chương 1: Giới thiệu tổng quan về SM, ưu nhược điểm của SM. • Trong chương 2: Giới thiệu về lý thuyết không giao hoán (B − L), DM nhiều thành phần trong lý thuyết không giao hoán (B − L). • Trong chương 3: Nghiên cứu mô hình 3 − 4 − 1 − 1 tối thiểu về hiệu ứng trộn động năng. GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH CHUẨN 1.
Tổng quan về SM 1. Đối xứng chuẩn SM mô tả tương tác mạnh, tương tác điện từ và tương tác yếu dựa trên nhóm đối xứng chuẩn SU (3)C × SU (2)L × U (1)Y gọi tắt là nhóm (3 − 2 − 1) [48–52]. Trong đó, SU (3)C không bị phá vỡ, là nhóm đối xứng màu mô tả tương tác mạnh, tác động lên các hạt quark mang tích màu thông qua tám hạt boson chuẩn không khối lượng tương ứng với tám vi tử của nhóm SU (3)C , gọi là các gluon (Ga , với a = 1. Còn SU (2)L × U (1)Y thống nhất tương tác điện yếu, tác động lên các fermion (bao gồm quark và lepton - thành phần chính cấu tạo nên Vũ trụ), thông qua bốn boson chuẩn tương ứng với các vi tử của nhóm SU (2)L × U (1)Y là các hạt truyền tương tác điện từ là photon (không khối lượng) và ba hạt boson chuẩn có khối lượng W ± , Z truyền tương tác yếu.
Sắp xếp các hạt Trong SM, các fermion phân cực trái biến đổi lưỡng tuyến dưới nhóm SU (2)L , các fermion phân cực phải biến đổi đơn tuyến dưới nhóm SU (2)L , toán tử điện tích Q = T3 + Y /2, với T3 là vi tử chéo của nhóm SU (2)L , Y là siêu tích yếu: với đơn tuyến siêu tích yếu bằng 2 lần điện tích: Y = 2Q, đối với lưỡng tuyến siêu tích yếu bằng điện tích: Y = Q. Như vậy, các fermion gồm các lepton và các quark được sắp xếp dưới biến đổi chuẩn như sau: 10 νaL ψaL = ∼ (1, 2, −1), eaL eaR ∼ (1, 1, −2) .1) uaL ∼ 3, 2, 1 QaL = , daL 3 4 2 uaR ∼ 3, 1, , daR ∼ 3, 1, − , (1.2) 3 3 trong đó a = 1, 2, 3 là chỉ số thế hệ. Trong SM, số hạng khối lượng của fermion không bất biến dưới nhóm đối xứng chuẩn vì sự biến đổi khác nhau giữa các fermion phân cực trái và phân cực phải. Các boson chuẩn do chúng biến đổi như là một biểu diễn phó dưới phép biến đổi chuẩn nên số hạng khối lượng của chúng cũng không bất biến chuẩn.
Do vậy, người ta đưa vào lưỡng tuyến Higgs phá vỡ đối xứng tự phát để sinh khối lượng cho các fermion và các lepton trong mô hình. Lưỡng tuyến Higgs được ký hiệu là φ và biến đổi dưới nhóm đối xứng chuẩn như sau: + ϕ φ= ∼ (1, 2, 1). Lagrangian Với cấu trúc hạt trong SM được trình bày ở trên, Lagrangian tái chuẩn hóa tổng quát nhất có dạng như sau: L = Lkin + LY uk + Vφ + Lgf + LF P G , (1.4) trong đó, Lkin không chỉ chứa số hạng động năng của các trường mà còn chứa các số hạng tương tác giữa các trường và các hạt boson chuẩn. Số hạng động năng của trường Higgs, sau khi phá vỡ đối xứng còn đưa ra phổ khối lượng của trường chuẩn.
