Mở đầu: Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu chung và những mục tiêu cụ thể cần nghiên cứu. Các giới hạn về phạm vi nghiên cứu, không gian, thời gian, nội dung. Giới thiệu sơ lược cấu trúc bài khóa luận. Chương 2: Tổng Quan: Trinh bày về tổng quan về những nghiên cứu trong nước và trên thế giới về TTTT.
Bên cạnh đó là tổng quan về TTTT tại Việt Nam, các hình thức cũng như ưu và nhược điểm của TTTT. Tổng quan về vị trí địa lý, dân cư, kinh tế và xã hội tại TP. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày cơ sở lí luận về khái niệm TTTT. Tiếp theo sẽ trình bày về mô hình nghiên cứu gồm mô hình nghiên cứu tham khảo và mô hình nghiên cứu dé xuất của tác giả.
Cuối cùng là trình bày về phương pháp nghiên cứu gồm phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích và xử lý số liệu, quy trình nghiên cứu, thang đo và các khái niệm nghiên cứu mà tác giả đã đềra. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Đây là chương quan trọng nhất của đề tài nêu lên kết quả của quá trình nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến chấp nhận sử dụng T FT của sinh viên tại TP. Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Chương này rút ra được kết luận từ kết quả thu được ở bài nghiên cứu nhằm đưa ra những kiến nghị về việc chấp nhận sử dụng TTTT được tốt hơn. Từ đó đề xuất một số giải pháp khuyến khích sinh viên chấp nhận sử dụng TTTT.
CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 2. Nghiên cứu trên thé giới Mahfuzur Rahman, Izlin Ismail, Shamshul Bahri (2020) đề xuất mô hình lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng UTAUT2 để tiến hành phân tích việc người tiêu dung chấp nhận thanh toán trực tuyến tại Malaysia. Với các yếu tố: tuôi thọ hoạt động, điều kiện xã hội, ảnh hưởng xã hội, sự đôi mới, bảo mật công nghệ, động lực cảm xúc. Kết quả cho thấy rằng động lực cảm xúc, ảnh hưởng xã hội và sự đổi mới có anh hưởng tích cực đến việc áp dụng thanh toán trực tuyến.(Mahfuzur Rahman et al., 2020) Yerisma Welly, Supitriyani, Yusnaini, Acai Sudirman (2020) đã nghiên cứu các yếu tố của việc sử dung thanh toán không dùng tiền mặt đối với mức tiêu dùng của sinh viên ở thành phố Pematangsiantar.
Tác giả đã sử dung mô hình chấp nhận công nghệ TAM với các yêu tố: mức độ hữu ích, tính dé sử dụng, lòng tin. Kết quả cho thay rang mức độ hữu ich, tinh dé sử dung và long tin được cảm nhận có ý nghĩa tích cực và đáng ké ảnh hưởng đến mức tiêu dùng của sinh viên, trong đó biến “tính dé sử dụng” có tác động mạnh mẽ đối với người tiêu ding.(Yerisma Welly et al., 2020) Liestya Padmawidjaja, Timotius FCW Sutrisno, Nisa Setiani (2020) đã nghiên cứu cách dé xác định các ưu tiên chấp nhận công nghệ OVO (Dịch vụ OVO là một ứng dụng di động cho phép người dùng giao dịch sử dụng tiền điện tử) của sinh viên khoa kinh doanh ở Surabaya. Tác giả đã sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM kết hợp với biến rủi ro và mục đích của nghiên cứu này là để xác định ảnh hưởng của tính hữu ích được cảm nhận, tính dễ sử dụng được cảm nhận và rủi ro được nhận thức về hành vi có ý định sử dụng OVO của sinh viên ở Surabaya. Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng 6 các rủi ro được nhận thức và các câu trúc cốt lõi của TAM như khả năng sử dụng được nhận thức và tính dé sử dụng được chứng minh là có ý nghĩa cả một phan và đồng thời đối với hành vi có ý định sử dụng.(Liestya Padmawidjaja et al., 2020) Sosthene Bwigenge, Dana Indra Sasuke, Katarina Ryan Randy Suryono (2020) đề xuất mô hình chấp nhận công nghệ TAM nghiên cứu về việc “Hành khách chấp nhận hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt cho Hệ thống Giao thông Vận tải Xe buýt Công cộng ở Thành phố Kigali”.
