Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp của tác giả Nguyễn Đỗ Khánh Quỳnh (Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Mai Hoàng Giang, hoàn thành vào tháng 9 năm 2022) tập trung phân tích các yếu tố định hình ý định mua ô tô điện VinFast của người tiêu dùng tại địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xây dựng dựa trên sự chuyển dịch năng lượng toàn cầu và thực trạng ô nhiễm môi trường. Hai thách thức lớn thúc đẩy sự phục hưng của ngành ô tô điện là sự cạn kiệt nguồn nhiên liệu hóa thạch và lượng khí thải carbon dioxide ($CO_2$) cùng bụi mịn từ động cơ đốt trong. Theo báo cáo từ Tổ chức Bloomberg New Energy Finance (BNEF) và Transport and Environment, dự báo đến năm 2035 toàn bộ ô tô bán ra tại châu Âu sẽ là xe điện, và đến năm 2026 giá thành xe điện sẽ tương đương xe động cơ đốt trong. Tại Việt Nam, với quy mô dân số hơn 99 triệu người và tỷ lệ sở hữu phương tiện cá nhân cao, tình trạng ô nhiễm không khí tại các đô thị đang ở mức báo động (xếp thứ 15 thế giới theo ghi nhận của IQAir). Biến động tăng giá xăng dầu thế giới cùng với sự xuất hiện của dòng xe điện nội địa đầu tiên — mẫu VinFast VF e34 với 25.000 đơn đặt cọc trong thời gian ngắn và gần 2.000 xe bàn giao vào tháng 1/2022 — đã tạo động lực cho quá trình điện hóa giao thông. Tại tỉnh An Giang, thành phố Long Xuyên là đô thị loại 1, trung tâm kinh tế - kỹ thuật vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời là địa bàn được VinFast đầu tư lắp đặt 14 trạm sạc ban đầu.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe ô tô điện VinFast của người tiêu dùng tại thành phố Long Xuyên và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đó, từ đó đề xuất một số giải pháp marketing cho sản phẩm ô tô điện VinFast.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu và phân tích những yếu tố về môi trường, thái độ, hành vi... tác động đến việc khách hàng lựa chọn xe ô tô điện VinFast, xác định chiều hướng tác động và mức độ quan tâm của người tiêu dùng đối với từng yếu tố.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp marketing và kiến nghị nhằm nâng cao ý định mua ô tô điện VinFast của người dân trên địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định mua xe ô tô điện VinFast.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và số liệu thống kê được thu thập, xử lý đến tháng 9 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thuộc loại hình nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi người tiêu dùng, kết hợp tổng quan lý luận và kiểm định mô hình thống kê.

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất

Tác giả đã kế thừa và tích hợp 4 nền tảng lý thuyết hành vi và tiếp nhận công nghệ:

  • Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2007): Quá trình ra quyết định qua 5 giai đoạn gồm nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua và hành vi sau mua.
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975): Hành vi bị chi phối bởi ý định hành vi, trong đó ý định chịu tác động trực tiếp từ hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi có hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi nhằm nâng cao khả năng giải thích đối với những hành vi không hoàn toàn chịu sự kiểm soát ý chí.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989): Giải thích sự tiếp nhận công nghệ mới thông qua hai nhận thức cốt lõi là nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng.

Từ việc tham khảo các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Trần Thu Thảo & Trần Khánh Linh, 2021 về xe máy điện VinFast tại TP.HCM; Huang & Ge, 2019 về xe điện tại Bắc Kinh; Liao và cộng sự, 2016), mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 7 nhân tố độc lập tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc ("Ý định mua xe ô tô điện VinFast"):

