MỞ ĐẦU 1. Tinh cấp thiết căn đề ti Xây dựng các công trinh đường bộ, cầu, căng, sin bay, đê dập, bến bãi. ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói chung và ở Long An nói riêng đều. quan tới thuật ngữ "nền dit yếu".
ĐBSCL có đặc trưng la vũng trùng thấp, sông ngồi chẳng chit, đất sét bão hòa rất yếu, ngập lũ thường xuyên hàng năm nên biến dạng theo thời gian rất lớn là điều tất yêu. Điều đó cho thấy mức độ phức. tạp trong xây dựng liên quan tới yêu cầu én định nền móng công trình do đất yếu gây ra VE mặt kỹ thuật, đã có nhiễu giải pháp truyền thông để xử lý nén đất yếu như: cọc bê tông cốt thép, cọc đá, cọc cát, cọc trim, bắc thắm kết hợp gia tai, gia tai từng. tuy nhiên, mỗi giải pháp đều có những tu nhược điểm nhất định về kinh tế và kỹ thuật Đặc biệt khí chiễu sâu tng đất yêu lớn, nền đất chị ti trong trên điện rộng kéo dai thì nhiễu giải pháp truyển thống chưa đảm bảo về kỹ thuật và kính tế, Giải pháp gia cổ sâu bằng cọc ximang đt (CXMB) đã được áp dụng nhiều và rộng rãi để gia cổ sâu đắt nền.
Day là giải pháp hữu ích, không cần thời gian chất tải tăng cường độ ổn định của nền và chứng tổ nhi lợi thé vỀ hiệu quả kỹ thuật và kinh tế. Một số dự án ở ĐBSCL như: Đường vào sân đỗ cảng hàng không Cần Tho và đường bing sân bay Cần Thơ [3] (theo phương pháp trộn ướt) đã sử dụng giải pháp xử lý nền đất yêu bằng phương pháp này. Kết quả xử lý đảm bảo ổn định, có hiệu quả kinh tế cho các công trình. Tinh Long An có diện tích 4.22 km?, trong đó đất yếu có bé dây lớn phân bố rộng.
Chiều sâu lớp đất yêu thay đổi từ vải mét đến vài chục mét, đất thường có tính nhiễm phèn cao. Chit lượng CXMĐ được quyết định bain yếu tổ mà đặc điểm đắt nhiễm phèn có ảnh hưởng không nhỏ tới cường độ của đất gia cổ Vi vậy, đề tài "Nghiên cứu xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cọc xi măng đất trận ri trên nền đắt nhiễm phen ở tinh Long An” là cin thiết. phục vụ mục tiêu phát triển kinh té lâu đãi của Tỉnh Mục đích của đề tài Mục đích chỉnh của dé tải la: Xác định khả năng ứng dụng giải pháp CXMB, lựa chon loại ximing và chất phụ gia phủ hợp dễ xử lý nfn đắt yéu nhiễm phèn ở tỉnh Long An 3. Đối tượng, ph vi nghiên cứu.
Đối tượng đề tài tập trung nghiên cứu là giải pháp CXMB và nền đắt yếu ở phạm. vi tình Long An. Nội dụng nghiên cứu ~ Đặc điểm nên đất y ở ĐBSCL; ~ Tình hình, nghiên cứu ứng dụng giải pháp cọc XMD; ~ Cơ sở lý thuyết phương pháp tính toán thiết kế CXMĐ; ~ Công nghệ thi công CXMB; ~ Đặc điểm nền đất yếu ở Long An; ~ Nghiên cứu, lựa chọn loại XM và chất phụ gia tạo CXMD cho đắt yếu nhiễm phén ở Long An; ~ Ứng dụng giải pháp CXMD cho công trình thực tế ở Long An dé khẳng định. hiệu quả của giải pháp: ~ Nghiên cứu, lựa chọn phần mềm kiểm toán nên đất yếu gia cổ bằng CXMB ở Long An 5, Phương pháp nghiên cứu.
