Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 62 34 05 01) của tác giả Vương Quốc Thắng, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2014 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Mạnh Tuân, mang tiêu đề: "Năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế".
Về tính cấp thiết, từ năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đánh dấu bước chuyển biến sâu rộng trong tiến trình hội nhập vào guồng máy kinh tế toàn cầu. Quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tế mở ra cơ hội phát triển mạnh mẽ cho các ngành sản xuất dựa vào tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và sử dụng nhiều lao động phổ thông, trong đó ngành trồng, chế biến và xuất khẩu cao su là một lĩnh vực có nhiều triển vọng. Tại thời điểm nghiên cứu, xuất khẩu cao su Việt Nam đứng thứ 4 trên thế giới, nhưng sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là mủ cao su sơ chế/thành phẩm thô. Ngành cao su đối mặt với nghịch lý là xuất khẩu mủ cao su rồi lại phải nhập khẩu khối lượng lớn các sản phẩm cao su công nghiệp có giá trị gia tăng cao như săm lốp và thiết bị y tế. Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu có nhiều thay đổi căn bản về công nghệ thông tin, hàm lượng tri thức, tính linh hoạt, tốc độ và sự dịch chuyển tự do của các dòng vốn và sản phẩm, những lợi thế truyền thống như đất đai và nhân công giá rẻ không còn là bảo chứng vững chắc cho sự phát triển lâu dài. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cao su là đòi hỏi cấp bách của thực tiễn.
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh cấp quốc gia, doanh nghiệp hoặc một số ngành kinh tế khác (như ngành giấy, ngành thủy sản), song chưa có công trình bậc tiến sĩ nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các nghiên cứu trước đây về ngành khác không thể phản ánh đầy đủ đặc điểm kinh tế – kỹ thuật đặc thù của cây cao su, đồng thời chủ yếu chỉ vận dụng mô hình Kim cương mà bỏ qua mô hình Chuỗi giá trị, hoặc chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp và phân tích định tính đơn thuần mà thiếu vắng điều tra định lượng có kiểm định thang đo.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xây dựng luận cứ khoa học và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi cùng các điều kiện cần thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.
Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Định nghĩa và các cấp độ về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh? Các tiếp cận phân tích năng lực cạnh tranh của ngành? Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của ngành? Luận án vận dụng khung lý thuyết nào về năng lực cạnh tranh?
- Thực trạng về năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam trong thời gian qua? Những thành công, hạn chế và nguyên nhân của nó trong thời gian qua?
- Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam trong giai đoạn 2014 – 2020? Những giải pháp này được đưa ra dựa trên các quan điểm nào?
Để trả lời 3 câu hỏi trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của ngành trong quá trình hội nhập quốc tế.
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước về năng lực cạnh tranh ngành cao su và đúc kết bài học thực tiễn cho ngành cao su Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam thời gian qua, làm cơ sở thực tiễn cho các đề xuất.
- Đề xuất các quan điểm, giải pháp và điều kiện cần thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2014 – 2020.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Do Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) giữ vai trò chủ đạo về quy mô và định hướng phát triển trong ngành, luận án chọn VRG làm điển hình nghiên cứu trong các nội dung phân tích thực trạng.
Phạm vi nghiên cứu được xác định như sau:
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế giới hạn tại các doanh nghiệp và tổ chức thuộc ngành cao su trong nước.
- Phạm vi thời gian: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2008 – 2013 (kết hợp chuỗi số liệu từ năm 2000 đến 2013) và đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2014 – 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia theo hai nhóm công trình quốc tế và trong nước:
Các công trình nghiên cứu quốc tế:
- Các lý thuyết nền tảng về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của Michael Porter trong các tác phẩm "Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance", "Competitive Strategy", "The Competitive Advantage of Nations", cung cấp khung phân tích về mô hình Năm lực lượng cạnh tranh, Chuỗi giá trị và Mô hình Kim cương.
