Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Trần Minh Lam, thực hiện năm 2021 tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trương Quang Thông và TS. Nguyễn Thị Thùy Linh, mang tiêu đề: "Đặc điểm quá tự tin, thù lao giám đốc điều hành và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo tác giả, lý thuyết đại diện cổ điển (Jensen & Meckling, 1976; Jensen & Murphy, 1990) cho rằng thù lao giám đốc điều hành (CEO) gắn liền với hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm tạo động lực tài chính gắn kết lợi ích của nhà quản trị với cổ đông. Tuy nhiên, các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và thực tiễn chi trả thù lao quá mức (Bebchuk và cộng sự, 2010; DeCarlo & Scott, 2008) cho thấy sự mất kết nối giữa mức thù lao và hiệu quả thực tế. Lý thuyết quyền lực quản lý (Bebchuk & Fried, 2002, 2004) ra đời để giải thích hiện tượng CEO khai thác quyền lực nội bộ để chi phối thù lao.

Tại Việt Nam, quá trình cải cách định hướng thị trường và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trao nhiều quyền tự chủ cho ban điều hành nhưng cơ chế giám sát chưa phát triển tương ứng. Các nghiên cứu trong nước trước đây (Võ Hồng Đức, 2013; Ngô Mỹ Trân, 2018) mới chỉ xem xét một chiều các yếu tố tác động đến thù lao hoặc thù lao hội đồng quản trị, chưa phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều với hiệu quả kinh doanh, chưa kiểm chứng thù lao bằng cổ phần, chưa tích hợp lý thuyết quyền lực quản lý cùng các đặc điểm nhân khẩu học cá nhân (giới tính, trình độ MBA) và đặc điểm hành vi quá tự tin của CEO trong bối cảnh văn hóa tập thể và nền kinh tế chuyển đổi.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu chính:

  1. Mục tiêu 1: Xác định mối quan hệ tương tác giữa thù lao giám đốc điều hành (thù lao bằng tiền và thù lao bằng cổ phần) và hiệu quả hoạt động kinh doanh dựa trên lý thuyết đại diện.
  2. Mục tiêu 2: Xác định các đặc điểm cá nhân và cơ chế quản trị thể hiện quyền lực quản lý của CEO tác động lên thù lao và độ nhạy của thù lao đối với hiệu quả kinh doanh (bao gồm giới tính, trình độ học vấn MBA, tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO, sự kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT, tỷ lệ sở hữu tập trung, mức độ độc lập của HĐQT, sở hữu nhà nước tập trung và sở hữu gia đình tập trung).
  3. Mục tiêu 3: Xác định tác động của đặc điểm quá tự tin của CEO lên thù lao bằng tiền, thù lao bằng cổ phần, sự khác biệt thù lao giữa doanh nghiệp nhà nước và tư nhân, cùng ảnh hưởng của sự quá tự tin lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa đặc điểm cá nhân, sự quá tự tin, quyền lực quản lý, các hình thức thù lao của CEO và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Mẫu nghiên cứu gồm 225 công ty.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 6 năm, từ năm 2012 đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm

Tác giả đã hệ thống hóa các dòng nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  1. Mối quan hệ thù lao và hiệu quả hoạt động kinh doanh:

    • Các nghiên cứu ban đầu tại phương Tây xem xét quy mô và lợi nhuận: Baumol (1959), McGuire và cộng sự (1961), Ciscel (1974), Lewellen & Huntsman (1970), Smyth và cộng sự (1975), Ciscel & Carroll (1980), Cosh (1975), Meeks & Whittington (1975).
    • Nhóm nghiên cứu ủng hộ lý thuyết đại diện, chứng minh tương quan thuận chiều mạnh: Jensen & Murphy (1990) chỉ ra thù lao CEO tăng 3,25 USD cho mỗi 1.000 USD giá trị tài sản cổ đông gia tăng; Murphy (1999) ghi nhận độ nhạy tăng từ 4,36 USD lên 7,69 USD (trung bình 6,03 USD) trên mỗi 1.000 USD giá trị cổ đông; Raithatha và cộng sự (2016); Nelson và cộng sự (2018).
    • Nhóm nghiên cứu phát hiện tương quan yếu hoặc không tương xứng: Gregg và cộng sự (1993) trên 300 công ty Anh; Conyon (1997); Tarkovska (2017).
  2. Nghiên cứu về thù lao bằng cổ phần:

