (Luật Đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, mở cửa sau WTO năm 2006). Ba đặc điểm lớn của thị trường trong nước gồm: mang nặng tính tự phát; biến động bất thường; và phần lớn giao dịch nằm ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước (mua bán trao tay chiếm khoảng 70 - 80%).
- Khung văn bản pháp lý căn cứ: Luật Đất đai năm 1993, 2003, 2013 (Điều 5, Điều 56); Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 100/2008/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; Thông tư liên bộ 94-TT/LB; Thông tư số 114/2004/TT-BTC; Thông tư số 145/2007/TT-BTC; Thông tư số 161/TT-BTC; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC; các Quyết định số 155/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 140/2012/QĐ-UBND, Quyết định số 570/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành bảng giá đất các năm 2012, 2013, 2014; Nghị quyết số 107/NQ-HĐND17 của HĐND tỉnh Bắc Ninh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Khai thác số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo kiểm kê đất đai tại UBND xã Kim Chân, các văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, tài liệu sách báo và internet.
- Phương pháp điều tra thị trường bằng phiếu: Thực hiện điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa chính và các hộ gia đình với quy mô mẫu 50 phiếu điều tra soạn sẵn, thu thập thông tin về khu vực, vị trí, chủ sử dụng, đặc điểm thửa đất và giá chuyển nhượng.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu: Tổng hợp chuỗi số liệu thời gian từ năm 2012 đến 2014, sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, đối chiếu.
- Phương pháp so sánh và phân tích: So sánh chênh lệch giữa bảng giá quy định của Nhà nước và giá thị trường thực tế; phân tích mức độ tác động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, quy hoạch đối với sự biến động giá đất ở.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục của văn bản khóa luận được tổ chức thành 5 phần chính:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày lý do chọn đề tài, sự cần thiết của công tác định giá đất trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa tại thành phố Bắc Ninh. Tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 yêu cầu đối với việc thu thập văn bản pháp lý, bảo đảm tính xác thực của số liệu, tính khả thi của giải pháp, đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường đất đai, phân tích kinh nghiệm và mô hình tổ chức định giá đất tại các quốc gia (Úc, Thụy Điển, Thái Lan). Trình bày lược sử các giai đoạn phát triển thị trường đất đai tại Việt Nam từ trước năm 1945 đến sau Luật Đất đai 2003, chỉ rõ thực trạng thị trường ngầm, giao dịch trao tay và tính đầu cơ. Đánh giá đặc thù biến động giá đất tại tỉnh Bắc Ninh từ mốc tái lập tỉnh năm 1997 gắn với việc phát triển hạ tầng, khu công nghiệp và đô thị hóa. Tổng hợp đầy đủ hệ thống luật, nghị định, thông tư và quyết định của UBND tỉnh Bắc Ninh làm căn cứ pháp lý.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu rõ đối tượng nghiên cứu là giá đất ở giai đoạn 2012 - 2014; địa điểm thực hiện tại xã Kim Chân từ ngày 05/01/2015 đến 05/04/2015. Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất, biến động giá đất và các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp). Trình bày chi tiết 3 phương pháp triển khai: thu thập tài liệu; khảo sát xã hội học bằng 50 phiếu điều tra; thống kê, xử lý dữ liệu qua Microsoft Excel và phân tích so sánh.
Phần 4: Kết quả đạt được
Đây là chương nội dung thực chứng quan trọng nhất của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Kim Chân: Xã nằm ở phía Đông thành phố Bắc Ninh, có sông Cầu chảy qua từ Tây sang Đông, ngòi Tào Khê dài 5 km, rộng 4 m cùng hệ thống ao hồ khoảng 30 ha. Địa hình đồng bằng thoải dần từ Tây sang Đông, cấu tạo địa tầng đất sét pha chịu lực tốt. Tổng diện tích tự nhiên 453,43 ha với 4 nhóm đất chính (phù sa không bồi, phù sa glây, phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng, phù sa úng nước). Về dân số, theo số liệu tháng 6/2012 xã có 4.387 nhân khẩu phân bố tại 5 thôn: Kim Đôi (1.443 khẩu), Phú Xuân (345 khẩu), Quỳnh Đôi (912 khẩu), Ngọc Đôi (791 khẩu), Đạo Chân (896 khẩu); tỷ lệ sinh bình quân 1%; thu nhập bình quân đầu người đạt 3,8 triệu đồng/người/năm. Hệ thống hạ tầng có 4 km tỉnh lộ 291, 1 trạm bơm điện công suất 10.000 m3/h (tiêu úng cho 3.000 ha thuộc 4 xã Nam Sơn, Vân Dương, Phương Liễu, Kim Chân), trạm y tế 600 m2, trạm biến áp 600 KVA cấp điện cho 100% số hộ, 1 trạm bưu điện văn hóa và 5/5 thôn đạt danh hiệu làng văn hóa.
