CHƯƠNG 1 DAC DIEM THỊ CONG DUONG HAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP NÓ MIN. Tổng quan phương pháp thi công đường him, Đường him là một loại công trình ngằm (những loại khác thuộc công trình ngầm như nhà máy ngẫm, thành phổ ngẫm, bãi chứa xe, thư viện, him trú in, kho nước, kho xử lý chất phóng xa. ), Ban thân đường him chỉ là một không gian dai, nằm ngang hoặc gin ngim ngang, tiếp xúc với mặt đất ở hai đầu him. Quá trình dio hầm phải mở thêm của him phụ để dio thêm gương him, các giếng đứng tiếp xúc với mat dat chỉ ở trên định dé vận chuyển người vào lò, các giếng nghiêng tiếp xúc.
với mặt at chỉ một đầu nhằm vận chuyển một số kết cấu, vật liệu phục vụ chống đỡ, hoặc lò mủ, không tiếp xúc với mặt đắt với mục dich chính là thăm dd khối đá trên nóc him, Ngoài ra có trường hợp phải đào thêm những khoang. những hầm phụ dé thio lắp các bộ phận của may đảo him TBM, chỗ chuyỂn tuyển cho xe vận chuyển bằng đường ray v. Xi đặc thi trên, phương pháp thi công đường him có những yêu cầu cử biệt so với thi công trên mặt đất - Công nghệ thi công hi: +Kiểm tr địa hình Kiểm tra sự phù hợp tuyến đường him với tọa độ trên mặt đất phải sử dụng. máy do kinh vĩ, định vị bằng vệ tinh Global Positional System (GPS), thết bị đo cao độ, vẽ bằng máy tính, hệ thong thông tin địa lý Geographic Information System (GIS), thết bị kiểm tra dang Robot Hình dang của mặt cắt him cũng như tuyến him phải kiểm tra để đảm bảo trùng với tuyén đường, hinh dạng vỏ him phải dim bảo độ diy.
Công tác trắc địa trong quá trình đào theo phương pháp dio khác nhau có quy trình và thiết bị khác nhau như đào từ cia vào, đào him từ một giếng lồ bao sằm chuyển tuyén và cao độ từ mặt đất xuống đưới him, +Phương pháp thi công: 4 Những công đoạn khoan, nd, thông gió, xúc, chuyển, chống đỡ tạm, tỉ công vỏ ham. đều phải tiến bành theo phương pháp tuần tự, hậu quả là thời gian thi công di, Thí đụ thủy điện Hỏa Binh, công trình ngằm dai 14.200m, khối ượng đào đất đá ngằm 1.177,000m’, thi công trên 10 năm (1981-1994). Đời hỏi thiết bị chuyên dùng riêng: may khoan có nhiều mũi, có thể thay đổi cần khoan theo chiều cao, dài, góc, các loại máy đảo tủy theo yêu cầu như máy dio dạng khiên khi qua lớp trim tích dưới day sông, máy đào tự cắt và xúc (TBM), máy ao giếng đứng kiểu Robin, - Tổ chức thi công him: Việc liên hệ ia đường hi với các đơn vị trên mặt Ít chỉ qua 2 cửa him, rắtkhó cho việc tăng thêm thiết bị, tăng thêm người, tăng thêm vật tư vì không gian chất hep, Muỗn tng tiến độ thi công chỉ có bách mở thêm cửa him phụ. Ví dụ thủy điện Hỏa Bình có đoạn hm phải mở tới 9 cửa phụ.
Hạn chế hoạt động trong hằm do yêu cầu hạn chế khí độc thải ra (số lượng. xe máy, số công nhân trong một), trình ảnh hướng đến kết cfu công tình đã hi công phần trước hoặc kẻ bên (khống chế lượng thuốc nổ min của quy mô một vụ nổ). - Ảnh hưởng của điều kiện địa chất, địa chất thủy văn, °Những thách thức về địa chất trong thi công: Trong thi công hở, các hỗ khoan thăm đồ được tiến hành trực ip tiên móng công trình, còn thi công ngầm các hỗ khoan không trực tiếp vào gương dao mà chỉ nằm rên nóc him, Mọi chỉ iu tính toán đều su tử các nin khoan tr, nê rất để dẫn đến sai lâm. +Kiểm tra địa chất, địa chất thủy văn: Yêu cầu kiểm tra phải tiến hành tước khi do, rong khi đảo, sau Khi xây dụng vỏ hằm, 5 Luôn đối chiếu sự phân lớp phân ting địa chit, những điểm xuất hiện nước ngầm và những điều thực tế gặp phải trong quá trình đảo với các số liệu dự báo của đơn vi địa kỹ thuật để điều chỉnh và thiết ké, về phương pháp thi công ~ Khai lượng đảo trong thi công công trình ngầm rất lớn: đào thân him, hm giao thông, him thông gid, sử lý tiếp cân cia vio, các giếng thăm đò, sử lý các đứt gây, khoan phụt gia cổ.