    • Tương quan tích cực: Fondas và cộng sự (2017), Kaur và cộng sự (2018).
    • Ít tác động đến hiệu suất: Ittner và cộng sự (2003).
  3. Nghiên cứu về quyền lực quản trị và đặc điểm cá nhân:

    • Lý thuyết quyền lực quản lý: Bebchuk & Fried (2002, 2003, 2004, 2005), Baker và cộng sự (1987).
    • Lý thuyết quản lý cấp trên và các loại quyền lực: Hambrick & Mason (1984), Finkelstein (1992), Finkelstein & Hambrick (1996), Belliveau và cộng sự (1996), Gottesman & Morey (2006), Bertrand & Schoar (2003).
    • Giới tính và cơ cấu lãnh đạo: Gilligan (1982), Eagly & Carli (2003), Elkinawy & Stater (2011), Bugeja và cộng sự (2012), Bowlin và cộng sự (2003), Upadhyay & Zeng (2014), Chakrabarty & Bass (2014), Srinidhi và cộng sự (2010).
    • Sở hữu và kiêm nhiệm: Berle & Means (1932), Demsetz (1983), Demsetz & Lehn (1985), Morck và cộng sự (1988), Short & Keasey (1999), Gurmeet (2007), Christina (2005), Drakos (2010), Lambert và cộng sự (1993), Fama & Jensen (1983), Finkelstein & D'Aveni (1994), Wellalage & Locke (2011).
  4. Nghiên cứu về đặc điểm tâm lý và sự quá tự tin của CEO:

    • Mối liên hệ văn hóa, hành vi và kinh tế: Guiso và cộng sự (2006), Yates và cộng sự (1996), Levinson (2007), Hofstede (1980), Kim & Nofsinger (2008).
    • Đánh giá rủi ro và giá trị doanh nghiệp: Dittrich và cộng sự (2005), Galasso & Simcoe (2011), Hirshleifer và cộng sự (2012), Gervais (2011).
  5. Nghiên cứu tại thị trường Việt Nam:

    • Võ Hồng Đức (2013, 2014) khảo sát thù lao ban hội đồng quản trị của 80 công ty niêm yết tại HOSE; Ngô Mỹ Trân (2018) khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thù lao tổng giám đốc của 187 công ty niêm yết giai đoạn 2012–2015.

Khoảng trống nghiên cứu được giải quyết

Luận án lấp đầy tám khoảng trống học thuật:

  • Đánh giá tác động tương hỗ hai chiều giữa thù lao bằng tiền của CEO và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Bổ sung kiểm định thực nghiệm về thù lao bằng cổ phần tại Việt Nam.
  • Khảo sát các nhân tố tạo nên quyền lực quản lý (Managerial Power) làm suy giảm độ nhạy thù lao - hiệu quả.
  • Đưa các biến nhân khẩu học và uy tín (giới tính, học vị MBA) vào mô hình quyền lực quản lý.
  • Kết hợp đồng thời lý thuyết đại diện và lý thuyết quyền lực quản lý để kiểm định tính bổ trợ.
  • Phân tích cơ chế thù lao trong hai mô hình sở hữu đặc thù tại Việt Nam: sở hữu nhà nước chi phối và sở hữu gia đình chi phối.
  • Khảo sát đặc điểm hành vi quá tự tin của CEO trong bối cảnh văn hóa tập thể Á Đông.
  • So sánh các gói thù lao khuyến khích dành cho CEO quá tự tin giữa khu vực doanh nghiệp nhà nước và tư nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng bốn lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết đại diện (The Principal-Agent Theory): Phân tích xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều hành do tách biệt quyền sở hữu và quyền quản lý (Jensen & Meckling, 1976), cùng rủi ro bất cân xứng thông tin và rủi ro đạo đức (Holmstrom, 1979). Hợp đồng thù lao tối ưu được xem là công cụ dung hòa mục tiêu giữa hai bên.
  • Lý thuyết quyền lực quản lý (Managerial Power Theory - MPT): Bebchuk & Fried (2002, 2004) lập luận rằng CEO có thể thâu tóm quyền lực để can thiệp vào hội đồng quản trị, thiết lập hợp đồng thù lao có lợi cho bản thân và làm giảm độ nhạy của thù lao đối với hiệu quả kinh doanh.
  • Lý thuyết quản lý cấp trên (Upper Echelons Theory) & Khung quyền lực hành pháp: Hambrick & Mason (1984) cùng Finkelstein (1992) khẳng định kết quả tổ chức phản ánh đặc điểm nhận thức, kinh nghiệm, học vấn và các dạng quyền lực (quyền lực thứ bậc, quyền lực sở hữu, quyền lực chuyên gia, quyền lực uy tín) của nhà quản lý.
  • Lý thuyết tài chính hành vi về sự quá tự tin (CEO Overconfidence): Dittrich và cộng sự (2005) cùng Gervais (2011) mô tả xu hướng CEO quá tự tin đánh giá thấp rủi ro và đánh giá quá cao triển vọng dự án, từ đó tác động đến cấu trúc hợp đồng thù lao tối ưu và hiệu quả hoạt động.