- Hiện trạng và biến động sử dụng đất: Năm 2014, đất nông nghiệp chiếm 257,93 ha (56,8%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 251,16 ha, nuôi trồng thủy sản 6,77 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 194,68 ha (42,9%), gồm đất ở nông thôn 72,97 ha (16,1%), đất chuyên dùng 91,02 ha (20,1%), đất trụ sở cơ quan 0,14 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 24,87 ha, đất công cộng 66,01 ha, tôn giáo tín ngưỡng 0,58 ha, nghĩa trang nghĩa địa 3,12 ha, sông suối mặt nước chuyên dùng 26,99 ha; đất chưa sử dụng còn 0,82 ha (0,18%). Bảng theo dõi số liệu kiểm kê giữa năm 2012 và 2014 cho thấy chỉ tiêu diện tích hành chính trên hồ sơ không thay đổi.
- Quy định giá đất và phân vùng: Tác giả phân chia địa bàn nghiên cứu thành 3 khu vực: Khu vực 1 (tiếp giáp trục giao thông chính liên huyện, liên xã, gần trung tâm UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế); Khu vực 2 (ven trục liên thôn, ven trung tâm); Khu vực 3 (các khu vực còn lại). Giá đất Nhà nước quy định năm 2012 tại Khu vực 1 lần lượt là: Vị trí 1 đạt 1.900 nghìn đồng/m2, Vị trí 2 đạt 1.330 nghìn đồng/m2, Vị trí 3 đạt 931 nghìn đồng/m2, Vị trí 4 đạt 652 nghìn đồng/m2.
- Thực trạng giao dịch và chênh lệch giá đất năm 2014: Giao dịch chuyển nhượng đất thổ cư diễn ra sôi động nhưng chủ yếu qua giấy viết tay hoặc dịch vụ làm thủ tục trọn gói. Giá kê khai trong hợp đồng chuyển nhượng đều bị hạ thấp nhằm giảm nghĩa vụ thuế. Kết quả so sánh tại Vị trí 1 năm 2014 cho thấy giá thị trường chênh lệch rất lớn so với giá Nhà nước: Khu vực 1 chênh lệch 2,47 lần; Khu vực 2 chênh lệch 3,02 lần; Khu vực 3 chênh lệch 2,5 lần.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng:
- Biến động dân số và thu nhập: Giai đoạn 2012 - 2014, dân số xã tăng thêm 79 người (từ 9.221 người năm 2012 lên 9.250 người năm 2013 và 9.300 người năm 2014), GDP/thu nhập bình quân tăng làm gia tăng áp lực nhu cầu đất ở.
- Vị trí lô đất: Yếu tố chủ đạo chi phối mức giá; các thửa đất thuộc Vị trí 1 bám mặt đường trục chính có khả năng kinh doanh buôn bán luôn có giá cao nhất.
- Đặc điểm thửa đất: Quy mô thửa đất từ 140 - 160 m2 có tính thanh khoản cao nhất do vừa vặn túi tiền của người dân; hình dáng vuông vắn, chữ nhật hoặc nở hậu có giá chuyển nhượng cao hơn rõ rệt so với hình đa giác, thắt hậu, tam giác.