~ Phương pháp tổng hợp, phân tích lý thuyết. Phương pháp tính toán lý thuyết đ tính toán thiết kế CXMP, ~ Phương pháp thực nghiệm để thí nghiệm lựa chọn loại xi măng, loại chất phụ gia = Phương pháp mô hình số với việc dùng các phần mềm để kiểm toán điều kiện ‘én định công tình, 1 CHƯƠNG TONG QUAN VE DAT YE ĐBSCL VÀ TINH HÌNH NGHIÊN CUU, UNG DUNG CỌC XI MĂNG Đ/ TRON UOT “Tổng quan về đắt yếu vũng ĐBSCL, Thuật ngữ “đất yếu là ắt quen thuộc trong khoa học xây đựng, đặc bit là trong lin vục đị kỹ thuật “Dit yếu” được hiể là đất không đủ súc chịu ti, không có đủ độ bên và biển dạng rất nhiều, do vậy không thể dùng làm nền “ty nhiên” cho công trình xây dựng. “Trong thực tế xây dựng, có rất nhiễu công trình bị phá hoại do bị lún, ap hay hư hỏng khi xây dựng trên nề a ếu là do không có những biện pháp xử lý phù hợp, không đánh giá chính xác được các tinh chất cơ lý của nén đất. Do vay, việc đánh giá chính xác các tinh chat cơ lý của nền đất yếu dé làm cơ sở và dé ra các giải pháp xử lý nỀn móng [9] phủ hợp là một vin đề hết sức quan trong, đổi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa năng lực kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế để.
giải quyết, hướng đến giảm được tối đa các sự cổ, hư hỏng công trình khi xây dựng trên nên đất yếu pity có các đặc tinh li: Hm lượng nước trong đất cao, độ bão héa nước G> 0,8, độ ệt lớn (B > 1), khả năng chống cắt bé (c và ở bé), khả năng thắm nước bé, hệ số rồng e lim (¢ > 1,0), dt có tỉnh nén lần lớn (a> 0,1 om?kG), modun biển dang nhỏ (E< S0kG/em), dung trọng bề [1] ‘Tang trim tích mới ĐBSCL là đối tượng nghiên cứu chủ yếu về mặt địa chất công trình [18]. Các lớp đắt chính thường l loại sét hữu cơ và sét không hữu cơ trạng thái độ sệt khác nhau. Bên cạnh còn phải kể đến những lớp đất cát, sét bùn. lẫn vỏ sò sạn lateit.
Ngay trong sét cồn gặp các vật cất mồng Dựa theo hình trụ các hỗ khoan trong phạm vi độ sâu khoảng 30m của các công trình thuộc các tỉnh Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Cả Mau. [13], Bạc Liêu, thành phố Hồ Chí Minh. có thé phân chia các lớp đất như sau: Lép đất trên mặt: Day khoảng 0,5 — 1,5 m, gồm những loại sét hạt bụi đến. bạt cát, cổ miu xâm nhạt đến ving xm, Có nơi là bin sốt bữu cơ mẫn xâm đem Lớp này có nơi nằm trên mực nước ngằm có nơi dưới mực nước ngằm (vùng sinh lẫy).
Lip sét hữu cơ: Nim duối lớp mặt là lớp sết hữu cơ, có chiều diy thay đổi từ 3 4 m (Long An), 9-10 m (Thạch An, Hậu Giang) đến 18 - 20 m (vùng Long Phú - Hậu Giang). Chiêu dày lớp này tăng din về phía biển. Lớp sét hữu cơ thường số mẫu xám đen, xâm nhạt hoặt miu vàng nhạt, Hàm lượng sét hiếm khoảng 40- fo. Hàm lượng hữu cơ thường gặp là 2 - 8 %, các chất hữu cơ phân giải gần hết.
lớp gin mặt thường có những khối hữu cơ ở dang than bùn Lớp sét cắt lẫn ít sạn, mảnh vụn laterit là v6 sò hoặc lớp cát: Lớp này day khoảng 3-5m, thường ni chuyển ép giữa sét lớp hữu cơ với lớp sét không hữu g có nơi như. Mỹ Tứ(Hậu Giang lớp cát lại nằm giữa lớp đắt sét. Lớp này không liên tục trên toàn ving ĐBSCL Lép đất sét không lẫn hữu co: Lớp đắt sét này khả dày xuất hiện ở các độ sâu khác nhau. Một số hồ khoan ở Long An cho thấy: Lớp đất sét tương đối chặt nằm chật cách mặt dit 3 - 4 m.
