MỞ ĐẦU Xylan một loại polysacharid chiếm phần lớn trong thành phần hemicellulose của thành tế bào thực vật. Để phân giải hoàn toàn xylan thành xylose cần có sự phối hợp của nhiều loại xylanase khác nhau với các chức năng khác nhau (endo-β-1,4-D- xylanase, EC 3.1; acetyl xylan esterase; EC 3. Endoxylanase có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Xylanase dùng cho công nghiệp bột giấy, hỗ trợ quy trình tẩy trắng, giúp giảm hóa chất độc (chlorine) thường dùng để tẩy lignin trong giấy [14], làm trong nước hoa quả, rượu vang, bia, tạo đường xylitol cho công nghiệp bánh kẹo [67].
Xylanase thủy phân hemicellulose tạo arabinoxylan (AX) và chuỗi oligosaccharid arabinoxylan ngắn hơn (arabinoxylanoligosaccharid-AXOS). Arabinoxylan (AX) là một thành phần chất xơ chính được tìm thấy trong một loạt các loại ngũ cốc, được dùng cho chế độ ăn kiêng có tác dụng tốt đối với sức khỏe con ngườ. Nên arabinoxylan được định hướng dùng làm phẩm chức năng [71, 61, 57]. Rất nhiều chủng vi sinh vật tự nhiên từ vi khuẩn, nấm men, nấm sợi được công bố có khả năng sản xuất xylanase, trong đó nấm mốc là sinh vật tiềm năng có khả năng tổng hợp xylanase hoạt tính cao [38].
Vì những lý do ứng dụng khác nhau, rất nhiều loại xylanase được sản xuất từ chủng Bacillus [14] và chủng nấm Aspergillus như Aspergillus awamori, Aspergillus ficuum, Aspergillus giganteus, Aspergillus nidulans, Aspergillus niger và Aspergillus sydowii đã được tinh sạch và đánh giá một số tính chất lý hóa của xylanase [33, 34, 49, 57, 62, 85]. Các nghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới đã tạo ra chủng vi sinh vật tái tổ hợp có khả năng sinh tổng hợp xylanase như E. Chủng Aspergillus niger VTCC017/pANXlnG2 đã được tạo ra từ việc nhân đoạn gen xylanase từ chủng Aspergillus oryzae VTCC F187, gen mã hóa xylanase được chèn vào vector biểu hiện pAN7.1GluA với cặp mồi đặc hiệu, plasmid tái tổ hợp được đưa vào A. niger VTCC 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 017 với chất cảm ứng hygromycin sau 72 giờ nuôi cấy chủng có khả năng sinh tổng hợp enzyme xylanase cao.
Với mong muốn ứng dụng chủng vào thực tế sản xuất enzyme xylanase tái tổ hợp định hướng nghiên cứu khả năng thủy phân arabinoxylan và các chế phụ phẩm nông nghiệp chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tinh sạch và đánh giá tính chất của xylanase từ chủng Aspergillus niger tái tổ hợp” với mục tiêu sau: 1. Tinh sạch được enzyme xylanase từ chủng Aspergillus niger tái tổ hợp 2. Đánh giá các tính chất lý hóa của xylanase tái tổ hợp 3. Thử nghiệm khả năng thủy phân của enzyme xylanase tái tổ hợp và enzyme xylanase tự nhiên.
2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Sơ lƣợc về enzyme xylanase 1. Định nghĩa Theo Hội hóa sinh và sinh học phân tử thế giới (the International Union of Biochemistry and Molecular Biology) enzym có mã số EC 3.8 có [67]: Tên được công nhận là: endo-β-1,4-xylanase Các tên khác gồm có: endo-β-1,4-xylan 4-xylanohydrolase; endo-1,4- xylanase; xylanase; β-1,4-xylanase; endo-1,4-xylanase; endo-β-1,4- xylanase; endo-1,4-β-D- xylanase; 1,4-β-xylan xylanohydrolase; β- xylanase; β-1,4-xylan xylanohydrolase; endo-1,4-β-xylanase; β-D- xylanase Tên hệ thống: 4-β-D-xylan xylanohydrolase Phản ứng: thủy phân phía trong của các liên kết β-1,4-D-xylosidic trong xylan tạo thành các oligosacharid ngắn (oligoxylose) và xylose (Hình 1.1: Vị trí xúc tác của xylanase và các enzym khác trong quá trình thủy phân xylan [67] 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Phân loại Enzyme xylanase thường được tìm thấy ở thực vật và vi sinh vật. Chúng được phân chia thành hai nhóm dựa vào sự tương đồng về đặc tính lý hóa như là khối lượng phân tử, điểm đẳng điện và các đặc tính xúc tác khác nhau của chúng: Enzyme endo-xylanase họ 10 gồm các enyzyme có nguồn gốc từ thực vật, nấm mốc và vi khuẩn có khối lượng phân tử cao với giá trị pI thấp (trước đây gọi là họ F). Enzyme endo-xylanse họ 11 gồm các enzyme có nguồn gốc từ nấm mốc và vi khuẩn có khối lượng phân tử thấp với giá trị pI cao được (trước đây gọi là họ G) [52, 73]. Sự khác biệt về đặc tính xúc tác giữa các họ xylanase là endo-xylanase của họ 10 có khả năng thủy phân các liên kết glycozit cạnh các điểm nhánh và hướng về đầu không khử còn endo-xylanase thuộc họ 11 không có khả năng đó [41].