- Công trình của İsmail Bakan và İnci Fatma Doğan về kiểm định thực tế năng lực cạnh tranh ngành dựa trên mô hình Kim cương của Porter thông qua phương pháp hồi quy trên các ngành may mặc, thực phẩm, trang sức và đồ bếp, chỉ ra tác động của điều kiện ngành, điều kiện cầu, công nghiệp hỗ trợ và sự can thiệp của chính phủ.
- Nghiên cứu của Stabell, C. B. và Fjeldstad, Ø. D. ("New Models for Value Creation and Competitive Advantage in the Petroleum Industry") vận dụng mô hình chuỗi giá trị để phân tích mối quan hệ cạnh tranh giữa ngành và doanh nghiệp dầu mỏ Na Uy.
- Nghiên cứu của Saing Chan Hang ("Export competitiveness of the Cambodian rubber sector relative to other Greater Mekong Subregion suppliers: A simple descriptive analysis") phân tích năng lực cạnh tranh xuất khẩu ngành cao su Campuchia, chỉ ra năng suất thấp, chi phí điện, xăng dầu, chi phí vận tải và thủ tục hải quan cao, từ đó đề xuất 7 nhóm giải pháp.
- Báo cáo của Hội Cao su Sri Lanka ("A Competitiveness Strategy for Sri Lanka’s Rubber Industry") đánh giá quá trình phát triển 2 thập kỷ của ngành cao su Sri Lanka, đề xuất 8 nhóm chiến lược (củng cố hiệp hội, phát triển sản phẩm giá trị gia tăng, gia tăng nguồn cung dưới sự hỗ trợ của Bộ Cây công nghiệp, nghiên cứu giống mới, chuẩn hóa sản phẩm, chuyên biệt hóa marketing với sự hỗ trợ của UNIDO, Mỹ, Trung Quốc, EU, thu hút FDI, tận dụng gỗ cao su và hợp tác công tư).
- Nghiên cứu của Ủy ban Phát triển Thương mại Mỹ ("A Value Chain Assessment of the Rubber Industry in Indonesia") phân tích chuỗi giá trị ngành cao su Indonesia – quốc gia sản xuất cao su tự nhiên lớn thứ hai thế giới nhưng 84% sản lượng do nông hộ sản xuất nhỏ, năng suất thấp hơn Thái Lan, Việt Nam và Ấn Độ; đề xuất 5 nhóm giải pháp: xây dựng mạng lưới giống chuẩn, đào tạo kỹ thuật nông dân, cung ứng dịch vụ kỹ thuật, đào tạo thu hoạch và thiết lập hệ thống tín dụng vi mô.
- Các giáo trình dịch thuật tại Việt Nam: "Quản trị chiến lược: phát triển vị thế cạnh tranh" (Nguyễn Hữu Lam, Đinh Thái Hoàng, Phạm Xuân Lan, 2007) và "Quản trị chiến lược" (Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm, Trần Hữu Hải, 2009).
Các công trình nghiên cứu trong nước:
- Đề tài cấp Nhà nước KX: "Tăng cường năng lực tham gia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam".
- Dự án VIE 01/025: "Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia" (NXB Giao thông vận tải, 2004).
- Nghiên cứu cấp Viện của Viện Kinh tế Việt Nam (2006): "Tổng quan thực trạng năng lực cạnh tranh của một số ngành kinh tế chủ chốt của Việt Nam khi gia nhập WTO".
- Sách chuyên khảo của TS. Nguyễn Hữu Thắng (chủ biên, 2009): "Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay".
- Sách chuyên khảo của Đinh Văn Ân và Lê Xuân Bá (2006): "Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu trên cơ sở cắt giảm chi phí" (nghiên cứu thực tế tại Việt Nam, Campuchia, Lào, Singapore).
- Sách chuyên khảo của PGS. Đinh Văn Thành (2007): "Thị trường xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam".