Từ đó, nhóm tác giả phát hiện ra rang hai biến không quan trong (Thái độ và sự không an toàn) và những thứ còn lại (Nhận thức, Khó chịu, Ý định Sử dụng Thanh toán Không dùng Tiền mặt Hệ thống, Sáng tạo, Lạc quan, Dễ sử dụng và hữu ích) là đáng ké.(Sosthene Bwigenge et al., 2020) Ashour AN Mostafa & Bilal Eneizan (2018) đã Nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến việc chấp nhận Mobile Banking trong các quốc gia phát triển. Nghiên cứu này ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM bao gồm 5 yếu tố: cảm nhận tính hiệu quả, điều kiện thuận lợi, tính hữu ích cảm nhận, tính dễ sử dụng, ý định hành vi. Kết quả nghiên cứu cho thay điều kiện thuận loi, cảm nhận tính hiệu quả, tính dé sử dụng và tính hữu ích được công nhận có ảnh hưởng đáng kê đối với ý định chấp nhận sử dụng công nghệ ngân hàng di động của người tiêu dùng ở Lybia. Mostafa and Eneizan, 2018) Nyoman Sri SUBAWA, Ni Komang Arista DEWI, Adie Wahyudi Oktavia GAMA (2021) tac giả nghiên cứu bang cách sử dung mô hình chấp nhận công nghệ TAM dé do lường sự khác biệt trong nhận thức về giới tính trong việc sử dụng không tiền mặt bằng cách xem xét tính hữu ích được nhận thức, nhận thấy dễ sử dụng, cũng như nhận thấy an toàn đối với đo lường sự chấp nhận công nghệ ở bậc đại hoc sinh viên sử dụng giao dịch không dùng tiền mặt và mục đích của bài nghiên cứu này là phát triển mô hình chấp nhận công nghệ TAM.
Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng đối với nam giới, việc giao dich dé sử dụng không làm tăng việc sử dụng các giao dịch không dùng tiền mặt. Trong khi đó, đối với phụ nữ, tinh dé sử dụng có tác động tích cực và đáng kê đến việc sử dụng các giao dịch không dùng tiền mặt.(Nyoman Sri SUBAWA et al., 2021) Ampol Navavongsathian và cộng sự (2020) đã nghiên cứu các yêu tố ảnh hưởng đến chấp nhận dịch vụ ngân hàng di động của khách hàng ở Thái Lan. Nghiên cứu này 7 ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM gồm 5 yếu tố: cảm nhận tính hữu ích, tính dễ sử dụng, tính an toàn, ảnh hưởng xã hội, chất lượng dịch vụ. Kết quả nghiên cứu cho thay chat lượng dich vụ, cảm nhận tính hữu ích, tính dé sử dụng, tính an toàn khi sử dụng và các yêu tố xã hội đã ảnh hưởng đến việc chấp nhận việc sử dụng dịch vụ ngân hang của khách hang tại Thái Lan.(Ampol Navavongsathian et al.Nghiên cứu tại Việt Nam: Hoàng Hà (2019) tìm hiểu các yếu tố tác động đến hành vi sử dung mobile banking — mồ hình UTAUT mở rồng với cảm nhận rủi ro và tính tin cậy.