- Yêu cầu an toin lao động, vệ sinh môi trường Xứ lý khi gập khí độc tự nhiên, khí độc do nỗ min, do xe máy thi công tht ra, bụi khi khoan nỗ, đá long rời rơi ra 6 thời kỹ đầu đường him chưa được làm vỏ và chủ yêu là các đường him ngắn. Các đường him dài được xây dựng vào nửa cuối thé ky XVII khi thuốc nỗ ra đồi. Nhưng cũng phải đến thé ky XIX khi khoa học đã phát triển hơn rất nhiều thi xây dựng đường him mới phát tiễn nhanh đặc biệt là ở cúc nước Châu Âu, rên dãy núi Alps từ Pháp đến Ý có đường him Mont Cenis dài 12.849 m, Him Sinplon đài 19803m, Hằm Sin Gotthord nối Thuy Sĩ và Italia đã 14.984m, Vào thai kỳ này việc gia cổ vỏ him cũng đã được chú ý đến bằng việc dùng đá xây cho lớp áo đường him, Song song với việc phát tiễn của công nghệ đảo him từlao động bằng sử người đến đến nỗ phú, khoan nd, từ hằm mặt cit nhỏ chiều đài ngắn đến đường him dai, mặt cắt lớn thì việc gia cố him cũng chuyển từ không vỏ sang vỏ đá xây rồi vo bê ông cốt thép. Việc dùng kết ấu bê tông cốt thép thay thể đá xây lâm vỏ hm có, Ý nghĩa rất lớn trong việc phát triển công nghệ xây dựng đường hằm phục vụ: phất triển kinh tế xã hội Ở Việt Nam trong những năm gần đây hàng loạt các nhà máy thuỷ điện đã và đang được xây dưng, Trong các công trình thuỷ lợi- thuỷ điện thi việc sử dung các đường him thuỷ công để dẫn nước và tháo nước được sử dụng rất rộng ri, đặc biệt là với các công trình thuỷ điện.
"Ngoài huỷ điện, thuỷ lợi, công trình ngằm côn được đồng trong một số ngành như giao thông, quốc phòng, công nghiệp. 6 Sau đây là các trạm thuỷ điện đã và đang xây dựng có sử dung hộ thống đường thuỷ công tương đối lớn là Thuỷ điện Hoà Binh trên sông Đà ~ tỉnh Hoà Bình. Đây là công trình thuỷ điện lớn thứ bai Việt Nam (sau công trình thuỷ điện Sơn La vita phát điện), hệ thng công trình ngằm bao gồm: = Nhà máy thuỷ điện ngầm có kích thước lớn, có vỏ bọc bê tông cốt thép (chiều cao Sầm ; chiều rộng 22m ; chiều dai 280m), Đường him dẫn nước vào tua bin có đường kính D=šm, đoạn đầu có kết cầu là võ bê tông cốt thép, đoạn vào tua bin có kết cầu bê tông cốt thép bọc vỏ thép, - Him xa mặt cắt hình chữ U ngược có định him là nửa đường tròn: R~4.Šm; rộng B=9m ; cao H=s 75m ; có lớp áo lót bằng bê tông cốt thép. - Him th công mặt cắt hình chữ nhật có đình him là nữa đường tròn R= B=12m; cao H=I 1m có lớp áo lót bằng bê tong cốt thép.