- Luận án tiến sĩ của Vũ Hùng Phương (2008) về năng lực cạnh tranh ngành giấy Việt Nam; Luận án tiến sĩ của Bùi Đức Tuân (2010) về năng lực cạnh tranh ngành chế biến thủy sản Việt Nam.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án khắc phục khoảng trống nghiên cứu chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO. Luận án kết hợp đồng thời cả mô hình Kim cương và mô hình Chuỗi giá trị (thay vì chỉ dùng đơn lẻ mô hình Kim cương như các luận án ngành giấy hay thủy sản), đồng thời bổ sung nghiên cứu định lượng khảo sát thực tế có kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp để đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án tiếp cận nghiên cứu năng lực cạnh tranh dựa trên các lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm cạnh tranh và các cấp độ cạnh tranh: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể ganh đua nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất. Năng lực cạnh tranh được phân định thành 4 cấp độ có mối quan hệ tương hỗ: cấp độ sản phẩm, cấp độ doanh nghiệp, cấp độ ngành và cấp độ quốc gia.
- Khái niệm ngành: Ngành được hiểu là tập hợp các doanh nghiệp cùng cung cấp một loại sản phẩm (hoặc các sản phẩm thay thế gần gũi) trên cùng phạm vi thị trường. Năng lực cạnh tranh của ngành là khả năng ngành phát huy được những lợi thế cạnh tranh, đạt năng suất so sánh cao hơn so với các đối thủ quốc tế mà không dựa vào sự bảo hộ hoặc trợ cấp.
- Khung phân tích lý thuyết: Sử dụng lý thuyết quản trị chiến lược của Michael Porter làm cơ sở trung tâm, vận dụng Mô hình Kim cương (gồm 4 nhóm yếu tố: điều kiện các yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu, các ngành hỗ trợ và liên quan, chiến lược/cấu trúc và sự cạnh tranh nội bộ ngành, cùng 2 yếu tố ngoại lai là cơ hội và vai trò chính phủ), Mô hình Chuỗi giá trị và Mô hình Năm lực lượng cạnh tranh. Luận án cũng tham khảo mô hình Kim cương mở rộng của John Dunning, tiếp cận đánh giá của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) và chỉ số Lợi thế so sánh biểu lộ (RCA).
- Hệ thống 6 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngành:
- Tiêu chí về sản lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm.
- Tiêu chí về năng suất lao động và năng suất vốn.
- Tiêu chí về hoạt động marketing và thị phần sản phẩm của ngành trên thị trường.
- Năng lực quản lý doanh nghiệp trong ngành.
- Trình độ ứng dụng khoa học công nghệ của các doanh nghiệp trong ngành.
- Hệ số lợi thế so sánh hiển thị ngành (RCA).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng theo quy trình 4 bước:
- Bước 1: Nghiên cứu định tính từ cơ sở lý thuyết, phỏng vấn sâu chuyên gia và lãnh đạo doanh nghiệp để hình thành thang đo nháp.
- Bước 2: Nghiên cứu định lượng sơ bộ với quy mô mẫu $n = 30$, thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha để xác lập thang đo chính thức.
- Bước 3: Nghiên cứu định lượng chính thức với quy mô mẫu $n = 126$, áp dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để phân tích các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh.
- Bước 4: Nghiên cứu định tính sau định lượng nhằm giải thích sâu các kết quả và thông tin về các nhân tố.
Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra:
- Khảo sát định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 55 cán bộ lãnh đạo, quản lý tại các doanh nghiệp cao su theo phương pháp chọn mẫu bán xác suất.
| Đối tượng nghiên cứu | Số mẫu | Tỷ trọng (%) |
|---|---|---|
| Tổng Giám đốc | 24 | 44% |
| Phó Tổng Giám đốc | 22 | 40% |
| Trưởng phòng | 9 | 16% |
| Tổng cộng | 55 | 100% |
- Khảo sát định lượng: Khảo sát cán bộ, nhân viên và người lao động tại các doanh nghiệp cao su (bao gồm các đơn vị thành viên của VRG và các doanh nghiệp độc lập trên phạm vi cả nước) thông qua phiếu điều tra gửi qua thư điện tử (email) và chuyển phát nhanh EMS từ tháng 3/2011 đến tháng 5/2011. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: rất không đồng ý đến 5: rất đồng ý) đánh giá 5 nhóm tiêu chí: sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại và thương hiệu.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp thu thập từ các đợt khảo sát định tính ($n=55$), định lượng sơ bộ ($n=30$) và định lượng chính thức ($n=126$).
- Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính, nhân sự của các doanh nghiệp cao su, Tập đoàn VRG, số liệu của Tổng cục Thống kê, Hiệp hội Cao su Việt Nam, Tổ chức Nghiên cứu Cao su Quốc tế (IRSG), FAO, WB, WTO trong các giai đoạn 2000 – 2012, 2001 – 2013, 2005 – 2012 và 2007 – 2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý thuyết cơ bản về năng lực cạnh tranh của ngành trong quá trình hội nhập quốc tế
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. Tác giả phân tích các khái niệm cạnh tranh từ góc độ học thuật (Từ điển Bách khoa Việt Nam, OECD), làm rõ 4 cấp độ cạnh tranh (quốc gia, ngành, doanh nghiệp, sản phẩm) và khẳng định năng lực cạnh tranh ngành là sự tổng hợp hữu cơ từ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cấu thành kết hợp với năng lực cạnh tranh của các sản phẩm chủ chốt.
Chương này trình bày chi tiết các quan điểm phân tích năng lực cạnh tranh (quan điểm thương mại truyền thống, quan điểm đo lường giá trị, quan điểm quản trị chiến lược của Michael Porter) và xây dựng hệ thống 6 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngành (sản lượng - chất lượng, năng suất lao động - vốn, marketing - thị phần, năng lực quản lý, trình độ ứng dụng KHCN, hệ số RCA). Đồng thời, chương 1 phân tích các nhân tố ảnh hưởng thông qua Mô hình Kim cương (Porter), mô hình của John Dunning và cách tiếp cận của WEF. Phần cuối chương đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ Thái Lan (quốc gia cung cấp cao su tự nhiên lớn nhất thế giới), ngành cao su Châu Âu, Campuchia, Sri Lanka và Indonesia, rút ra các bài học về chính sách phát triển nguồn cung, đào tạo nông hộ tiểu điền, tăng cường R&D giống cây trồng, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, xây dựng thương hiệu và đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị cho ngành cao su Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2008 – 2013 thông qua hệ thống số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp. Tác giả làm rõ vị thế ngành: năm 2012, Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về xuất khẩu cao su tự nhiên. Diện tích trồng cao su (nghìn ha) và diện tích cho mủ tăng liên tục trong giai đoạn 2005 – 2012. Năng suất khai thác cao su thiên nhiên của Việt Nam (giai đoạn 2003 – 2014*, tính bằng kg/ha) đạt mức cao so với nhiều quốc gia trong khu vực.
Về kim ngạch và thị trường xuất khẩu, chương 2 tổng hợp số liệu lượng và giá trị xuất khẩu cao su giai đoạn 2001 – 2013, diễn biến giá cao su thiên nhiên 2008 – 2012, cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2012, cũng như so sánh sản lượng xuất khẩu của Việt Nam với Thái Lan, Malaysia, Indonesia (2007 – 2011) và kim ngạch xuất khẩu CSTN giữa Việt Nam và Thái Lan (2007 – 2011). Luận án cũng phân tích chỉ số RCA của nhóm hàng cao su để khẳng định lợi thế so sánh hiển thị của sản phẩm xuất khẩu Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Phân tích theo chuỗi giá trị chỉ ra rằng ngành cao su Việt Nam chủ yếu tập trung vào khâu thượng nguồn (trồng trọt, khai thác mủ, chế biến mủ thô), trong khi các khâu hạ nguồn tạo giá trị gia tăng cao (chế biến công nghiệp cao su như săm lốp, linh kiện kỹ thuật) chiếm tỷ trọng nhỏ, dẫn đến việc giá trị thu về trên một đơn vị sản phẩm còn thấp và mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi chưa thực sự chặt chẽ.
