đặt vấn đề nghiên cứu sử dụng quá trình ozon hóa trên xúc tác Fe- OMS-2 để xử lý thuốc nhuộm acid blue 62 trong nước thải nhuộm. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của luận văn này là tổng hợp chất xúc tác Fe-OMS-2 và khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phân hủy của thuốc nhuộm acid blue 62 bằng phương pháp ozon hóa trên chất xúc tác Fe-OMS-2. Thuốc nhuộm acid blue 62 và các phương pháp xử lý nước thải nhuộm Thuốc nhuộm acid blue 62 Tên hóa học: Sodium1-amino-4-(cyclohexylamino)-9,10-dihydro-9,10-dioxoanthracene-2-sulfonate Tên thương mại: Acid blue 62 Công thức cấu tạo acid blue 62 Công thức phân tử acid blue 62: C20H19N2NaO5S Tính chất vật lý: Bột màu xanh đậm, không mùi Hình 2. Acid blue 62 Khối lượng phân tử: 422.43 g/mol Tính ổn định: acid blue 62 ổn định trong 7 năm, khi được lưu giữ trong thùng kín tránh ánh sáng và độ ẩm.
Độc tính cấp tính: độc tính cấp tính đường miệng, đường hô hấp, kích ứng da… [7]. 14 Nước thải nhuộm chứa các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy như thuốc nhuộm, các chất hoạt động bề mặt, các chất tẩy rửa…, trong đó thuốc nhuộm là thành phần khó xử lý nhất. Lượng dư thuốc nhuộm khi thải ra môi trường sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, độ màu của thuốc nhuộm ngăn cản quá trình khuếch tán ánh sáng và độ hòa tan oxy tác động đến quá trình quang hợp và hô hấp của sinh vật, gây độc cho một số sinh vật, nhiều loài thủy sinh sống dưới nước, làm chết cá và cũng ảnh hưởng đến động vật và con người. Xử lý nước thải nhuộm là vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu và đã có nhiều phương pháp xử lý nước thải nhuộm được nghiên cứu và ứng dụng.
Các phương pháp xử lý nước thải nhuộm Phương pháp keo tụ, hấp phụ Quá trình keo tụ được thực hiện bằng cách cho vào nước các hóa chất như phèn nhôm Al2(SO4)3, phèn sắt FeSO4 hoặc FeCl3, chúng phân li tạo các ion Al3+, Fe2+ và Fe3+ bị thủy phân và tạo thành Al(OH)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3 có khả năng hấp phụ và làm giảm độ màu của thuốc nhuộm. Al 3+ + 3H2O = Al(OH)3 + 3H+ Fe 2+ + 2H2O = Fe(OH)2 + 2H+ Fe 3+ + 3H2O = Fe(OH)3 + 3H+ Phương pháp hấp phụ được ứng dụng rộng rãi để xử lý các chất hữu cơ hòa tan,khử độc, khử mùi, phân hủy màu các hợp chất hữu cơ như thuốc diệt cỏ, phenol, thuốc sát trùng, các hợp chất vòng thơm, chất hoạt động bề mặt, phẩm nhuộm. Trong quá trình hấp phụ, người ta sử dụng phổ biến nhất là than hoạt tính, chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagen. Các hydroxit kim loại ít được sử dụng vì năng lượng tương tác tương đối lớn.
Than hoạt tính được sản xuất từ các vật liệu chứa carbon như than, gỗ, chất thải rắn của công nghiệp thực phẩm, giấy… 15 Than hoạt tính phải có một số tính chất sau - Tương tác yếu với phân tử nước và mạnh với các chất hữu cơ, có lỗ xốp thô tương đối (8 – 50Å) để có thể hấp phụ các phân tử hữu cơ lớn và phức tạp. - Than phải có hoạt tính xúc tác thấp đối với phản ứng oxy hóa và trùng ngưng vì một số chất hữu cơ trong nước thải có khả năng bị oxy hóa và bị hóa nhựa. - Than phải có giá thành thấp, không giảm khả năng hấp phụ sau khi tái sinh [8]. Phương pháp sinh học + Quá trình hiếu khí: chất hữu cơ + O2 vi sinh vật CO2, H2O + Quá trình kỵ khí: chất hữu cơ + O2 vi sinh vật CH4, H2S, NH3, CO2, H2O (có mùi, hàm lượng phụ thuộc vào chất hữu cơ) (xem oxy ở trong các liên kết như NO3-, SO42,…) (ngoài các khí này còn có 1 ít chất hữu cơ không phân hủy gọi là chất trơ ) [8].