Trong khi endo-xylanase của họ 10 cần hai gốc xylopyranosyl không thay thế giữa các nhánh thì endo-xylanase của họ 11 cần có ba gốc xylopyranosyl liên tiếp không thay thế. Ngoài việc phân loại enzyme xylanase làm 2 nhóm lớn, nhiều nhà khoa học cũng đã tiến hành nghiên cứu, phân chia enzyme xylanase thành những nhóm nhỏ hơn. Sapag và cộng sự (2002) chia xylanase họ 11 thành 6 nhóm chính. Nhóm I, II và III chứa chủ yếu các enzyme của nấm mốc.
Các enzyme nhóm I và II thường là các enzyme có khối lượng khoảng 20 kDa được sinh tổng hợp từ các họ Ascomyceta và Basidiomyceta. Các enzyme nhóm I có giá trị pI bazơ trong khi đó nhóm II có giá trị pI ở phía axit. Các enzyme của nhóm III chủ yếu được tạo ra bởi các nấm yếm khí. Trong khi đó, các xylanase của vi khuẩn được chia thành ba nhóm là A, B và C.
Nhóm A là các xylanase được sinh tổng hợp bởi họ Actinomycetaceae và Acillaceae, hoàn toàn là những vi khuẩn hiếu khí gram dương. Nhóm B và C thì chứa các enzyme chủ yếu từ các vi khuẩn yếm khí gram dương, những loài thường sống trong dạ cỏ [73]. Cấu trúc 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Cấu trúc bậc ba của endoxylanase họ 10 và 11 được xác định cho hàng loạt các enzyme [81], từ cả vi khuẩn và nấm mốc. Endo-xylanase 1BCX từ Bacillus circulans có nét đặc trưng của họ 11 [41].
Nếp gấp domain xúc tác là do hai nếp gấp β tạo thành (A và B) chủ yếu là bởi các mặt β đối song và một chuỗi xoắn α ngắn và tương tự như một phần bàn tay phải được đóng lại [73]. Sự khác nhau trong hoạt động xúc tác của các endo-xylanase của họ 10 và 11 được cho là do sự khác nhau trong cấu trúc bậc ba của chúng. Cấu trúc bậc 3 của endo-xylanase chủ yếu được sắp xếp từ các mảnh β. Cấu trúc toàn thể của domain xúc tác của xylanase họ 10 như là một cái thùng hình trụ được tạo thành từ 8 mảnh.2: Cấu trúc không gian 3 chiều của xylanase họ 10 từ Bacillus haloduran [39] Các thành viên của họ F11 có dạng domain xúc tác từ các mảnh nếp gấp β cái mà làm thành một vùng lõm hai lớp xung quanh vị trí xúc tác.
Vũng lõm này được so sánh với lòng bàn tay và các ngón tay trong khi cái vòng giống như ngón cái của tay phải. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3: Cấu trúc không gian 3 chiều của xylanase họ 11 [Jeffries1996] Xylanase có thể liên kết với từ ba đến năm vòng xylopyranose ở gần vị trí xúc tác. Meagher và cộng sự (1998) nhận thấy rằng Xyn 2 của Trichoderma reesei có thể liên kết với năm vòng xylopyranose, trong khi đó thì Xyn 1 chỉ có thể liên kết với 3 vòng xylopyranose ở gần vị trí xúc tác [59]. Các vị trí cho các gốc xylopyranose liên kết được xác định bởi sự có mặt của tyrosine chứ không phải bởi tryptophan [21, 80].
