Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn - Những vấn đề lý luận và thực tiễn" do nghiên cứu sinh Lê Thu Trang thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Lan và PGS. Nguyễn Minh Hằng, thuộc chuyên ngành Luật dân sự và tố tụng dân sự (mã số: 93.103), bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hôn nhân và gia đình là thiết chế xã hội phản ánh các nhu cầu tự nhiên của con người, chịu sự điều chỉnh đồng thời của đạo đức, phong tục tập quán và pháp luật. Thực tiễn xã hội Việt Nam ghi nhận hiện tượng nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn diễn ra ngày càng phổ biến và có xu hướng phát triển phức tạp cả về quy mô lẫn tính chất. Các mối quan hệ này không chỉ diễn ra giữa nam và nữ mà còn xuất hiện giữa những người cùng giới tính, người chuyển giới, cũng như các quan hệ có yếu tố nước ngoài.

Khung pháp lý hiện hành của Việt Nam điều chỉnh hiện tượng này còn sơ sài, thiếu đồng bộ, dẫn đến nhiều khó khăn cho các cơ quan nhà nước khi giải quyết các tranh chấp phát sinh về quan hệ nhân thân, tài sản và con chung. Đặc biệt, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể yếu thế như phụ nữ và trẻ em, cũng như việc bảo vệ bên thứ ba ngay tình trong các giao dịch dân sự chưa có cơ chế đầy đủ. Từ thực tiễn đó, luận án xác định khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết là xây dựng một hệ thống cơ sở lý luận chuyên sâu, toàn diện và đề xuất các giải pháp lập pháp đồng bộ để điều chỉnh toàn diện các dạng thức chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật dân sự, hôn nhân và gia đình tại Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn và các khái niệm pháp lý liên quan.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và thực tiễn thực thi pháp luật đối với các dạng thức chung sống như vợ chồng.
  3. Phân tích, đánh giá các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan điều chỉnh các dạng thức chung sống không đăng ký kết hôn.
  4. Nghiên cứu kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia trên thế giới về quan hệ chung sống không kết hôn để rút ra bài học tham khảo cho Việt Nam.
  5. Đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trên thực tế.

Câu hỏi nghiên cứu và định hướng nghiên cứu

Luận án xây dựng 6 câu hỏi nghiên cứu định hướng:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa pháp lý của hiện tượng nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn là gì?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Những yếu tố chủ quan và khách quan nào tác động, chi phối đến việc pháp luật điều chỉnh quan hệ nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Tiến trình phát triển lịch sử của pháp luật điều chỉnh quan hệ chung sống như vợ chồng tại Việt Nam và trên thế giới đã diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 4: Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành quy định về trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng ra sao, các điều kiện công nhận và cơ chế giải quyết hậu quả pháp lý về nhân thân, tài sản, con chung được thiết lập như thế nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 5: Thực tiễn thực hiện pháp luật và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải quyết tranh chấp liên quan đến chung sống như vợ chồng tại Tòa án nhân dân và cơ quan hộ tịch hiện nay diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 6: Những phương hướng và giải pháp cụ thể nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật đối với quan hệ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật điều chỉnh quan hệ nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Bộ luật Dân sự năm 2015, pháp luật hành chính, hình sự và tố tụng dân sự liên quan; mở rộng phạm vi chủ thể bao gồm cả các mối quan hệ chung sống giữa người cùng giới tính, người chuyển giới và người chưa đủ tuổi kết hôn; tiếp cận bản chất quan hệ dưới góc độ quyền con người và sự đa dạng của thiết chế gia đình.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Lịch sử pháp luật Việt Nam từ thời kỳ trước năm 1945 đến nay; thực tiễn xét xử và áp dụng pháp luật trong những năm gần đây tại Việt Nam; phạm vi khảo sát xã hội học được thực hiện tại các thành phố lớn gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh trên các nhóm đối tượng từ 18 đến trên 35 tuổi thuộc nhiều ngành nghề khác nhau.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan và phân loại hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài theo từng nhóm:

Nhóm công trình Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung trọng tâm
Luận văn, luận án, khóa luận - Lê Thị Thu Trang (2010)
- Hoàng Hạnh Nguyên (2011)
- Nguyễn Thị Phương Thảo (2015)
- Bùi Thị Mừng (2015)
- Bùi Thị Hằng (2016)
- Nông Thị Hồng Yến (2015)
- Trần Thị Thu Hiền (2017)
Phân tích khái niệm, đặc điểm chung sống như vợ chồng; bảo vệ phụ nữ và trẻ em; so sánh pháp luật Pháp, Mỹ, Anh; chế định kết hôn và mối quan hệ với hôn nhân thực tế; quyền nhân thân của nhóm LGBT; giải quyết hậu quả pháp lý tại Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Sách tham khảo, chuyên khảo - Nguyễn Ngọc Điện (2002)
- Đinh Thị Mai Phương (2004)
- Nguyễn Thị Chi (2018)
Phân tích quan hệ chung sống vi phạm và không vi phạm điều kiện kết hôn; giải quyết quan hệ tài sản với người thứ ba; bình luận các điều khoản của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và 2014.
Đề tài nghiên cứu khoa học - ThS. Nguyễn Văn Cừ (2003)
- TS. Nguyễn Văn Cừ (2015)
- TS. Nguyễn Thị Lan (2015)
- TS. Nguyễn Văn Hợi (2018)
Nghiên cứu toàn diện về hôn nhân thực tế; điểm mới của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; quyền của nhóm LGBT về kết hôn và chung sống; vấn đề chuyển đổi giới tính trong Bộ luật Dân sự 2015.
Bài báo khoa học trong nước - Nguyễn Văn Cừ (2000)
- Nguyễn Đức Kiên (2001)
- Thái Trung Kiên (2005)
- Đoàn Đức Lương (2005)
- Nguyễn Văn Thắng (2010)
- Trần Văn Trung (2010)
- Đỗ Văn Đại và Lê Thị Mận (2011)
- Đào Mai Hường (2012)
- Tiến Long và Duy Kiên (2013)
- Bùi Huyền (2013)
- Đặng Thị Thơm (2014)
- Cao Vũ Minh và Trương Tư Phước (2014)
- Trương Hồng Quang (2017)
- Lê Thu Trang (2016, 2017, 2018, 2020)
- Nguyễn Minh Hằng (2019)
- Nguyễn Thị Lan (2019)
Làm rõ khái niệm hôn nhân thực tế; thời điểm công nhận quan hệ vợ chồng; xung đột giữa Bộ luật Tố tụng dân sự và Luật Hôn nhân và gia đình; quan hệ thừa kế con riêng - bố dượng; hôn nhân thực tế khu vực biên giới Việt - Lào; xử lý vi phạm hành chính, hình sự; địa vị pháp lý của người chuyển giới; bảo vệ người thứ ba.
Công trình nghiên cứu quốc tế - Sanford N. Katz, John Eekelaar, Mavis MacLean (2000)
- Sanford N. Katz (2003)
- Göran Lind (2009)
- Berenson (2011)
- Nghiên cứu tại Nigeria (2012)
- Cyra Choudhury (2015)
- Mustafa El-Mumin (2016)
- Lawrence W. Waggoner (2016)
Phân tích chế định hôn nhân theo tập quán pháp (Common Law Marriage) và chung sống không kết hôn tại Hoa Kỳ, Anh, Scotland, Pháp, Úc và Nigeria; xung đột giữa quyền tự chủ cá nhân và sự can thiệp của nhà nước; tác động của bình đẳng giới và sự chuyển dịch văn hóa gia đình.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận hiện tượng chung sống như vợ chồng dưới góc độ giải thích từ ngữ tại Khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 hoặc giới hạn trong phạm vi hôn nhân thực tế theo các mốc thời gian lịch sử. Luận án của NCS Lê Thu Trang lựa chọn tiếp cận vấn đề một cách hệ thống và đa chiều: phân định rõ ràng các dạng thức chung sống (được thừa nhận, không vi phạm pháp luật nhưng không được thừa nhận, và trái pháp luật); mở rộng chủ thể nghiên cứu sang cả các nhóm đặc thù (người cùng giới tính, chuyển giới); phân tích toàn diện mối liên hệ liên ngành giữa Luật Hôn nhân và gia đình với Luật Dân sự, Luật Hành chính, Luật Hình sự; đồng thời đánh giá cơ chế thỏa thuận tài sản và bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba trong các giao dịch dân sự.