Biến số và phương pháp đo lường

  • Hiệu quả hoạt động kinh doanh (Firm Performance):
    • Thước đo kế toán: Lợi nhuận trên tổng tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Giá trị sổ sách tổng tài sản}$).
    • Thước đo thị trường: Hệ số $Tobin's\ Q$ tính theo công thức đơn giản hóa của Chung & Pruitt (1994): $$Tobin's\ Q = \frac{\text{Giá trị thị trường cổ phần thường} + \text{Giá trị sổ sách cổ phần ưu đãi} + \text{Giá trị sổ sách nợ}}{\text{Giá trị sổ sách tổng tài sản}}$$
  • Thù lao giám đốc điều hành: Thù lao bằng tiền (lương cơ bản, thưởng ngắn hạn) và thù lao bằng cổ phần (cổ phần hạn chế, quyền chọn cổ phần).
  • Các biến quyền lực và quản trị: Giới tính (biến giả), Trình độ học vấn (biến giả nhận giá trị 1 nếu có bằng MBA trở lên), Tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO, Sự kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT (CEO Duality), Mức độ độc lập của HĐQT, Tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất, Sở hữu nhà nước tập trung ($>50%$), Sở hữu gia đình tập trung ($>50%$).
  • Đặc điểm quá tự tin: Biến đo lường hành vi quá tự tin của CEO.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trên dữ liệu bảng động (Dynamic Panel Data). Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy GMM (Generalized Method of Moments) nhằm kiểm soát và xử lý triệt để hiện tượng nội sinh (endogeneity) tiềm ẩn phát sinh từ mối quan hệ đồng thời và quan hệ hai chiều giữa thù lao, quyền lực quản lý và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Nguồn dữ liệu và mẫu nghiên cứu

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên, báo cáo tình hình quản trị công ty và bản cáo bạch của 225 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2012–2017.

Quy tắc chọn mẫu tuân thủ ba nguyên tắc:

  1. Loại trừ các định chế tài chính, ngân hàng, công ty bảo hiểm và chứng khoán do sự khác biệt đặc thù về cấu trúc vốn và quy định kế toán.
  2. Loại trừ các doanh nghiệp không công bố đầy đủ số liệu thù lao giám đốc điều hành trong suốt giai đoạn 2012–2017.
  3. Đối với các công ty chỉ công bố thù lao chung của Ban Tổng Giám đốc/Ban Giám đốc mà không tách riêng cho cá nhân CEO, thù lao bình quân của CEO được tính bằng tổng thù lao Ban Giám đốc chia cho tổng số thành viên Ban Giám đốc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, trình bày tính cấp thiết xuất phát từ các xung đột lợi ích quản trị trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tác giả chỉ ra sự bất cập trong giám sát tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước cổ phần hóa và doanh nghiệp gia đình. Chương này công bố mục tiêu nghiên cứu gồm ba nhóm câu hỏi cụ thể, phạm vi mẫu 225 công ty (2012–2017), phương pháp GMM, tám khoảng trống học thuật và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết các nghiên cứu trước đây và các giả thuyết nghiên cứu

