CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Các khái niệm liên quan đến mỗi trường, nguồn rac thải va ô nhiễm mỗi trường. Khái niệm mỗi trường: Môi trường bao gồm các yếu tổ tự nhiên va yêu to vat chất nhẫn tạo quan hệ mat thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất tới sự tồn tại va phát triển của con người va thiên nhiên (theo luật bảo vệ mỗi trường Việt Nam năm 1994, điều |, chương |). Tuy nhiên, luật bảo vệ mỗi trường Việt Nam (2005) định nghĩa gon lại: Mỗi trưởng bao gồm các yếu 16 ty nhiên vả vật chat nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời song, sản xuất, sự ton tại, phát triển của con người va sinh vật, Chương trình mỗi trường Liên Hợp Quốc đã định nghĩa môi trường như một hệ sinh ly học bên ngoài ma trong đó con người va sinh vật khác ton tại.
mỗi trường còn được hiểu theo nghĩa khác nd bao gom các yeu to: đất, nước, không khi.Mỗi trường co the dùng dé dé cập tới tất cả những sự sống va không sống ma nó bao quanh vả ảnh hưởng tới sinh vật song. Đỏ là các yếu tổ tạo thành môi trường như không khí, nước, âm thanh, anh sáng, đất, núi, rừng, sông, biên, sinh vật va các hệ sinh thai, các khu dan cư, khu sản xuất, khu bảo ton thiên nhiên, di tích lịch sử va các hình thái vật chất khác. Mỗi trưởng theo nghĩa rộng nhất: là tong hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hướng tới một vật thé hoặc một đôi tượng. Bat cử một vật thé, một đổi tương nao cũng tổn tại và diễn biển trong một mỗi trường.
Khải niệm chung về môi trường như vậy được cụ thê hỏa với từng đổi tượng vả từng mục dich nghiên cửu, Doi với cơ the sông -lo thi “môi trường sống” là tông hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời song vả sự phát triển của cơ the ( Lé Văn Khoa, 1995). Ngảy nay, người ta thông nhất với nhau vẻ định nghĩa “ Mỗi trường là các yếu tủ vật chat tự nhiên va nhân tao, li học, hỏa học, sinh học cùng ton tại trong không gian bao quanh con người. Các yếu tổ dé có quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau va tác động lên các cả thé sinh vật hay con người dé cùng tồn tại va phát triển, Tổng hòa của các chiêu hướng phát triển của từng nhân to nay quyết định chiều hưởng phát triển của cá thê sinh vật của hệ sinh thải va của xã hội loài người”. Mỗi trường dap ứng những nhu cau của chúng ta thi chúng ta cũng cần phải day mạnh việc bảo vệ mỗi trường, đảm bảo cho sự phát triển bên vững.
Khai niệm rac thai: Tại khoản 10 điều 3 của Luật bảo vệ mỗi trường nước CHXHCN Việt Nam năm 2005 thì: "Chất thải là vật chất ở thé rắn, long, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác". Như vậy, rac thai là tat ca những thứ vật chất tir đỏ ăn, đỗ dùng, chất phế thai sản xuất, dịch vụ, y tế,. ma mọi người không dùng nữa va thai bo đi, Rac thai sinh hoạt (chất thai ran sinh hoạt) sinh ra từ mọi nơi: Gia đình, trường hoc, chợ. nơi mua ban, nơi công cộng.
nơi vui chơi giải tri, cơ sử y té, cơ sở sản xuất kinh doanh, bến xe, bến đò. Rac thường được chia thành ba nhóm sau: |. Rac khé hay còn gọi là rác võ cơ: gồm các loại phê thải thuỷ tinh, sảnh sử, kim loại, giấy, cao su, nhựa, vai, đỗ điện, đỏ chơi, cat sỏi, vật liệu xảy dựng. Rac ướt hay thường gọi la rác hữu cơ: gồm cây có loại bo, lá rung, rau qua hư hỏng, đỏ ăn thừa, rác nha bếp, xác súc vat, nhân động vat, 3.