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Lý luận Mác - Lênin về gia đình và hôn nhân: Luận án dựa trên các luận điểm của C. Mác và Ph. Ăng-ghen trong các tác phẩm "Hệ tư tưởng Đức", "Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước", và "Bản dự luật về ly hôn". Lý thuyết nhấn mạnh ba mối quan hệ cơ bản hình thành tiến trình lịch sử nhân loại: quan hệ con người với tự nhiên, quan hệ sản xuất và quan hệ gia đình (sản xuất ra bản thân con người, duy trì nòi giống). Luận án kế thừa quan điểm: hôn nhân xuất phát từ sự tự nguyện, tình cảm yêu thương chân chính giữa các cá nhân bình đẳng, là sự thống nhất giữa tính tự nhiên và tính xã hội.
  • Lý thuyết tâm lý học về nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Chung sống như vợ chồng được nhìn nhận như một nhu cầu tự nhiên của con người nhằm thỏa mãn các đòi hỏi về tâm lý, sinh lý, tình cảm, sự an toàn và mong muốn chia sẻ đời sống vật chất, tinh thần.
  • Khung lý thuyết quyền con người: Luận án tiếp cận dựa trên các chuẩn mực quốc tế như Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền năm 1948 (Universal Declaration of Human Rights) và Bộ nguyên tắc Yogyakarta năm 2007, khẳng định quyền tự do mưu cầu hạnh phúc, quyền không bị phân biệt đối xử dựa trên khuynh hướng tính dục và bản dạng giới trong việc thiết lập đời sống gia đình.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng gia đình. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và bình luận: Làm rõ các khái niệm lý luận, phân tích các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10, Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC).
  • Phương pháp tổng hợp và khái quát hóa: Hệ thống hóa thực trạng áp dụng pháp luật, nhận diện các bất cập trong công tác xét xử tại Tòa án và đăng ký hộ tịch tại địa phương.
  • Phương pháp so sánh luật học: Khảo cứu và đối chiếu mô hình điều chỉnh pháp luật của các quốc gia như Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Pháp (khế ước kết đôi dân sự - PACS), Úc (thỏa thuận sống chung) và Trung Quốc để tìm kiếm các giá trị hợp lý áp dụng cho Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê xã hội học: Xây dựng phiếu điều tra và phân tích định lượng dữ liệu khảo sát thu thập từ các cá nhân tại các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nội dung phần này phân tích chi tiết tiến trình nghiên cứu về hiện tượng chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn qua các thời kỳ. Tác giả tổng hợp các kết quả nghiên cứu về mặt lý luận, khẳng định sự cần thiết phải phân biệt rõ ràng giữa hai khái niệm "hôn nhân thực tế" và "chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn". Đồng thời, tác giả đánh giá các luồng quan điểm về quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp, các phương thức xử lý hậu quả pháp lý về tài sản và quan hệ nhân thân trong các công trình trong nước và quốc tế, xác lập cơ sở khoa học cho các chương tiếp theo.