Chương này tổng kết toàn diện các lý thuyết nền tảng (Đại diện, Quyền lực quản lý, Quản lý cấp trên, Tài chính hành vi) và các công trình thực nghiệm. Tác giả phân tích các thành phần trong cấu trúc thù lao (lương cơ sở, thưởng ngắn hạn, ưu đãi dài hạn, gói hưu trí, còng tay vàng, phúc lợi phi tài chính) và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động ($ROA$, $ROE$, $ROI$, $Tobin's\ Q$). Tác giả xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu chính:

Mã giả thuyết Nội dung giả thuyết được xây dựng trong luận án
Giả thuyết H4.1a Giới tính tác động cùng chiều đến thù lao giám đốc điều hành.
Giả thuyết H4.1b Giới tính tác động cùng chiều đến sự tương quan thù lao - hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Giả thuyết H4.2a Với trình độ từ MBA trở lên, trình độ tác động cùng chiều đến thù lao giám đốc điều hành.
Giả thuyết H4.2b Với trình độ từ MBA trở lên, trình độ tác động cùng chiều đến sự tương quan thù lao - hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Giả thuyết H4.4a Tỷ lệ sở hữu cổ phần của giám đốc điều hành tác động cùng chiều đến thù lao giám đốc điều hành.
Giả thuyết H4.4b Tỷ lệ sở hữu cổ phần của giám đốc điều hành tác động ngược chiều đến sự tương quan thù lao - hiệu quả hoạt động kinh doanh.

(Các giả thuyết tiếp theo bao gồm ảnh hưởng của kiêm nhiệm, độc lập HĐQT, sở hữu nhà nước, sở hữu gia đình, thù lao cổ phần và đặc điểm quá tự tin của CEO).

Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình chọn mẫu, xây dựng các phương trình kinh tế lượng định lượng cho từng mục tiêu nghiên cứu và định nghĩa chi tiết các biến phụ thuộc, biến độc lập, biến tương tác và biến kiểm soát. Phương pháp ước lượng GMM sai phân hoặc GMM hệ thống được thiết lập để xử lý tính nội sinh của biến trễ hiệu quả kinh doanh và biến thù lao.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố kết quả thống kê mô tả mẫu và kết quả ước lượng mô hình hồi quy. Các dữ kiện thống kê thực nghiệm nổi bật từ mẫu khảo sát 225 công ty gồm:

Chỉ tiêu thống kê thực nghiệm Giá trị ghi nhận trong văn bản
Thù lao trung bình CEO tại doanh nghiệp sở hữu nhà nước chi phối ($>50%$) 580 triệu đồng/năm
Thù lao trung bình CEO tại doanh nghiệp tư nhân Khoảng 800 triệu đồng/năm
Thù lao trung bình CEO tại một số công ty gốc nhà nước (BMC, C47, VE3, TMX) Khoảng 360 triệu đồng/năm (quản lý tài sản gần 2.000 tỷ đồng)
Mức chênh lệch thù lao CEO gốc nhà nước so với lương nhân viên (96 triệu/năm) Gấp khoảng 4 lần
Tỷ lệ CEO sở hữu bằng Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (MBA) trở lên 25,3% tổng số 225 công ty
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Giám đốc điều hành Thấp nhất: 0%, Trung bình: 4%, Cao nhất: 64%

Kết quả ước lượng GMM kiểm định tính hợp lệ của các giả thuyết, xác nhận vai trò điều tiết của quyền lực quản trị và sự tác động của yếu tố tâm lý quá tự tin lên cơ chế đãi ngộ và hiệu quả doanh nghiệp.