- Quy hoạch, cung cầu và đầu cơ: Tác động của các dự án quy hoạch khu dân cư mới (như khu đô thị Đại Kim), tâm lý xem trọng đất đai, thiếu hụt thông tin chính thống và hiện tượng môi giới, đầu cơ đất đai đẩy giá thị trường lên cao.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp những kết quả đạt được về mặt học thuật và thực tiễn, nêu các kiến nghị nhằm hoàn thiện khung chính sách giá đất, nâng cao tính công khai, minh bạch của thị trường bất động sản cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp cụ thể hiện trạng sử dụng đất của xã Kim Chân năm 2014 thông qua bảng số liệu kiểm kê thực tế:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
257,93 |
56,80 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp (trồng lúa/cây hàng năm) |
SXN |
251,16 |
55,40 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
6,77 |
1,50 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
194,68 |
42,90 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
72,97 |
16,10 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
91,02 |
20,10 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan |
CTS |
0,14 |
0,03 |
| - |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
24,87 |
5,50 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
66,01 |
14,60 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo tín ngưỡng |
TTN |
0,58 |
0,12 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
3,12 |
0,70 |
| 2.5 |
Đất sông suối mặt nước chuyên dùng |
SMN |
26,99 |
5,90 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,82 |
0,18 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
453,43 |
100,00 |
Về mặt giá đất, khóa luận chỉ rõ sự chênh lệch lớn giữa bảng giá đất quy định của Nhà nước và giá giao dịch thực tế trên thị trường tại Vị trí 1 của từng khu vực trên địa bàn xã Kim Chân năm 2014:
| Khu vực khảo sát |
Đặc điểm vị trí |
Tỷ lệ chênh lệch (Giá thị trường / Giá Nhà nước) |
| Khu vực 1 |
Tiếp giáp trục giao thông chính liên huyện, liên xã, khu trung tâm gần UBND xã, chợ, trạm y tế |
2,47 lần |
| Khu vực 2 |
Ven các trục đường giao thông liên thôn, ven trung tâm xã, cụm xã |
3,02 lần |
| Khu vực 3 |
Các khu vực ngõ xóm còn lại trên địa bàn xã |
2,50 lần |
Các kết quả và phát hiện chính:
- Giá thị trường luôn cao vượt trội so với bảng giá quy định của UBND tỉnh Bắc Ninh, mức chênh lệch dao động từ 2,47 đến 3,02 lần. Mặc dù Khu vực 1 có giá trị tuyệt đối cao nhất do lợi thế mặt đường, nhưng Khu vực 2 lại có tỷ lệ chênh lệch giá tương đối cao nhất (3,02 lần).
- Thực trạng giao dịch quyền sử dụng đất tại xã Kim Chân diễn ra sôi động nhưng thiếu tính minh bạch; có tới 70 - 80% giao dịch thực tế trên thị trường là quan hệ ngầm, trao tay; người dân thỏa thuận kê khai giá trên hợp đồng công chứng thấp hơn nhiều so với giá giao dịch thực nhằm trốn thuế.
- Nhận diện và lượng hóa vai trò của 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở: yếu tố vị trí (mặt đường, khả năng sinh lời buôn bán); yếu tố đặc điểm thửa đất (thửa đất diện tích 140 - 160 m2 có tính thanh khoản cao nhất; hình dáng vuông vắn, chữ nhật, nở hậu được định giá cao hơn); yếu tố dân số và thu nhập; quy hoạch khu dân cư; và hoạt động đầu cơ qua môi giới nhà đất.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng từ 50 phiếu điều tra tại cấp xã, chỉ rõ những bất cập giữa khung giá hành chính và giá thị trường thực tế. Kết quả là luận cứ giúp chính quyền địa phương hoàn thiện phương pháp xây dựng bảng giá đất hằng năm, điều tiết thị trường bất động sản và hạn chế thất thoát ngân sách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Quy mô điều tra thực địa còn hạn chế ở phạm vi 50 phiếu khảo sát do thời gian thực tập có hạn (3 tháng, từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2015).
- Khung thời gian theo dõi dữ liệu biến động tương đối ngắn (giai đoạn 2012 - 2014).
- Việc thu thập dữ liệu giá chuyển nhượng thực tế gặp nhiều khó khăn do tâm lý e ngại của người dân, phần lớn các bên thỏa thuận ngầm và không khai báo giá thật trên hợp đồng giao dịch chính thức.