Rac thai nguy hại: là những thứ phê thải rất độc hại cho mỗi trường va con người như pin, bình äc quy, hoá chất, thuốc trừ sâu, bom đạn, rác thai y té, rắc thai điện tử. Các loại rắc thải: « Rac rưởi: Là loại rac được thải ra từ các hộ gia định, công so, khu thương mai.co thành phan bao gom chat đốt được (giấy, vai,cao su.) và thành phan không đốt được (chai lọ thủy tinh, kim loại, sành sử.) « Rac thực phẩm: La những phan củn lại của thực phẩm, được con người thải ra tir rau quả, thức an va động vật. Đặc trưng của loại rac thải nay là co ham lượng hữu co lớn, kha năng thôi rita cao và quá trình phân hủy nhanh. * Rac xây dựng: La loại rac thải ra từ các qua trình dap pha vả xây mới các công trình xây dựng.
Thanh phan của nó gồm cát, da, gach, gỗ, dây điện, ong nhựa. * Rac cũng nghiệp: Đây là loại rac thai ra từ các hoạt động công nghiệp va tiểu thủ công nghiệp. Thành phan của loại rac nảy chủ yêu là chat võ cơ. * Rac đặc biệt: Bao gom các rác thải y tế, xác các loại động vat.
Day là loại rác có tính nguy hiểm đổi với con người nêu quan lý không tốt. Các nguũn rác đô thị: « Hộ dan: Rac hé dan la nguon rac chiếm khỏi lượng Ion nhất (75%) trong tang lượng rac của thành phé. Được thải ra từ sinh hoạt thường nhật của các hộ gia đình. Loại rác này có 2/3 là chất hữu co từ thực phẩm nha bếp, phan còn lại là giấy vụn, vải vụn, nhựa.
« Chợ, khu thương mại: Rac thải ra từ các khu buon ban, các chợ, khu thương mai.trong do rác chợ chiếm tỷ trọng lớn nhất. Thanh phan rac chợ khá phong phú vẻ chủng loại, trong do rac cỏ nguồn gốc thực phẩm có ty trọng kha lớn va co tỉnh phan hủy nhanh. * Đường phố: -18- Nguồn rac đường phổ có khỏi lượng kha lớn. Thanh phan rác thai đường phổ chủ yêu gém các đá, lá cây và các loại rác sinh hoạt vin bừa bãi.
Nó cũng gom một bộ phan của rác hộ dan bị vứt ra đường. « Xây dựng: Các đã thị có quả trình đô thị hoa mạnh mẽ, do do việc đập pha các công trình xây dựng cũ, xây dựng công trình mới đã thải ra một lượng lớn betong, cát đả. Các loại rác sinh ra từ ngành xây dựng có trọng lượng lớn, tương đổi nghéo vẻ thành phan nhưng là loại rac khỏ xử li và phân hủy. Chủ yếu tận dụng vao việc san lap mặt bảng, làm đường hoặc tái sản xuất vật liệu xây dựng.
« Bệnh viện, trạm y tế: Các đô thị lả nơi tập trung nhiều các bệnh viện lớn, các cơ sở y tế. Rac được thai ra từ các hoạt động trong nganh y tế chiếm khối lượng kha lớn. Thanh phân của nó lả các phan cắt bỏ ở cơ thé người, kim tiêm, bông băng.và các loại khác như thực phẩm dư, giấy, nhựa, thủy tỉnh. * Co quan, trường học, doanh trại quan đội.
Nguồn thải chủ yếu lả từ các cơ quan, trường học, doanh trai quản đội đóng trên địa bản. Thanh phan rác chủ yếu lả giấy, bia, nhựa, rác thực phẩm.Riêng đổi với doanh trai quản đội cỏ sinh hoạt ăn uống nên thành phan rác thực phẩm cũng chiếm ty trọng lớn. « Wha may xi nghiệp: Đối với các nhà máy va xi nghiệp thực phẩm thường thải ra các chat hữu cơ. Con các nha máy, xi nghiệp cơ khí, hóa chất, gốm sử thường thải ra các chất v6 cơ: xi quặng, đất đèn, phôi bảo, phôi tiện.