Chương 5: Kết luận

Chương 5 đúc kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, đối chiếu với các mục tiêu ban đầu, trình bày các đóng góp mới, hàm ý quản trị, các khuyến nghị chính sách cụ thể, đồng thời nêu rõ các giới hạn nghiên cứu và định hướng phát triển học thuật.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Kết hợp đồng thời hai trường phái lý thuyết có tính đối trọng: Lý thuyết đại diện (Jensen & Meckling, 1976) và Lý thuyết quyền lực quản lý (Bebchuk & Fried, 2002), chứng minh hai lý thuyết mang tính chất bổ trợ giải thích cơ chế tiền lương trong thị trường mới nổi.
  • Tích hợp thành công lý thuyết quản lý cấp trên (Hambrick & Mason, 1984) và phân loại quyền lực (Finkelstein, 1992) bằng cách đưa các biến đặc điểm cá nhân (giới tính, học vấn MBA) vào mô hình xác định thù lao và độ nhạy thù lao - hiệu quả.
  • Mở rộng lý thuyết tài chính hành vi về sự quá tự tin của CEO vào bối cảnh văn hóa tập thể Đông Nam Á, kiểm chứng tính khả thi của hợp đồng thù lao tối ưu khi nhà lãnh đạo có xu hướng chấp nhận rủi ro cao.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm định lượng toàn diện về cấu trúc thù lao CEO (tiền mặt và cổ phần) và mức độ nhạy cảm của thù lao đối với hiệu quả kinh doanh ($ROA$, $Tobin's\ Q$) tại 225 công ty niêm yết Việt Nam.
  • Làm rõ sự bất bình đẳng và kém cạnh tranh trong mức thù lao của khối doanh nghiệp nhà nước (trung bình 580 triệu đồng/năm, một số đơn vị chỉ 360 triệu đồng/năm) so với khối tư nhân (800 triệu đồng/năm), chỉ ra rủi ro suy giảm động lực điều hành khối tài sản quy mô lớn.
  • Đo lường tác động của cơ chế kiêm nhiệm, mức độ tập trung sở hữu gia đình và sở hữu nhà nước lên mức độ chi phối thù lao của CEO.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cần hoàn thiện khung pháp lý về công bố thông tin thù lao minh bạch theo từng cá nhân thành viên điều hành thay vì công bố gộp; chuẩn hóa quy định quản trị về việc tách biệt hai chức danh Chủ tịch HĐQT và Giám đốc điều hành.
  • Đối với các doanh nghiệp niêm yết: Thiết kế chính sách thù lao dài hạn gắn liền với cổ phần và quyền chọn cổ phần; xây dựng chỉ tiêu đánh giá kết hợp giữa hiệu quả kế toán ($ROA$) và giá trị thị trường ($Tobin's\ Q$); tái cấu trúc ủy ban thù lao trực thuộc HĐQT nhằm kiểm soát quyền lực quản lý và tận dụng xu hướng sáng tạo, chấp nhận rủi ro hợp lý của các CEO quá tự tin.
  • Đối với doanh nghiệp nhà nước: Cải cách thang bảng lương cứng nhắc, nâng cao tính cạnh tranh thị trường của gói thù lao để tạo động lực gắn kết trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi thời gian và đối tượng: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 6 năm (2012–2017) và chỉ tập trung vào 225 công ty phi tài chính niêm yết, loại trừ nhóm ngành ngân hàng và dịch vụ tài chính.
  • Dữ liệu công bố thù lao: Một số công ty niêm yết tại Việt Nam chưa công bố thù lao chi tiết cho từng cá nhân CEO mà chỉ công bố gộp chung cho Ban Giám đốc, buộc tác giả phải sử dụng phương pháp tính bình quân đại diện.
  • Phương pháp đo lường thị trường: Do chuẩn mực kế toán Việt Nam chưa ghi nhận giá trị tài sản theo giá trị thị trường hiện hành, việc tính toán hệ số $Tobin's\ Q$ phải dựa trên công thức rút gọn của Chung & Pruitt (1994) thay vì công thức phức hợp của Lindenberg & Ross (1981).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng chuỗi thời gian nghiên cứu cập nhật cho các giai đoạn tiếp theo sau năm 2017.
  • Mở rộng mẫu sang các doanh nghiệp chưa niêm yết hoặc phân tích chuyên sâu nhóm doanh nghiệp ngành tài chính - ngân hàng.
  • Khảo sát thêm các đặc điểm tâm lý, phong cách quản trị và các hình thức đãi ngộ phi tài chính chuyên sâu của nhà quản lý.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học giả chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng mô hình hồi quy GMM xử lý nội sinh trên dữ liệu bảng động, cũng như phương pháp kết hợp lý thuyết tài chính hành vi và quản trị công ty.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung học liệu thực chứng về quản trị doanh nghiệp, lý thuyết đại diện, lý thuyết quyền lực quản lý và chính sách tiền lương trong các môn học Tài chính doanh nghiệp nâng cao và Quản trị chiến lược.
  • Đối với cổ đông, Hội đồng quản trị và các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở định lượng để xây dựng cấu trúc hợp đồng thù lao tối ưu, quy chế giám sát quyền lực điều hành, và chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt về mức thù lao trung bình của CEO giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân trong mẫu nghiên cứu là bao nhiêu?