Phân tích theo Mô hình Kim cương, chương 2 đánh giá:
- Điều kiện sản xuất: Quỹ đất và khí hậu thuận lợi, nguồn lao động dồi dào, giá rẻ nhưng thiếu lao động kỹ thuật cao; công tác quản lý giống và công nghệ chế biến ở khu vực tiểu điền còn manh mún.
- Điều kiện về cầu: Nhu cầu trong nước đối với sản phẩm chế biến sâu còn hạn chế; ngành phụ thuộc lớn vào cầu xuất khẩu mủ nguyên liệu từ thị trường nước ngoài (đặc biệt là Trung Quốc).
- Ngành hỗ trợ và liên quan: Các ngành công nghiệp phụ trợ, cơ khí chế tạo thiết bị chế biến cao su và công nghiệp hóa chất cao su trong nước chưa phát triển đồng bộ; ngành chế biến gỗ cao su bước đầu mang lại nguồn thu nhưng chưa tối ưu hóa giá trị.
- Cấu trúc doanh nghiệp và cạnh tranh nội bộ: VRG giữ vai trò nòng cốt về diện tích và sản lượng, tuy nhiên có sự chênh lệch lớn về trình độ quản trị và chất lượng sản phẩm giữa các công ty thuộc tập đoàn và khối cao su tiểu điền độc lập.
Chương 2 tổng kết ma trận điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn:
- Điểm mạnh: Năng suất khai thác cao, quỹ đất lớn, lao động dồi dào, hệ số RCA cao, được Nhà nước quan tâm hỗ trợ.
- Điểm yếu: Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là thô, chất lượng chưa đồng đều, chế biến sâu yếu, thương hiệu quốc tế chưa mạnh, chuỗi liên kết ngành lỏng lẻo, phụ thuộc vào biến động giá thế giới.
Chương 3: Quan điểm và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cao su trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, giai đoạn 2014 - 2020
Chương 3 dự báo bối cảnh, cơ hội, thách thức và triển vọng phát triển thị trường cao su toàn cầu, từ đó xác lập hệ thống quan điểm, mục tiêu và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2013 – 2020. Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững phải chuyển từ dựa vào tài nguyên và lao động giá rẻ sang nâng cao hàm lượng công nghệ, tăng tỷ trọng chế biến sâu và hoàn thiện liên kết chuỗi.
Luận án xây dựng hai nhóm giải pháp lớn:
- Nhóm giải pháp theo mô hình "Chuỗi giá trị":
- Hoàn thiện mô hình chuỗi giá trị ngành cao su từ cung ứng giống, kỹ thuật chăm sóc, khai thác mủ, chế biến thô đến chế biến sâu và phân phối.
- Tăng cường liên kết chặt chẽ giữa các đối tượng tham gia chuỗi: Tập đoàn VRG, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ cao su tiểu điền và các nhà máy chế biến sản phẩm công nghiệp.
- Nâng cấp các mắt xích yếu: chuyển dịch cơ cấu sản phẩm từ xuất khẩu mủ thô sang bán thành phẩm và thành phẩm có giá trị gia tăng cao.
- Nhóm giải pháp theo mô hình "Kim cương":
- Phát triển các yếu tố sản xuất: Tăng cường R&D giống cao su năng suất cao, đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật và quản lý, đầu tư đổi mới công nghệ chế biến mủ và công nghệ kiểm định chất lượng (QA).
- Phát triển các ngành hỗ trợ và liên quan: Xây dựng ngành cơ khí chế tạo máy móc ngành cao su, phát triển công nghiệp hóa chất phụ trợ, tận dụng và chế biến sâu nguồn gỗ cao su thanh lý nhằm đa dạng hóa nguồn thu.