Đặc điểm cơ chất, cơ chế xúc tác 1. Đặc điểm cơ chất Xylanase chủ yếu thủy phân xylan và một phần nhỏ cellulose. Xylan là thành phần chính cấu tạo hemicellulose tập trung chủ yếu ở cấu trúc thứ cấp của thành tế bào thực vật, và là một trong số polysaccharid quan trọng trong tự nhiên [48]. Ở cây gỗ cứng, xylan tồn tại ở dạng O-acetyl-4-O-methylglucuronoxylan (Hình 1.4), còn ở cây gỗ mềm là arabino-4-O-methylglucuronoxylan (Hình 1.
Ở các loài ngũ cốc, thành phần cấu tạo xylan là acid D-glucuronic, có hoặc không có liên kết ete 4-Omethylvà arabinose. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4: Dạng tồn tại của xylan ở gỗ cứng [48] Hình 1.5: Dạng tồn tại của xylan ở gỗ mềm [48] 1. Phức hệ enzyme phân cắt xylan Có nhiều phương pháp có thể được sử dụng để thủy phân hoàn toàn xylan. Sử dụng kiềm mạnh hoặc axit mạnh là những biện pháp đang được sử dụng phổ biến hiện nay bởi hiệu quả thủy phân và giá trị kinh tế.
Nhưng vấn đề ô nhiễm môi trường đang ngày càng gia tăng, đòi hòi các nhà khoa học phải tìm tòi, nghiên cứu ra phương pháp thủy phân polysaccharide nói chung và xylan nói riêng bằng enzyme sinh học. Phân huỷ sinh học xylan là sự kết hợp hoạt động của nhiều loại enzyme [68], trong đó endo- β-1,4-xylanase (β-1,4-D-xylanxylanohydrolase, EC 3.8) thực hiện nhiệm vụ phân cắt mạch chính xylan bằng việc thủy phân ngẫu nhiên khung xylan tạo ra các oligosaccharide. Sau đó exo-β-1,4-D-xylosidase (β- 1,4-D-xylan xylohydrolase EC 3.37) thủy phân các oligosaccharide thành các monomer. Các nhóm bên có mặt trong xylan được giải phóng bởi α-L-arabinofuranosidase, α-D-glucuronidase, galactosidase và acetyl xylan esterase.
7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.6: Vị trí tấn công của các enzyme vào xylan của cỏ [68] Exo-β-1,4-D-xylosidase (EC 3.37) xúc tác thủy phân β-1,4-D-xylo- oligosaccharide bằng cách loại bỏ xylose từ đầu không khử. Sự thủy phân liên kết α- 1,2 -glycosidic bền vững đóng vai trò quan trọng trong thủy phân xylan. Tương tự như liên kết giữa cacbonhydrat và lignin, dạng liên kết 4-O-methyl-glucuronidase với xylose là hàng rào trong sự phá hủy gỗ. Có nhiều vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp α-glucuronidase [39].
Để thủy phân hoàn toàn xylan tự nhiên cần có các esterase để loại bỏ liên kết của các axit acetic và axit phenolic với xylose. Esterase phá vỡ liên kết của xylose với axit acetic (acetyl xylan esterase (EC 3.6), các gốc chuỗi bên arabinose với axit ferulic (feruloyl esterase) và gốc chuỗi bên arabinose với axit p-coumaric (p- coumaroyl esterase). Phân cắt các nhóm acetyl, feruloyl và p-coumaroyl từ xylan thì thuận lợi cho sự loại bỏ lignin. Chúng có thể góp phần làm hòa tan lignin bởi sự phân cắt các liên kết este giữa lignin và hemicellulose.
Nếu sử dụng cùng với xylanase và các enzym 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phân hủy xylan khác trong tẩy trắng bột giấy, các esterase có thể phá vỡ và làm lỏng lẻo một phần cấu trúc của thành tế bào [19]. Enzyme quan trọng nhất trong hệ thống enzyme thủy phân cơ chất xylan là enzyme xylanase [67]. Vì nó là enzyme khởi đầu cho hệ thống phản ứng phân cắt các liên kết của xylan. Cơ chế xúc tác Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về cơ chế xúc tác của xylanase [23, 41, 50, 53].
Một cách tổng quát, cơ chế hoạt động xúc tác của xylanase được sơ đồ hóa qua Hình 1.