Ký hiệu Nhân tố độc lập Định nghĩa / Bản chất trong nghiên cứu Giả thuyết tác động
MT Nhận thức về môi trường Hiểu biết, sự quan tâm về ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và ý thức tiết kiệm năng lượng. H1: Tác động đến ý định mua
TD Thái độ Đánh giá tích cực hay tiêu cực của người tiêu dùng về thuộc tính, kiểu dáng, chất lượng xe VinFast. H2: Tác động đến ý định mua
HV Nhận thức kiểm soát hành vi Cảm nhận về mức độ dễ dàng hay khó khăn, năng lực tài chính khi quyết định sở hữu xe. H3: Tác động đến ý định mua
CQ Chuẩn chủ quan Ảnh hưởng từ gia đình, bạn bè, dư luận xã hội hoặc người nổi tiếng đến quyết định mua xe. H4: Tác động đến ý định mua
KM Chính sách khuyến mãi Các gói ưu đãi giá, hỗ trợ thuế từ Nhà nước và chính sách trả góp của hãng sản xuất. H5: Tác động đến ý định mua
SD Nhận thức dễ sử dụng Mức độ tin tưởng rằng việc học cách vận hành và sử dụng xe ô tô điện không tốn nhiều công sức. H6: Tác động đến ý định mua
HI Nhận thức sự hữu ích Cảm nhận về việc xe điện mang lại hiệu quả vận hành, tiết kiệm chi phí, an toàn và công nghệ tiên tiến. H7: Tác động đến ý định mua

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Giáo trình, tài liệu chuyên ngành marketing, báo cáo từ BNEF, Transport and Environment, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ô tô điện.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp kết hợp trực tuyến tại địa bàn TP. Long Xuyên, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 23 biến quan sát.
  • Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu:
    • Áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện).
    • Quy mô mẫu tối thiểu cho phân tích EFA: $N \ge 5 \times m = 5 \times 23 = 115$ quan sát (theo Hair và cộng sự, 1998).
    • Quy mô mẫu tối thiểu cho hồi quy đa biến: $n \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 7 = 106$ quan sát (theo Tabachnick & Fidell, 1996).
    • Tổng số phiếu phát ra là 130 phiếu, số phiếu hợp lệ thu về để đưa vào xử lý dữ liệu là 123 mẫu.
  • Công cụ và quy trình xử lý dữ liệu:
    • Dữ liệu được làm sạch trên Microsoft Excel và phân tích định lượng trên phần mềm IBM SPSS Statistics phiên bản 26.
    • Quy trình phân tích gồm: (1) Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và giá trị trung bình thang đo; (2) Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải factor loading $> 0.5$); (4) Phân tích tương quan Pearson; (5) Phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong ANOVA, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập nền tảng của đề tài, nêu rõ tính cấp thiết của việc phát triển ô tô điện trong bối cảnh giá nhiên liệu tăng và nhu cầu giảm thiểu ô nhiễm đô thị. Trình bày chi tiết mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi không gian tại TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang, đồng thời tóm lược bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 trình bày tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước (tiêu biểu là nghiên cứu của Trần Thu Thảo & Trần Khánh Linh năm 2021 về xe máy điện VinFast tại TP.HCM) và tài liệu quốc tế (nghiên cứu của Huang & Ge năm 2019 tại Bắc Kinh). Tác giả tổng hợp dữ liệu ngành xe điện toàn cầu: dự báo của BNEF về mốc 2035 ở châu Âu, mức sụt giảm giá pin lithium-ion 89% giai đoạn 2010-2020 và triển vọng giảm tiếp về 58 USD/kWh vào năm 2030; phân tích thống kê Canalys năm 2020 khi doanh số xe điện toàn cầu đạt 3,2 triệu chiếc (chiếm 5% thị trường xe mới). Đồng thời, chương này làm rõ bối cảnh thị trường Việt Nam, vị thế tiên phong của VinFast, các điều kiện hạ tầng - kinh tế tại TP. Long Xuyên và phân tích hệ thống ưu điểm (chi phí vận hành rẻ, sạc thuận tiện, không tiếng ồn, thân thiện môi trường) cùng nhược điểm (phạm vi hoạt động của pin còn hạn chế, chi phí ban đầu cao, hệ thống trạm sạc đang trong quá trình hoàn thiện, ít sự lựa chọn mẫu mã).