Ô nhiễm mãi trường: Ö nhiễm môi trường có thé định nghĩa “bat cử chất gi do con người thải ra ngoại cảnh đến một mức độ đủ dé gãy ảnh hưởng lớn cho sinh vật và các vật võ tri trong ngoại cảnh”. -18- Ö nhiễm mỗi trưởng là sự có mat của các chất lạ, độc hại gay nên những bien đổi nghiêm trọng vẻ chất lượng của các yếu tô của mỗi trường như dat, nước, không khí.vượt qua ngưỡng chịu đựng tự nhiên của sinh thé (dẫn đến biến dang hoặc chết hang loạt} và con người (om đau, bệnh tật,suy giảm sức khoẻ, thậm chí cả chết người }. Ngưỡng chịu đựng tự nhiên của các loài sinh vật không giống nhau, Đôi với con người, ngưỡng chịu đựng được xác định bằng những tiêu chuẩn mỗi trường - la những quy định vẻ chuẩn mực, giới hạn cho phép doi với các yếu tổ của mỗi trường như dat, nước, không khi. làm căn cứ để quản lí mỗi trường, nhằm dam bao sức sống của sinh thé, bao vệ sức khoẻ, sự song va kha năng lao động của con người.
Cac dang 6 nhiễm mỗi trường Mỗi trường sống bi 6 nhiễm ton tại dudi các dạng 6 nhiễm nước, không khi, dat, tiếng ôn. 6 nhiem phóng xạ, các tia vũ trụ. + Ö nhiễm nước là sự biến đổi của chất lượng nước bởi các chất lạ, độc hại đến nước, gây nguy hiểm đến sự song, sinh hoạt của con người va sinh vat, tác động tiêu cực đến các hoạt động sản xuất. + Ö nhiễm khong khi là sự có mặt của các chat lạ độc hại trong khi quyên, làm hiển đủi thành phản va chất lượng của không khí theo chiêu hướng xâu đổi với sự sống.
+ © nhiễm dat là sự biển đổi thành phan chất lượng của lớp đất ngoải cùng của thạch quyền, dưới tác động tong hợp nước, không khi đã bị 6 nhiễm, rác thải độc hại. các sinh vật vả vi sinh vat.theo chiều hưởng tiêu cực doi với sự song của sinh vật va con người Sự ö nhiễm mỗi trường song mang tinh toan cau được chi bảo bằng các hiện tượng chu yêu như hiệu ứng nha kinh, lỗ thủng tang Ozon, mưa axit, sa mạc hoa, sự đa dang sinh học bị giảm sút. đỏ chính là những van dé bức xúc nhất đang dat ra cho toan nhãn loại. THIƒ VIF pf -20- 1.
Vai trỏ của mãi trường đỗi với sự phát triển kinh tế-xã hội. Mỗi trường cung cap tài nguyên cho hoạt động sinh thai, phục vu sản xuất: Mỏi trường là nơi chứa đựng nguồn tải nguyên can thiết cho đời song va san xuất của con người. Nhu cầu của con người về các nguồn tải nguyên không ngừng tăng lên vẻ số lượng, chất lượng va mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội. Chức nang nảy của mỗi trường còn gọi là nhỏm chức năng sản xuất tự nhién gom: = Rừng tự nhiên: có chức nẵng cung cap nước, bảo ton tinh da dang sinh học va độ phi nhiều của đất, nguon gỗ củi, được liệu va cai thiện điều kiện sinh thai.
- Các thủy vực: có chức năng cung cap nước, dinh đưỡng, nơi vui chơi giải tri va cung cap các nguồn thủy hải san. Động- thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm vả các nguồn gen quỷ hiểm.