- Phát triển nhu cầu trong nước: Kích cầu sử dụng cao su thiên nhiên trong các ngành công nghiệp chế tạo nội địa (sản xuất săm lốp ô tô, xe máy, đệm mút, găng tay, thiết bị y tế).
- Tăng cường vai trò của Chính phủ và tận dụng cơ hội: Hoàn thiện quy hoạch đất trồng cao su bền vững; ban hành tiêu chuẩn chất lượng quốc gia (TCVN) tương thích quốc tế; hỗ trợ chính sách tín dụng vi mô cho hộ tiểu điền; đẩy mạnh xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu quốc gia cho cao su Việt Nam.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa, lựa chọn và hoàn thiện khung lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh ngành phù hợp với đặc thù kinh tế – kỹ thuật của ngành cao su Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Xây dựng luận cứ khoa học cho việc phân tích năng lực cạnh tranh của một ngành nông nghiệp – công nghiệp chủ chốt thông qua việc tích hợp đồng thời Mô hình Kim cương, Mô hình Chuỗi giá trị và hệ thống 6 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngành.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực chứng về thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2008 – 2013 (lấy VRG làm điển hình), chỉ rõ các thành công, hạn chế, nguyên nhân và các nút thắt trong chuỗi giá trị.
- Xác lập hệ thống quan điểm, nguyên tắc tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2014 – 2020 gồm 2 nhánh: giải pháp theo mô hình Chuỗi giá trị và giải pháp theo mô hình Kim cương.
- Xác định các điều kiện tiền đề về cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính, công nghệ và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo tính khả thi cho các đề xuất.
- Đóng góp tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cho các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp cao su trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo những nội dung được chính tác giả trình bày trong luận án, công trình có 3 hạn chế chính:
- Thứ nhất: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn chủ yếu tập trung vào đội ngũ cán bộ, nhân viên tại các doanh nghiệp cao su (phần lớn là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam – VRG), chưa tiến hành phỏng vấn các đối tác liên quan khác như đại diện các Bộ, ngành trung ương và chính quyền địa phương vùng trồng. Do đó, mức độ bao quát toàn diện các chủ thể ngoài doanh nghiệp còn hạn chế.
- Thứ hai: Luận án chưa thu thập được đầy đủ hệ thống dữ liệu chi tiết và chuyên sâu về năng lực cạnh tranh của các đối thủ quốc tế cạnh tranh trực tiếp với ngành cao su Việt Nam trên thị trường toàn cầu.
- Thứ ba: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nhóm doanh nghiệp sản xuất và chế biến cao su nguyên liệu (sơ chế mủ thô), chưa làm nổi bật toàn diện mối quan hệ tương tác và mức độ tích hợp với các đơn vị sản xuất sản phẩm công nghiệp cao su tiêu dùng cuối cùng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát đa chiều tới các cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội liên quan và khối doanh nghiệp chế biến sâu hạ nguồn; đồng thời mở rộng thu thập dữ liệu định lượng so sánh quốc tế đối với các quốc gia xuất khẩu cao su hàng đầu (Thái Lan, Indonesia, Malaysia).
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế quốc tế: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa mô hình Chuỗi giá trị và mô hình Kim cương của Michael Porter; cung cấp quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát định tính và định lượng có kiểm định thang đo (Cronbach's Alpha, CFA).
- Đối với các nhà hoạch định chính sách tại các Bộ, ngành (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương) và chính quyền các địa phương có diện tích trồng cao su: Luận án cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch vùng trồng, chính sách phát triển công nghiệp phụ trợ, quản lý tiêu chuẩn chất lượng (TCVN) và các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
- Đối với các nhà quản trị tại Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) và các doanh nghiệp trong ngành: Luận án cung cấp các giải pháp cụ thể nhằm tái cấu trúc chuỗi giá trị, nâng cao tỷ trọng chế biến sâu, tối ưu hóa năng suất và xây dựng thương hiệu nhằm nâng cao vị thế trên thương trường quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Vị thế và nghịch lý của ngành cao su Việt Nam trên thị trường thế giới được luận án nêu ra như thế nào? Trả lời: Theo số liệu luận án công bố, năm 2012, Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về xuất khẩu cao su tự nhiên với năng suất khai thác đạt mức cao trong khu vực. Tuy nhiên, nghịch lý của ngành là sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở dạng mủ cao su sơ chế thô, sau đó Việt Nam lại phải nhập khẩu số lượng lớn các sản phẩm cao su công nghiệp có giá trị gia tăng cao như săm lốp xe và thiết bị y tế.