Chương 1: Những vấn đề lý luận về nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn

Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm và phân tích các yếu tố tác động đến hiện tượng chung sống không kết hôn:

  • Tiếp cận đa chiều về khái niệm: Luận án tiếp cận hiện tượng này từ ba góc độ: sinh học tự nhiên (nhu cầu bản năng, duy trì nòi giống), xã hội (sự thỏa thuận xây dựng đời sống chung, chia sẻ vật chất và tinh thần) và pháp lý (quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh hoặc được nhà nước giải quyết hậu quả phát sinh). Tác giả đưa ra định nghĩa khoa học: "Chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn là một hiện tượng tất yếu của xã hội được pháp luật điều chỉnh tương tự như quan hệ vợ chồng hợp pháp hoặc pháp luật giải quyết những vấn đề phát sinh từ quan hệ chung sống đó. Việc chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn nhằm thỏa mãn nhu cầu về tinh thần và vật chất của các cá nhân bằng cách tự nguyện thỏa thuận xây dựng đời sống chung và cùng nhau gánh vác, chia sẻ mọi việc trong cuộc sống."
  • Bốn đặc điểm pháp lý cơ bản:
    1. Chủ thể đa dạng: Không giới hạn ở nam và nữ mà mở rộng đến các cá nhân cùng giới tính, người chuyển giới; đa dạng về độ tuổi và thành phần xã hội.
    2. Sự gắn kết thực tế: Các bên thực sự yêu thương, chăm sóc, sinh hoạt chung công khai và cùng nhau gánh vác các nghĩa vụ trong cuộc sống như vợ chồng.
    3. Mục đích thiết lập đa dạng: Hướng tới xây dựng gia đình lâu dài, có con chung, tạo lập tài sản hoặc các mục đích cá nhân khác (kinh tế, tâm lý, sinh lý).
    4. Không ràng buộc pháp lý tại thời điểm xác lập: Không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng hợp pháp theo luật định kể từ thời điểm bắt đầu chung sống.
  • Các yếu tố chi phối: Phân tích tác động của các yếu tố chủ quan (nhu cầu cá nhân, tâm lý, nhận thức, lối sống đề cao tự do cá nhân) và khách quan (sự phát triển kinh tế - xã hội, toàn cầu hóa, dịch chuyển lao động, thay đổi chuẩn mực văn hóa). Tác giả dẫn chứng số liệu quốc tế về xu hướng giảm tỷ lệ kết hôn (điển hình như tại Nhật Bản năm 2021 chỉ ghi nhận 514.000 cuộc kết hôn - mức thấp nhất từ sau năm 1945; tỷ lệ người ở độ tuổi 30 không muốn kết hôn chiếm trên 25%).
  • Lịch sử pháp luật và kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu quá trình lập pháp Việt Nam từ trước 1945 đến nay; phân tích cơ chế pháp lý của Anh, Hoa Kỳ, Pháp (chế định PACS), Úc và Trung Quốc trong việc giải quyết quan hệ tài sản và con chung của các cặp đôi sống chung không kết hôn.

Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh việc nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn

Chương 2 phân tích chuyên sâu các quy định thực định trong hệ thống pháp luật Việt Nam:

  • Phân loại các dạng thức chung sống:
    1. Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn được pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng (các trường hợp xác lập trước mốc thời gian quy định tại Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10).
    2. Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn không vi phạm pháp luật và không được pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng (đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký).
    3. Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn vi phạm pháp luật (vi phạm điều kiện kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng).
  • Quyền yêu cầu và hậu quả pháp lý: Phân tích quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc không công nhận quan hệ vợ chồng; hậu quả pháp lý đối với quan hệ nhân thân (không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng), quan hệ con chung (áp dụng nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của con như khi cha mẹ ly hôn), và quan hệ tài sản (giải quyết theo thỏa thuận hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự về sở hữu chung theo phần và công sức đóng góp).
  • Các vấn đề liên ngành: Đánh giá việc xác định cha cho con; quy định bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch với người sống chung; xử lý hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng theo pháp luật xử phạt vi phạm hành chính và pháp luật hình sự.

Chương 3: Thực tiễn áp dụng và hướng hoàn thiện pháp luật điều chỉnh việc nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn

Chương 3 chỉ ra các vướng mắc thực tiễn và đưa ra các đề xuất lập pháp:

  • Thực tiễn xét xử và bất cập: Phân tích các tranh chấp thực tế tại Tòa án về việc xác định thời điểm bắt đầu và chấm dứt quan hệ chung sống; tranh chấp phân định tài sản chung, tài sản riêng; việc chứng minh công sức đóng góp của các bên tạo lập khối tài sản; vướng mắc trong việc thụ lý yêu cầu ly hôn hay tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.
  • Định hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Bổ sung quy định về giá trị pháp lý của các thỏa thuận tài sản giữa các bên sống chung không kết hôn, đồng thời quy định vô hiệu đối với các thỏa thuận nhằm tẩu tán tài sản hoặc trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba và con chung.
    • Hoàn thiện cơ chế xác định quan hệ cha, mẹ, con và quy định cụ thể trách nhiệm nuôi dưỡng, cấp dưỡng khi các bên chấm dứt chung sống.
    • Sửa đổi, hoàn thiện các quy định tố tụng dân sự và pháp luật hộ tịch nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc thụ lý, giải quyết các vụ việc hôn nhân gia đình không có đăng ký kết hôn.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận:

    • Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận toàn diện và chuyên sâu về điều chỉnh pháp luật đối với hiện tượng nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn trong bối cảnh xã hội đương đại.
    • Xây dựng định nghĩa khoa học và làm rõ 4 đặc điểm cốt lõi của quan hệ chung sống không kết hôn, phân định ranh giới giữa quan hệ này với hôn nhân hợp pháp và hôn nhân thực tế.
    • Luận giải bản chất quan hệ chung sống dưới góc độ quyền con người, tiếp cận mở rộng đến các nhóm chủ thể đa dạng (người cùng giới tính, người chuyển giới).
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn và lập pháp:

    • Đánh giá toàn diện mối quan hệ giữa các quy phạm pháp luật trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 với Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Xử lý vi phạm hành chính và Bộ luật Hình sự.
    • Phân tích kinh nghiệm lập pháp của các quốc gia trên thế giới (Anh, Hoa Kỳ, Pháp, Úc, Trung Quốc), chọn lọc các giá trị tham khảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp cụ thể nhằm sửa đổi Luật Hôn nhân và gia đình, hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp tài sản, bảo vệ bên thứ ba, bảo vệ quyền lợi phụ nữ và trẻ em, nâng cao hiệu quả xét xử của Tòa án nhân dân và quản lý hộ tịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Dữ liệu khảo sát xã hội học thực nghiệm của luận án chủ yếu tập trung vào một số đô thị lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh), chưa phản ánh toàn diện tập quán sinh sống và hôn nhân thực tế tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục đào sâu các cơ chế giải quyết tranh chấp tài sản phức tạp phát sinh từ các quan hệ chung sống có yếu tố nước ngoài; nghiên cứu khung pháp lý điều chỉnh việc kết đôi dân sự và bảo vệ quyền nhân thân, tài sản của các cặp đôi cùng giới và người chuyển giới khi các đạo luật chuyên ngành mới về chuyển đổi giới tính được ban hành.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để phục vụ việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Cơ quan tư pháp (Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân) và cơ quan hộ tịch: Hỗ trợ thẩm phán, kiểm sát viên và cán bộ tư pháp - hộ tịch áp dụng thống nhất các quy định pháp luật khi giải quyết tranh chấp và đăng ký hộ tịch.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo luật: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học chuyên sâu về Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Tố tụng dân sự cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa như thế nào về chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn?

Luận án định nghĩa: Chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn là một hiện tượng tất yếu của xã hội được pháp luật điều chỉnh tương tự như quan hệ vợ chồng hợp pháp hoặc pháp luật giải quyết những vấn đề phát sinh từ quan hệ chung sống đó. Việc chung sống nhằm thỏa mãn nhu cầu về tinh thần và vật chất của các cá nhân bằng cách tự nguyện thỏa thuận xây dựng đời sống chung và cùng nhau gánh vác, chia sẻ mọi việc trong cuộc sống.

2. Luận án phân chia các dạng thức chung sống không đăng ký kết hôn thành những nhóm nào?

Luận án phân loại thành 3 dạng thức cơ bản:

  1. Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn được pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng (xác lập trước các mốc thời gian quy định tại Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10).
  2. Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn không vi phạm pháp luật và không được pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng.
  3. Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn vi phạm pháp luật (vi phạm điều kiện kết hôn, vi phạm chế độ một vợ một chồng).

3. Cơ chế giải quyết quan hệ tài sản khi chấm dứt việc chung sống không kết hôn được quy định ra sao?

Theo pháp luật hiện hành và phân tích của luận án, quan hệ tài sản giữa các bên không áp dụng chế độ tài sản chung của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình mà được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; nếu không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự về sở hữu chung theo phần và công sức đóng góp của mỗi bên, đồng thời phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của con và bên thứ ba ngay tình.

4. Luận án khảo cứu kinh nghiệm pháp luật của những quốc gia nào?

Luận án tiến hành so sánh và khảo cứu quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ chung sống không kết hôn của 5 quốc gia: Vương quốc Anh, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Cộng hòa Pháp (chế định kết đôi dân sự PACS), Úc (thỏa thuận sống chung theo luật Khối Thịnh vượng chung) và Trung Quốc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thu Trang đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận về hiện tượng nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn trong bối cảnh xã hội hiện đại. Công trình đã phân tích sâu sắc các dạng thức pháp lý thực định, chỉ rõ những bất cập trong thực tiễn áp dụng pháp luật tại Tòa án và các cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam. Trên cơ sở kết hợp nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tiễn xã hội học và tiếp thu kinh nghiệm lập pháp quốc tế, luận án đã đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật dân sự, hôn nhân và gia đình, bảo vệ quyền con người và bảo đảm sự ổn định của các quan hệ xã hội.