Quá trình hiếu khí Quá trình xử lý sinh học hiếu khí là quá trình sử dụng các vi sinh oxy hóa các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy. Quá trình xử lý nước thải nhuộm bằng phương pháp hiếu khí gồm các quá trình: - Quá trình oxy hóa chất hữu cơ: (đáp ứng nhu cầu năng lượng của tế bào) CxHyOzN + O2 vi sinh vật CO2 + NH3 + H2O + Q - Quá trình tổng hợp tế bào: (tổng hợp để xây dựng tế bào) CxHyOz + NH3 + O2 vi sinh vật C5H7NO2 + CO2 + H2O + Q (Trong đó CxHyOzN: toàn bộ chất hữu cơ của nước thải nhuộm, C5H7NO2: Công thức theo tỷ lệ trung bình các nguyên tố chính trong chất tế bào vi khuẩn, Q: năng lượng) - Quá trình oxy hóa nội bào (tự oxy hóa): nếu tiếp tục tiến hành quá trình oxy hóa thì khi không đủ chất dinh dưỡng, quá trình chuyển hóa các chất của tế bào bắt đầu xảy ra quá trình tự oxy hóa: C5H7NO2 + O2 vi sinh vật CO2 + NH3 + H2O + Q Trong quá trình oxy hóa sinh học hiếu khí, các chất hữu cơ chứa N, S, P cũng được chuyển thành NO3-, SO4 2-, PO43-, CO2, H2O. 16 Quá trình yếm khí Quá trình xử lý sinh học yếm khí là quá trình sử dụng các vi sinh oxy hóa các chất hữu cơ trong điều kiện không có oxy, các chất hữu cơ có thể bị phân hủy nhờ vi sinh vật và sản phẩm cuối cùng là CH4, CO2. Quá trình chuyển hóa chất hữu cơ nhờ vi khuẩn kỵ khí chủ yếu theo quá trình lên men gồm các bước sau: Bước 1: Thủy phân các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản hơn như monosaccharide, amino acid hoặc các muối khác.
Đây là nguồn dinh dưỡng và năng lượng cho vi khuẩn hoạt động. Bước 2: Các nhóm vi khuẩn kỵ khí thực hiện quá trình lên men axit, chuyển hóa các chất hữu cơ đơn giản thành các loại axit hữu cơ thông thường như acid acetic, glycerin, acetate,. CH3CH2COOH + 2H2O CH3COOH + CO2 + 3H2 Acid propionic CH3CH2 CH2COOH + 2H2O 2 CH3COOH + 2H2 Acid butyric Bước 3: Các nhóm vi khuẩn kỵ khí lên men kiềm (chủ yếu là các loại vi khuẩn lên men metan như methanosarcina và methanothrix) đã chuyển hóa acid acetic và hydro thành CH4, CO2 [4]. Phương pháp oxy hóa Quá trình oxy hóa các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường có trong nước thải là quá trình chuyển các chất hữu cơ có cấu trúc hóa học bền vững thành chất hữu cơ có trọng lượng phân tử thấp, chất vô cơ ít độc hơn bằng cách sử dụng các chất oxy hóa như Natri hypochlorite (NaOCL), Clo dioxyt (ClO2)… Clo hóa Muối NaClO có tính oxy hóa rất mạnh nên được dùng để phân hủy màu nước thải nhuộm, muối NaOCl có tác dụng tẩy màu, sát trùng, tẩy trắng vải, sợi, giấy và có khả 17 năng phá vỡ cấu trúc các phân tử phẩm màu để tạo thành các hợp chất có phân tử nhỏ hơn.