LY uk mô tả tương tác của các quark và các lepton mang điện với trường vô hướng Higgs. Sau khi phá vỡ đối xứng, số hạng này chứa 11 số hạng khối lượng của các hạt fermion. Vφ là thế vô hướng của trường Higgs. 1 Lagrangian cố định chuẩn Lgf cho số hạng cố định chuẩn dạng 2ξ (∂ µ Aµ )2 và các số hạng trộn lẫn giữa các trường chuẩn với các Goldstone.
Trong LF P G có các số hạng "dạng khối lượng", số hạng trường ma. Thế vô hướng và Cơ chế Higgs Thế Higgs bất biến dưới phép biến đổi chuẩn và tái chuẩn hoá được của trường vô hướng (1.3) có dạng như sau: λ † 2 V (φ) = −µ2 φ† φ + (φ φ) .5) 4 Khai triển trường Higgs xung quanh r các trị trung bình chân không µ2 (VEVs) ta có điều kiện cực tiểu của thế: v = − , và điều kiện bền của cực λ tiểu đòi hỏi: µ2 < 0, λ > 0. Sau khi thay điều kiện cực tiểu vào thế Higgs, ta thu được hạt Higgs vật lý là h và hai hạt không khối lượng được đồng nhất là hạt Goldstone boson, GZ , GW ± , bị ăn bởi hạt boson chuẩn W ± và Z. Lưỡng tuyến φ khai triển theo trạng thái vật lý có dạng như sau: + GW φ= .6) v+h+iG √ Z 2 Chúng tôi nhấn mạnh, thành phần thực h có khối lượng, gọi là Higgs boson, với khối lượng của h là: m2h = 2λv 2 .7) Thực nghiệm [1] đã xác định khối lượng của hạt h: mh = 125.
Khối lượng của các fermion trong SM Trong SM thì neutrino không có khối lượng là do mô hình chỉ đưa vào neutrino phân cực trái mà không có phân cực phải. Các lepton mang điện có khối lượng thông qua tương tác Yukawa. Khi xây dựng tương tác Yukawa 12 cần dựa trên hai điều kiện cơ bản là bất biến dưới phép biến đổi chuẩn và tái chuẩn hoá được. Với sự sắp xếp của các hạt như trên, tương tác Yukawa được viết: LY uk = Yije ψ̄L i φejR + Yijd Q̄iL φdjR + Yiju Q̄iL (iσ2 φ∗ )ujR + H.9) trong đó Yije,d,u là các phần tử của ma trận (3 × 3) gọi là hằng số tương tác Yukawa.
Sau khi phá vỡ đối xứng tự phát, thu được các ma trận khối lượng trộn giữa các lepton mang điện, các quark loại u và các quark loại d như sau: v v v M e = − √ Y e, M u = − √ Y u, M d = − √ Y d.10) 2 2 2 Vì các hằng số Y e,u,d có dạng bất kỳ nên có thể dùng hai phép biến đổi unitary để đưa chúng về dạng chéo: † Y e → Ŷe = UeL Y e UeR , † Y u → Ŷu = VuL Y u VuR , † Y d → Ŷd = VdL Y d VdR , (1.11) Khi chuyển cơ sở để thu được Y e,u,d về dạng chéo và thực như sau: Ŷ e = diag(ye , yµ , yτ ), Ŷ u = diag(yu , yc , yt ), Ŷ d = diag(yd , ys , yb ).12) Các trạng thái vật lý trong cơ sở có các hằng số tương tác Yukawa có dạng chéo được ký hiệu như sau: ν ν ν eL , µL , τ L ; eR , µR , τR .13) eL µL τL udL usL ubL , , ; dR , sR , bR .14) dL sL bL 13 udL cL tL , , ; uR , cR , tR .15) dL dcL dtL † Chú ý rằng, ma trận V = VuL VdL là đại lượng vật lý và có vai trò quan trọng trong tương tác của dòng mang điện. Đặc biệt, tương tác Yukawa là nguồn gây ra vi phạm đối xứng CP. Sau khi chéo hoá các ma trận khối lượng, thu được khối lượng vật lý của các lepton mang điện và các quark như sau: ye v yµ v yτ v me = √ , mµ = √ , mτ = √ , (1.16) 2 2 2 yu v yc v yt v mu = √ , mc = √ , mt = √ , (1.17) 2 2 2 yd v ys v yb v md = √ , ms = √ , mb = √ , (1.19) Như vậy, tất cả các hạt fermion mang điện nhận được khối lượng Dirac sau khi phá vỡ đối xứng tự phát. Tuy nhiên, Các neutrino không khối lượng.