Theo dữ liệu nghiên cứu của luận án, mức thù lao trung bình của CEO tại các doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nhà nước trên 50% là 580 triệu đồng/năm. Trong khi đó, tại các doanh nghiệp tư nhân, mức thù lao trung bình của CEO đạt khoảng 800 triệu đồng/năm. Một số công ty cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước có mức thù lao CEO thấp ở mức trung bình 360 triệu đồng/năm (ví dụ: BMC, C47, VE3, TMX) dù điều hành khối tài sản quy mô gần 2.000 tỷ đồng.

2. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO và tỷ lệ CEO có bằng cấp MBA trong mẫu khảo sát đạt mức nào?

Trong mẫu 225 công ty niêm yết:

  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO có mức thấp nhất là 0%, mức trung bình là 4% và mức cao nhất là 64%.
  • Tỷ lệ CEO sở hữu trình độ học vấn từ Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (MBA) trở lên chiếm 25,3%.

3. Tại sao tác giả sử dụng chỉ số ROA và hệ số Tobin's Q mà không dùng ROE, ROI hay công thức Tobin's Q của Lindenberg & Ross?

  • Tác giả chọn $ROA$ thay vì $ROE$ vì $ROE$ không phản ánh cấu trúc nợ (doanh nghiệp dùng đòn bẩy tài chính cao có thể làm tăng $ROE$ giả tạo); chọn $ROA$ thay vì $ROI$ vì việc tính toán $ROI$ phức tạp do phụ thuộc vào nhiều khoản đầu tư riêng lẻ.
  • Tác giả sử dụng hệ số $Tobin's\ Q$ theo công thức Chung & Pruitt (1994) thay vì Lindenberg & Ross (1981) vì chuẩn mực kế toán Việt Nam không cập nhật giá trị thay thế hiện tại của tài sản mà chỉ ghi nhận giá trị mua ban đầu trên báo cáo tài chính.

4. Tác giả đã xử lý vấn đề biến nội sinh trong mô hình hồi quy bằng kỹ thuật nào?

Để xử lý hiện tượng nội sinh phát sinh từ mối quan hệ đồng thời và quan hệ tương tác hai chiều giữa thù lao CEO và hiệu quả hoạt động kinh doanh, luận án sử dụng phương pháp ước lượng GMM (Generalized Method of Moments) trên cấu trúc dữ liệu bảng động.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trần Minh Lam (2021) là công trình nghiên cứu định lượng kiểm định mối quan hệ tương hỗ giữa thù lao giám đốc điều hành, quyền lực quản trị, đặc điểm quá tự tin và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại 225 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012–2017. Bằng việc kết hợp đồng thời lý thuyết đại diện, lý thuyết quyền lực quản lý và lý thuyết quản lý cấp trên thông qua phương pháp ước lượng GMM, luận án đã làm sáng tỏ cơ chế tác động của các đặc điểm cá nhân (giới tính, học vấn MBA), tỷ lệ sở hữu và hình thức sở hữu (nhà nước, gia đình) lên độ nhạy thù lao - hiệu quả. Công trình cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm quan trọng hỗ trợ công tác quản trị thù lao, giám sát nội bộ và hoàn thiện chính sách công bố thông tin trên thị trường vốn Việt Nam.