Natri hypochlorite không được sử dụng trong quá trình phân hủy phẩm màu là do muối NaOCl có thể phản ứng với các chất hữu cơ trong nước thải tạo các hợp chất clo hữu cơ, là chất độc có khả năng gây ung thư như chloroanilines, chlorobenzamide, chlorophenols, chloronitrobenzenes, acid chloroacetic… [9]. Phương pháp oxy hóa nâng cao (Advanced Oxidation Processes -AOPs) [2,5,10]. Quá trình oxy hóa nâng cao là quá trình oxy hóa phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ dựa vào gốc tự do hoạt động hydroxyl •OH được tạo ra ngay trong quá trình xử lý. Gốc hydroxyl •OH là tác nhân oxy hóa mạnh có khả năng oxy hóa phân hủy các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ như: CO2, H2O và các acid vô cơ.
Các quá trình oxy hóa nâng cao không cần tác nhân ánh sáng là các quá trình không cần năng lượng bức xạ tia cực tím UV trong quá trình phản ứng. Các quá trình oxy hóa nâng cao không cần tác nhân ánh sáng TT Tác nhân phản ứng Phản ứng đặc trưng Tên quá trình 1 H2O2 và Fe2+ H2O2 + Fe2+ → Fe3+ + OH- + Fenton •OH 2 H2O2 và O3 H2O2 + 2O3 → 2•OH + 3O2 Peroxon 3 O3 và các chất xúc tác 3O3 + H2O ⎯⎯ cxt → 2•OH + Catazon 4O2 (chất xúc tác: cxt) 4 H2O và năng lượng H2O ⎯⎯ ⎯ nldh → •OH + •H Oxi hóa điện điện hóa hóa (năng lượng điện hóa: nlđh) 18 Phản ứng Fenton Quá trình oxy hóa Fenton là một quá trình oxy hóa xúc tác đồng thể, là phản ứng oxy hóa với sự có mặt xúc tác Fe2+ và hydrogen peroxide H2O2 hình thành gốc tự do hydroxyl •OH có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ. Phản ứng Fenton như sau: Fe2+ + H2O2 Fe3+ + •OH + OH- Xúc tác Fe2+ tan trong nước, cần thiết để tạo ra gốc hydroxyl có hoạt tính oxy hóa rất mạnh. Fe3+ không tạo gốc hydroxyl và ít tan ở pH = 5-6.
Ở điều kiện pH thích hợp, Fe3+ có thể được tái sinh trở thành sắt II với sự tham gia của H2O2: Fe3+ + H2O2 H+ + Fe-OOH2+ Fe-OOH2+ HO2• + Fe2+ Fe3+ + H2O2 Fe2+ + H+ + •OOH Phản ứng oxy hóa các chất hữu cơ như sau: RHX + H2O2 H2O + X- + CO2 + H+ RHX: hợp chất hữu cơ X: đại diện cho halide (chất gồm halogen và nguyên tố hay gốc khác) Nếu hợp chất không có halogen thì phản ứng chỉ tạo ra CO2 và H2O [8,11]. Quá trình oxy hóa Fenton được thực hiện qua bốn giai đoạn. - Điều chỉnh độ pH (khoảng 3-4) - Phản ứng oxy hóa giữa cation Fe2+ và hydrogen peroxide H2O2 hình thành gốc tự do hydroxyl hoạt động •OH và gốc tự do này sẽ tham gia vào phản ứng oxy hóa các hợp chất hữu cơ có trong nước thải, chuyển chất hữu cơ có cấu trúc hóa học bền vững từ dạng hợp chất cao phân tử thành các chất vô cơ hoặc các chất hữu cơ có khối lượng phân tử thấp. 19 - Trung hòa và keo tụ là giai đoạn nâng pH dung dịch lên, pH > 7 để tạo kết tủa Fe(OH)3, kết tủa có khả năng hấp phụ một số chất hữu cơ trong nước thải.
- Giai đoạn lắng nhằm để lắng tách bùn, cặn, kết tủa được tạo ra dùng để hấp phụ các loại phẩm màu, mùi có trong nước thải. Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3 Các chất hữu cơ còn lại sau khi lắng tiếp tục được xử lý bằng phương pháp sinh học và các phương pháp khác để tạo thành CO2 và H2O. Ngoài ra có các nghiên cứu về quá trình Fenton dị thể là phản ứng hydrogen peroxide H2O2 trên xúc tác rắn, người ta dùng chất xúc tác là quặng sắt Goethite (a- FeOOH) hoặc sắt trên chất mang Fe/SiO2, Fe/TiO2, Fe/than hoạt tính. trong phản ứng oxy hóa để phân hủy chất hữu cơ [3,6,12].