Như vậy, trong SM neutrino có khối lượng bằng không. Khối lượng của các boson chuẩn - Tương tác của các boson chuẩn Số hạng động năng của trường Higgs sinh khối lượng cho các hạt boson chuẩn sau khi đối xứng bị phá vỡ tự phát. Các số hạng động năng khác sẽ tạo ra tương tác của boson chuẩn với các hạt vật lý và số hạng tự tương tác của các hạt boson chuẩn. Trong SM, các boson chuẩn biến đổi dưới nhóm chuẩn như sau: Gµa ∼ (8, 1, 0), Waµ ∼ (1, 3, 0), B µ ∼ (1, 1, 0) a = 1, 2, 3.20) Số hạng động năng của tất cả các trường trong SM có dạng như sau: 1 1 + −µν 1 Lkin = − Gµνa Gµνa − Wµν W − Bµν B µν 4 2 4 14 −iQ̄aL γ µ Dµ QaL − iψ̄aL γ µ Dµ ψaL − iēaR γ µ Dµ eaR −iūaR γ µ Dµ uaR − id¯aR γ µ Dµ daR − (Dµ φ)+ (Dµ φ).21) Gµν , Waµν , B µν lần lượt là tensor cường độ trường của nhóm SU (3)c , SU (2)L , U (1)Y , cụ thể: Gµν a = ∂ µ Gνa − ∂ ν Gµa − gs fabc Gµb Gνc , Waµν = ∂ µ Waν − ∂ ν Waµ − gabc Wbµ Wcν , B µν = ∂µBν − ∂ν Bµ, (1.22) ở đây, fabc , abc là hằng số cấu trúc của các nhóm SU (3), SU (2).
Đạo hàm hiệp biến của các trường vô hướng và fermion được viết: Dµ ψ = (∂µ + igTa Wµa − ig 0 Bµ )ψ, Dµ eaR = (∂µ − 2ig 0 Bµ )eaR , a a 01 Dµ QaL = ∂µ + igs La Gµ + igTa Wµ + ig Bµ QaL , 3 4 Dµ uaR = (∂µ + igs La Gaµ + ig 0 Bµ )uaR , 3 2 Dµ daR = (∂µ + igs La Gaµ − ig 0 Bµ )udR , (1. Đối với biểu diễn đơn tuyến thì La = 0, với biểu diễn tam tuyến thì La = 21 λa , (λa là các ma trận Gell-Mann). Ta là các vi tử của nhóm SU (2)L. Đối với biểu diễn đơn tuyến thì Ta = 0, với biểu diễn lưỡng tuyến thì Ta = 12 σa (σa là các ma trận Pauli).
Y là siêu tích yếu của các trường. gs , g, g 0 lần lượt là các hằng số tương tác của các nhóm chuẩn SU (3)C , SU (2)L và U (1)Y và Gaµ , Wµa , Bµ là các trường chuẩn tương ứng. Phổ khối lượng của các hạt boson chuẩn được xác định từ số hạng đạo hàm hiệp biến của lưỡng tuyến vô hướng Higgs sau khi thay trường Higgs bằng trị trung bình chân không. Cụ thể: Lgauge−mass = (Dµ < φ >)+ (Dµ < φ >), (1.25) 15 Thay biểu thức (1.25) vào biểu thức (1.