Ở những noi khác lớp đắt sét tương tự nằm cách mặt khẳng 9 - 10m (Thạch An, Hậu Giang), 15 - 16m (Vĩnh Qui, Tân Long, Hậu Giang), 25 - 26m (Mỹ Thanh, Hậu Giang), cảng gần ven biển, lớp đất sết cảng nằm + Khu vực 1 Khu đất sét mâu xám nâu, xám ving: bao gồm các loại đất sét, á sót màu xám nâu, có chỗ đất mềm yếu nằm gối lên trên trim tích nén chặt QI-II và chiều đây không qua Sm. Khu vực này thuộc đồng bằng tích tụ, có chỗ trũng lầy nội địa, cao độ từ 1 - 3m, Nước đưới đất gặp ở độ sâu 1 - Sm. Nước này có tính ăn mòn acid và ăn mòn sulfat. + Khu vực Bao gồm các loại đất yêu: bùn sét, bùn á sét, bùn á cát xen kẹp với các lớp á cá.
Khu vực này gồm ba phân khu TA NaCleUef enact hr ara ch Pe Sana auch se onsen ose, ser cht ‘ire carr mosh BI PA SET RP "Hình 1.1: Sự phân bố đắt yeu BBSCL 5] Phân khu Ha Bun sét, bùn á sét, phân bố không đều hoặc xen kẹp, tựa lên trên nền sét chặt QI-III, chiều diy không quá 20m. "Đây là vùng đồng bằng thấp, ích tụ với độ cao từ 1 - 15m đến 3 - 4m. Mực nước ngim cách mặt dit 0,5 - 1,0 m, nước có hoạt tinh có Khả năng ăn môn bêtông và bêtông cốt thép Phan khu 1b Khu vue này thường gặp các loại dit yếu như: bin sét, bin á sét, chúng phân bé không đều hoặc xen kẹp, chiễu day ting đất yếu có thé đạt đến 80m, Phan khu He Trong thục tẾ xây dung công trình gặp các loại đất yếu như: bùn sét, bin á sét, chúng phân bổ không đều hoặc xen kẹp gối lên én nên đất sét chặt chặt QI-III, chiều đây không quá 25m. Phân khu Hd phan khu này thường hay gặp những dang đắt nén yếu như trường hợp các phân khu Hla, IIb, He đã nêu ở trên.
Bề diy ting đất yếu nhỏ hơn 30m, + Khu vực Dit nén trong khu vực này bao gồm các dạng sau: Cát hạt mịn, cát, xen kẹp it bùn 4 cát, chúng được chia thảnh các phân khu như sau: Phân khu Ha Dat nên ở đây thường gặp chủ yếu là các loại á cát, cát bụi, xen kẹp it bin xế, bùn 4 sét, bùn đ cất (m, am, abm Quo), chúng nằm trực tp tên nền trim tích [8] nén chặt Quin. Chiều day ting trầm tích yếu ở đây không quá 60m. khu vực này là đồng bằng tích tụ và đồng bằng tích tụ gon sống ven biển với độ cao từ 1 = 2m đến 5 - 7m. Mực nước ngằm xuất hiện cách mặt đất 0.5 - 2,0 m, nước có tính ăn man Phân khu 1116 ‘Dat nền ở phân khu nảy cũng có những đặc trưng giống như Phân khu Illa, nhưng chiều diy ting Holoxen không quá 100m.
Phân khu Ie Nền đất yếu ở đây có các tính chất, đặc trưng gi tự như Hla, IIb, nhưng. chiều diy của ting Holoxen không quá 25m: + Khu vụeTV đất y 4 khu vực nảy thường gặp các loại điển hình là đất than bùn xen kẹp bùn sét, bùn á sét, cát bụi và á cát chúng cũng được chia thành các phân. khu như sau: Phân khu Va “Các loại đắt hay gặp là: đắt than bùn, sét, bùn á sét (mb Qu), chúng thuộc.