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng khung lý thuyết vững chắc từ mô hình hành vi mua của Kotler, thuyết TRA, thuyết TPB và mô hình TAM. Tác giả định nghĩa xe ô tô điện, lịch sử phát triển, các nhân tố then chốt (công nghệ pin, giá bán, chính sách chính phủ, sự đón nhận của người dùng). Trên cơ sở đó, chương thiết kế mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập (MT, TD, HV, CQ, KM, SD, HI) và 1 biến phụ thuộc (YD), tương ứng với 7 giả thuyết H1-H7. Chương mô tả cụ thể quy trình nghiên cứu, kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện, công thức tính kích thước mẫu (123 mẫu hợp lệ trên 130 phiếu phát ra), chi tiết thang đo 23 biến quan sát và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên phần mềm SPSS 26.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm thể hiện kết quả phân tích thống kê từ 123 mẫu khảo sát hợp lệ tại TP. Long Xuyên:

  • Thống kê mô tả nhân khẩu học: tỷ lệ giới tính, cơ cấu độ tuổi và các mức thu nhập của đối tượng điều tra.
  • Đánh giá giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Std. Deviation) của từng biến quan sát trong các nhóm nhân tố.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho toàn bộ 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, xác nhận các biến đều đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến - tổng ($> 0.3$) và hệ số Alpha tổng thể.
  • Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, trích xuất các nhân tố thỏa mãn tiêu chí giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến ý định mua xe ô tô điện VinFast.
  • Xây dựng 7 nhóm giải pháp marketing thực tế dựa trên thứ tự tác động của các biến: chính sách khuyến mãi, gia tăng thái độ tích cực, chuẩn chủ quan, nhận thức sự hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, nhận thức môi trường và kiểm soát hành vi.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối tổng kết lại toàn bộ kết quả nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa của các nhân tố tác động đến ý định mua xe. Tác giả đề xuất các kiến nghị vĩ mô đối với Nhà nước (hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế tiêu thụ đặc biệt, lệ phí trước bạ, quy hoạch mạng lưới trạm sạc công cộng) và các kiến nghị chiến lược đối với doanh nghiệp VinFast (mở rộng hệ thống trạm sạc tại Long Xuyên, đa dạng hóa gói tài chính/trả góp, đẩy mạnh truyền thông về công nghệ và tính thân thiện môi trường).


Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

Khảo sát được thực hiện trên 123 mẫu hợp lệ tại thành phố Long Xuyên, ghi nhận các đặc trưng nhân khẩu học như sau:

Tiêu chí Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 47 38,2%
Nữ 76 61,8%
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 29 23,6%
Từ 25 – 30 tuổi 37 30,1%
Từ 30 – 35 tuổi 36 29,3%
Trên 35 tuổi 21 17,1%
Thu nhập Dưới 5 triệu VNĐ 24 19,5%
Từ 5 – 10 triệu VNĐ 31 25,2%
Từ 10 – 20 triệu VNĐ 40 32,5%
Trên 20 triệu VNĐ 26 21,1% (văn bản ghi 31,1%)
Thu nhập khác 2 1,6%

Kết quả cho thấy đối tượng tham gia khảo sát là nữ giới chiếm đa số (61,8%), phản ánh xu hướng phụ nữ quan tâm đến các dòng ô tô điện có thiết kế nhỏ gọn, tiện dụng và vận hành êm ái. Về độ tuổi, nhóm khách hàng từ 20 đến 35 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo ($> 80%$), đại diện cho lực lượng tiêu dùng trẻ, có khả năng tự chủ kinh tế và cởi mở với công nghệ mới. Nhóm thu nhập từ 10 - 20 triệu VNĐ chiếm tỷ lệ cao nhất (32,5%).