Nghiên cứu này tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dich vụ Mobile Banking (MB) bằng việc phân tích các dữ liệu được thu thập từ những khách hàng đã từng sử dụng MB tại thành phố Đà Nang. Dựa trên nén tang lý thuyết qua các công trình nghiên cứu trước đây (TAM), khung nghiên cứu đã được phát triển thông qua việc mở rộng Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT bang cách bé sung yếu tô “cảm nhận rủi ro” và “tính tin cậy”. Kết quả cho thấy có ba trong tổng số sáu nhóm yếu tổ (tính hiệu qua, tính tin cậy, cảm nhận nỗ lực bỏ ra, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi, nhận thức rủi ro, hành vi sử dụng) nghiên cứu được chứng minh là có tác động mạnh mẽ lên hành vi sử dụng mb của khách hang. Các yếu tố điều kiện thuận lợi, tính hiệu quả, tính tin cậy giải thích được khoảng 43.4% quyết định sử dụng ứng dụng MB của khách hàng.(Hoàng Hà, 2019) Nguyễn Duy Thanh, Cao Hào Thi (2011) đã đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử ở Việt Nam.
Từ các điều kiện thực tế tại Việt Nam ở thời điểm hiện tại đồng thời dựa vào cơ sở lý thuyết của các mồ hình TRA, TPB, TAM, TAM 2, IDT, UTAUT tác giả đề xuất mó hình các yếu tố: Hiệu quả mong đợi, khả năng tương thích, dễ dàng sử dụng, kiểm soát hành vi, chuẩn chủ quan, rủi ro giao dịch, hình ảnh ngân hàng, yếu tô pháp luật. Phan tích hồi quy đa biến cho thay tám yếu tố là hiệu quả mong đợi, khả năng tương thích, nhận thức dé dàng sử dụng, nhận thức kiểm soát hành vi, chuẩn chủ quan, rủi ro trong giao dịch, hình ảnh ngân hàng, yếu tố pháp luật đều có ý nghĩa thống kề đối với sự chấp nhận E-Banking.(Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi, 2011) Đào Thị Thu Hường (2019) đề xuất mô hình nghiên cứu liên quan đến hành vi chấp nhận sử dụng ví điện tử trong thanh toán của khách hàng dựa trên mô hình lý thuyết sốc UTAUT kết hợp thêm nhân tổ “thói quen sử dung” tại thành phố Da Nẵng. Kết quả chi ra rằng nhân tố ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi, hiệu quả kỳ vọng có ảnh hưởng tới hành vi sử dung ví điện tử trong thanh toán thông qua nhân tố hành vi dự định. Và cuối cùng, nhân tố thói quen sử dụng và hành vi dự định được xem là ảnh hưởng thuận đồng thời giải thích được 52,3% sự biến thiên của hành vi sử dụng.(Đào Thị Thu Hường, 2019) Nguyễn Duy Thanh, Huỳnh Anh Phúc (2017) đã đề xuất và kiểm định mô hình chấp nhận công nghệ TAM và UTAUT.
Dữ liệu được thu thập từ những khách hàng tham gia thương mại điện tử đã từng sử dụng hoặc có ý định sử dụng thanh toán điện tử ở TP. Kết quả nghiên cứu chi ra các yếu tố chat lượng dich vụ, ảnh hưởng xã hội, và dễ dàng sử dụng có quan hệ tuyến tính với sự chấp nhận thanh toán điện tử. Mô hình nghiên cứu giải thích được khoảng 51% sự chấp nhận thanh toán điện tử.(Nguyễn Duy Thanh và Huỳnh Anh Phúc, 2017) Tiêu Vân Trang, Trần Thế Nam (2021) Dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, nhóm tác giả phân tích các tiền tố ảnh hưởng TP. Với mô hình xuất gồm 9 nhân tố thì kết quả nghiên cứu đã chứng minh được ảnh hưởng quan trọng của nhóm nhân tố: động lực hưởng thụ, kinh nghiệm mua hàng qua mạng từ trước, khuynh hướng tiết kiệm thời gian, khuynh hướng tiết kiệm chi phi đến động lực về sự tiện lợi va sự hữu ich sau khi sử dung của người dùng các ứng dung công nghệ.