- Số liệu thống kê kiểm kê đất đai giai đoạn 2012 - 2014 trên sổ sách hành chính của xã chưa phản ánh kịp thời các biến động thực tế phát sinh trong khu dân cư.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi và dung lượng mẫu điều tra trên địa bàn toàn thành phố Bắc Ninh và các xã giáp ranh.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ đóng góp phần trăm của từng biến số (diện tích, mặt tiền, khoảng cách hạ tầng) vào giá đất.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát thị trường giao dịch bất động sản thứ cấp và giải pháp quản lý thuế chuyển nhượng bất động sản sát với giá thị trường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Kinh tế bất động sản và Địa chính: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một báo cáo khóa luận tốt nghiệp định giá đất cấp cơ sở, quy trình xây dựng phiếu điều tra và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê bảng biểu.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, phường và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Ninh: Cung cấp số liệu phản ánh thực trạng chênh lệch giá đất giữa quy định và thị trường, giúp ích cho công tác xây dựng bảng giá đất định kỳ và thẩm định giá đất bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là bảng tổng hợp hiện trạng đất đai năm 2014 và phương pháp so sánh mức độ chênh lệch giá đất giữa bảng giá Nhà nước ban hành với giá thị trường theo từng khu vực, vị trí.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao bảng biến động đất đai xã Kim Chân năm 2014 so với năm 2012 (Bảng 4.2) lại ghi nhận chỉ số tăng giảm bằng không?
Theo số liệu kiểm kê hành chính được UBND xã Kim Chân cung cấp và tổng hợp tại Bảng 4.2, toàn bộ diện tích đất tự nhiên (453,43 ha) và các loại đất thành phần (đất nông nghiệp 257,93 ha; đất phi nông nghiệp 194,68 ha; đất chưa sử dụng 0,82 ha) trong kỳ báo cáo 2014 so với 2012 đều giữ nguyên số liệu thống kê trên sổ sách. Điều này phản ánh thực trạng số liệu thống kê hồ sơ địa chính định kỳ chưa cập nhật kịp các biến động thực tế phát sinh tại địa phương.
2. Mức chênh lệch cụ thể giữa giá đất thị trường và giá Nhà nước quy định tại xã Kim Chân năm 2014 là bao nhiêu?
Căn cứ kết quả điều tra tại Bảng 4.6 đối với Vị trí 1: Khu vực 1 (trục giao thông chính, trung tâm xã) có giá thị trường cao gấp 2,47 lần giá Nhà nước; Khu vực 2 (ven trục liên thôn, ven trung tâm) có giá thị trường cao gấp 3,02 lần; Khu vực 3 (các vị trí còn lại) có giá thị trường cao gấp 2,50 lần giá Nhà nước quy định.
3. Kích thước và hình dáng thửa đất nào được ghi nhận có tính thanh khoản cao nhất tại xã Kim Chân?
Về diện tích, các thửa đất có quy mô vừa phải từ 140 m2 đến 160 m2 được giao dịch dễ dàng nhất do phù hợp với năng lực tài chính của đa số người mua để ở. Về hình thể, các thửa đất vuông vắn, hình chữ nhật hoặc hình thang nở hậu có giá bán cao hơn; các thửa đất đa giác, tam giác hoặc thắt hậu bị trả giá thấp hơn.
4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra thị trường là bao nhiêu và thu thập những thông tin gì?
Tác giả đã triển khai điều tra thực địa với tổng số 50 phiếu hỏi soạn sẵn, phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên môn và các hộ gia đình. Nội dung phiếu thu thập các thông tin gồm: khu vực, vị trí, thông tin chủ sử dụng đất, đặc điểm kích thước thửa đất và giá chuyển nhượng thực tế.
5. Cơ sở hạ tầng thủy lợi và giao thông của xã Kim Chân có đặc điểm nổi bật nào phục vụ sản xuất và dân sinh?
Xã có 4 km tỉnh lộ 291 chạy qua kết nối với trung tâm thành phố Bắc Ninh. Về thủy lợi, trên địa bàn có sông Cầu, ngòi Tào Khê (dài 5 km, rộng 4 m), hệ thống ao hồ khoảng 30 ha và 1 trạm bơm điện công suất 10.000 m3/h, bảo đảm cấp nước tưới cho toàn bộ đất canh tác của xã và tiêu úng cho 3.000 ha thuộc địa bàn 4 xã: Nam Sơn, Vân Dương, Phương Liễu và Kim Chân.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Tiến Khởi đã cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng sử dụng đất và cơ chế vận hành giá đất ở tại xã Kim Chân, thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn 2012 - 2014. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật khoảng cách chênh lệch từ 2,47 đến 3,02 lần giữa bảng giá đất do Nhà nước ban hành và giá giao dịch thực tế trên thị trường, đồng thời chỉ rõ sự chi phối của các yếu tố vị trí, diện tích, hình thể thửa đất và tâm lý đầu cơ. Đây là công trình thực chứng có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai và các nhà quản lý địa chính tại địa phương trong công tác định giá và điều tiết thị trường quyền sử dụng đất.