Thống kê mô tả điểm trung bình các biến quan sát tiêu biểu

Dữ liệu khảo sát theo thang đo Likert 5 điểm ghi nhận đánh giá cao của người tiêu dùng đối với các thuộc tính môi trường, an toàn và chuẩn mực xã hội:

Nhóm nhân tố Mã biến Nội dung biến quan sát Điểm trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (Std. Dev)
Nhận thức về môi trường MT1 Mối đe dọa từ ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng. 4,40 0,787
MT2 Sử dụng xe điện VinFast vì nó là sản phẩm thân thiện với môi trường. 4,63 0,618
Thái độ TD1 Ô tô điện VinFast được thiết kế đảm bảo an toàn cao cho người sử dụng. 4,50 0,592
TD3 Các tính năng của xe ô tô điện VinFast vượt qua sự mong đợi của tôi về sản phẩm. 4,41 0,722
Nhận thức kiểm soát hành vi HV2 Phản ánh hình ảnh bản thân qua hình ảnh xe ô tô đang dùng. 3,67 1,446
HV3 Sở hữu ô tô điện VinFast nếu có đủ tài chính. 4,28 0,901
Chuẩn chủ quan CQ1 Tôi quan tâm đến xe ô tô VinFast vì mọi người xung quanh tôi đang sử dụng. 4,15 0,820
CQ2 Tôi được người nhà, bạn bè khuyến khích sử dụng xe ô tô điện VinFast. 4,32 0,935

Biến MT2 đạt điểm trung bình cao nhất (4,63), chứng minh nhận thức bảo vệ môi trường là động lực tâm lý rất mạnh mẽ thúc đẩy sự quan tâm đến xe điện VinFast.

Đóng góp và hệ thống giải pháp đề xuất

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn bằng việc kiểm chứng mô hình tích hợp TRA - TPB - TAM đối với một sản phẩm công nghệ giao thông mới tại một địa bàn đô thị loại 1 cấp tỉnh (TP. Long Xuyên), nơi hạ tầng xe điện bắt đầu được hình thành với 14 trạm sạc.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất được tổ chức theo 7 trục tác động:

  1. Cải thiện chính sách khuyến mãi: Thiết kế các chương trình ưu đãi giá, liên kết ngân hàng mở rộng các gói vay mua trả góp với lãi suất cạnh tranh và thủ tục linh hoạt.
  2. Gia tăng thái độ tích cực của người tiêu dùng: Nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi, bảo hành pin, tổ chức các sự kiện lái thử thực tế để khách hàng trải nghiệm thiết kế và tính năng an toàn.
  3. Phát huy chuẩn chủ quan: Khai thác sức ảnh hưởng của cộng đồng mạng xã hội, nhóm người tiêu dùng tiên phong và những người có ảnh hưởng (KOLs) để lan tỏa đánh giá tích cực.
  4. Nâng cao nhận thức sự hữu ích: Tuyên truyền rõ ràng về lợi ích kinh tế lâu dài (tiết kiệm chi phí nhiên liệu so với xăng, chi phí bảo dưỡng động cơ điện thấp).
  5. Cải thiện nhận thức dễ sử dụng: Tối ưu hóa giao diện điều khiển, phần mềm tiếng Việt, hướng dẫn chi tiết về các phương thức sạc tại nhà và trạm sạc nhanh DC.
  6. Lan tỏa nhận thức về môi trường: Thực hiện các chiến dịch truyền thông gắn thương hiệu xe điện VinFast với lối sống xanh và thông điệp giảm phát thải khí nhà kính.
  7. Hỗ trợ nhận thức kiểm soát hành vi: Cung cấp thông tin minh bạch về chi phí sở hữu, chi phí thuê/mua pin, tạo sự thuận tiện tối đa trong việc tiếp cận hệ thống trạm tiếp năng lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên phạm vi và phương pháp thực hiện được trình bày trong văn bản, nghiên cứu tồn tại một số điểm hạn chế:

  • Hạn chế về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với kích thước 123 mẫu hợp lệ. Quy mô này tuy đáp ứng các chuẩn kỹ thuật tối thiểu của EFA và hồi quy ($> 115$ mẫu) nhưng tính đại diện tổng thể cho toàn bộ cư dân thành phố Long Xuyên chưa thực sự cao.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, do đó các đặc điểm hành vi và mức độ quan tâm có thể mang tính đặc thù địa phương, khó tổng quát hóa hoàn toàn cho các đô thị khác hoặc các khu vực nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kích thước mẫu khảo sát, áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất, so sánh hành vi tiêu dùng giữa các phân khúc ô tô điện khác nhau (sedan, SUV như VF 8, VF 9) hoặc khảo sát trên phạm vi toàn tỉnh An Giang và các đô thị lân cận.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Cung cấp tài liệu mẫu về cách thức xây dựng đề cương, tích hợp các mô hình lý thuyết kinh điển (TRA, TPB, TAM) và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát định lượng trên SPSS 26.
  • Các nhà nghiên cứu về hành vi tiêu dùng xanh: Cung cấp bộ thang đo 23 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với thị trường sản phẩm công nghệ ô tô điện tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp kinh doanh ô tô và phát triển trạm sạc điện: Tham khảo dữ liệu thực tế về tâm lý khách hàng, cơ cấu nhân khẩu học quan tâm đến xe điện và các rào cản nhận thức tại thị trường đô thị cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát trong khóa luận được tính toán và thu thập thực tế như thế nào?
Theo công thức xác định cỡ mẫu cho phân tích EFA ($N \ge 5 \times 23 = 115$ mẫu) và hồi quy đa biến ($n \ge 50 + 8 \times 7 = 106$ mẫu), tác giả phát ra 130 phiếu khảo sát trực tiếp và trực tuyến đến người dân tại TP. Long Xuyên. Kết quả thu về 123 mẫu hợp lệ để phân tích trên SPSS 26.

2. Tác giả kết hợp những khung lý thuyết nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Mô hình nghiên cứu được tích hợp từ 4 khung lý thuyết: Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2007), Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi có hoạch định (TPB - Ajzen, 1991) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989).

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố cụ thể nào?
Mô hình gồm 7 nhân tố độc lập: Nhận thức về môi trường (MT), Thái độ (TD), Nhận thức kiểm soát hành vi (HV), Chuẩn chủ quan (CQ), Chính sách khuyến mãi (KM), Nhận thức dễ sử dụng (SD), Nhận thức sự hữu ích (HI); tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc là Ý định mua xe ô tô điện VinFast (YD). Thang đo tổng cộng có 23 biến quan sát.

4. Dữ liệu thực tế về cơ sở hạ tầng xe điện tại địa bàn nghiên cứu được ghi nhận như thế nào?
Tại thời điểm nghiên cứu (tháng 9/2022), VinFast đã hoàn thành lắp đặt 14 trạm sạc ô tô điện tại các vị trí thuận lợi trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển của người dân và du khách.

5. Cơ cấu giới tính và độ tuổi của mẫu khảo sát có đặc điểm gì nổi bật?
Trong 123 mẫu hợp lệ, nữ giới chiếm tỷ lệ 61,8% (76 người), nam giới chiếm 38,2% (47 người). Về độ tuổi, nhóm khách hàng trẻ từ 25 - 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (30,1%), tiếp theo là nhóm 30 - 35 tuổi (29,3%) và dưới 25 tuổi (23,6%), nhóm trên 35 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất (17,1%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đỗ Khánh Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi tiêu dùng và chấp nhận công nghệ để phân tích thực nghiệm ý định mua ô tô điện VinFast tại thành phố Long Xuyên. Nghiên cứu thực hiện quy trình khảo sát định lượng với 123 mẫu hợp lệ, đánh giá các biến quan sát thuộc 7 nhóm nhân tố độc lập và phân tích thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông điện tại địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp sản xuất và các nhà hoạch định chính sách xây dựng giải pháp kích cầu, hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển phương tiện giao thông xanh tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.