-
Quy trình nghiên cứu thực nghiệm của luận án được triển khai qua những bước nào? Trả lời: Quy trình nghiên cứu gồm 4 bước: (1) Nghiên cứu định tính từ cơ sở lý thuyết để xây dựng thang đo nháp; (2) Nghiên cứu định lượng sơ bộ với $n = 30$ để kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha nhằm tạo thang đo chính thức; (3) Nghiên cứu định lượng chính thức với $n = 126$ sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định (CFA); (4) Nghiên cứu định tính sau định lượng để giải thích sâu các nhân tố.
-
Mẫu khảo sát định tính của luận án gồm những đối tượng nào và tỷ lệ ra sao? Trả lời: Khảo sát định tính được tiến hành trên mẫu gồm 55 cán bộ quản lý doanh nghiệp cao su theo phương pháp lấy mẫu bán xác suất, trong đó: Tổng Giám đốc gồm 24 người (chiếm 44%), Phó Tổng Giám đốc gồm 22 người (chiếm 40%), và Trưởng phòng gồm 9 người (chiếm 16%).
-
Luận án sử dụng những khung lý thuyết và tiêu chí nào để đánh giá năng lực cạnh tranh ngành? Trả lời: Luận án sử dụng lý thuyết quản trị chiến lược của Michael Porter (Mô hình Kim cương, Mô hình Chuỗi giá trị, Mô hình Năm lực lượng cạnh tranh), Mô hình Kim cương của John Dunning, tiếp cận của WEF và hệ số Lợi thế so sánh hiển thị (RCA). Hệ thống đánh giá dựa trên 6 tiêu chí: sản lượng - chất lượng sản phẩm, năng suất lao động - vốn, hoạt động marketing - thị phần, năng lực quản lý, trình độ ứng dụng KHCN và hệ số RCA.
-
Hai nhóm giải pháp chính được tác giả đề xuất cho giai đoạn 2014 – 2020 là gì? Trả lời: Luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp chính: (1) Nhóm giải pháp theo mô hình Chuỗi giá trị nhằm hoàn thiện các mắt xích, tăng cường liên kết giữa các chủ thể (VRG, tư nhân, hộ tiểu điền) và đẩy mạnh chế biến sâu; (2) Nhóm giải pháp theo mô hình Kim cương tập trung vào phát triển các yếu tố sản xuất (giống, nhân lực, công nghệ), phát triển ngành hỗ trợ (cơ khí, hóa chất, gỗ cao su), phát triển cầu nội địa và nâng cao vai trò điều tiết, hỗ trợ của Chính phủ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vương Quốc Thắng là công trình nghiên cứu toàn diện về năng lực cạnh tranh của ngành cao su Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO. Bằng việc kết hợp chặt chẽ khung lý thuyết Quản trị chiến lược của Michael Porter (mô hình Kim cương và mô hình Chuỗi giá trị) cùng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng, luận án đã làm rõ thực trạng, các điểm mạnh, điểm yếu và điểm nghẽn trong chuỗi giá trị của ngành giai đoạn 2008 – 2013. Các nhóm giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2014 – 2020 cung cấp định hướng khoa học và thực tiễn để chuyển dịch ngành cao su Việt Nam từ mô hình dựa vào xuất khẩu mủ thô và lợi thế tài nguyên sang mô hình phát triển bền vững dựa trên công nghệ, chất lượng và chế biến sâu.