Công trình thuỷ điện Hoà Binh là công tình thuỷ điện ngắm lớn nhất Đông Nam A. “Thuỷ điện Vali tĩnh Gia Lai. "Đây là công tình thuỷ điệ lớn thứ ba ở Việt Nam, Hệ thống công trình ngằm bao gm = Gian máy ngim kể cả sản lắp ráp có chiều dài 118,5m; cao 55,08m; chiều rộng gian máy là 22m; - Các đường him din nước số 1 và số 2 chạy song song với đường kính thông thuỷ là Tm; tổng chiễu đài là 76km; Các đường him đều có chẳng đỡ bằng v6 bê tông cốt thép (chiễu diy chống đỡ là 40em; và 50em) - Bé điều áp ngầm: kích thước trên mặt bằng là 55x13m, diện tích mặt cắt đứng là 248 m2 phần trên của tiết di là nữa hình trồn, bán kính 6,Šm; phần dưới là hình chữ nhật kích thước 13x14m. Toàn bộ hệ thống điều áp có chống đỡ bằng bê tông cốt thép, chiều đây vỏ buỗngtrê i dem: v6 bung dưới và giếng nỗi là Sem, 7 “huỷ điện Đại Ninh ~ tỉnh Lâm Đồng và Bình Thuận: Đường ham dẫn nước có đường kính D mị đài 11.254m ‘Thuy điện Bản Vẽ ~ tỉnh Nghệ An: Sử dụng 2 đường him dẫn nước có đường kính D = 6,5m, tổng chiều dai 1.
huỷ điện A Vương - tỉnh Quảng Nam: Đường him dẫn nước có đường kính D = 6,2m, tổng chiễu dai là 4851m trong 446 đường him dẫn nước dii 4365m, đường him ngách thi công dai 486m. ‘Thuy ign Xêkaman 3 Đường him dẫn nước có đường kính 4m, tng chiều dai 7360m, “Thủy điện Hủa Na ~ tinh Nghệ An (dang x dựng): ong suất 180M, đường him dẫn nước có đườn ánh 73m, chi di 3 826m. Dưới đây là một sé hình ảnh vẻ công trình ngầm đã và đang được xây dựng ở. Việt Nam: "Hình 1.2: Đường him thuỷ điện Đại Ninh ~ tỉnh Lâm Đẳng Hình 1.3: Đường him giao thông qua đèo Hải ân — tính Thừa Thiên Huế Hinh1.5:DườgamthuợđiệnBảVẽ~tíhNgệAn.
Đặc điểm đào đường him bằng phương pháp nỗ min, Thi công đường. im bằng phương pháp nỗ min là phương pháp truyền thong. Các phần đảo theo một trình tự rt chặt chế, dio đến đâu tiên hành chống đỡ ngay bằng hệ thống thanh, tấm (gỗ hoặc thép), áp lực đắt đã sẽ truyền lên vật chống đỡ, sau đồ sẽ thi công vỏ him, Tây theo chất lượng đả xung quanh him mà tiến hình đảo toàn mặt cit hay đào từng phần rồi mở rộng dẫn 1.4, Phương pháp đào toàn mặt cắt. “Toàn mặt cắt ngang của đường him cảng tiền hành đào một Lin, Phương pháp này có thé tăng nhanh tốc độ thi công, thích hợp với những điều kiện sau: - Đường him có kích thước mặt cắt không lớn, trong trường hợp dia chit xâu (nhỏ hơn 16m2) - Đối với đường him có kích thước tương đối lớn ti u kign địa chất phải tốt = Có thể sử dung máy đào.
att ngang i | Kheangtao Hinh 1. Đào đường hằm trên toàn bộ mặt edt 1.2, Phương pháp mở một phần mặt cắt rồi hạ bậc. Khi kích thước khoang đảo lớn (đường kính lớn hơn 11m), dù chất lượng đá cho phép đào toàn bộ mặt cắt một lin, cũng nên đảo từng phần, 2 hoặc 3 phần. Phin đình dio trước tiên, sau 46 mỡ rộng toàn bộ mặt cắt gương him.
Việc gia có đá ở phần đỉnh hiện không có vấn đề gi đặc biệt. Tuy nhiên, khi sit dụng khung thép thi khi vòm được đỡ bằng khung thép đủ cường độ sẽ nảy sinh vấn d cho trụ cl. ‘Vom phải có móng tạm thời trong khi bậc đang cin đào.