Tổng quan nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới đất nước, khu vực nông thôn chiếm gần 70% dân số và 65% lực lượng lao động toàn xã hội. Tại tỉnh Nam Định, một địa bàn thuần nông thuộc vùng đồng bằng sông Hồng với hơn 80% dân số sinh sống ở nông thôn trong giai đoạn 2001 - 2010, nông nghiệp luôn giữ vai trò huyết mạch đối với ổn định chính trị và phát triển bền vững. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ vai trò chủ thể của giai cấp nông dân tỉnh Nam Định trong phong trào xây dựng nông thôn mới, đánh giá những thành tựu đạt được cũng như các nút thắt cản trở. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng đóng góp sức người, sức của, ứng dụng công nghệ và đề xuất giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao vị thế người nông dân. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn toàn tỉnh Nam Định trong khung thời gian từ năm 2001 đến năm 2015. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình đóng góp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống giải pháp nâng cao thu nhập bình quân, hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 6% và hỗ trợ địa phương hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp nông dân và liên minh công - nông, khẳng định nông dân là đồng minh tin cậy của giai cấp vô sản trong mọi giai đoạn cách mạng. Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh với luận điểm sâu sắc xem nông dân là gốc của cách mạng và nông dân giàu thì nước nhà hưng thịnh, luận văn vận dụng trực tiếp các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiêu biểu là Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa X năm 2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Hệ thống lý thuyết làm sáng tỏ bốn khái niệm trung tâm bao gồm: nông dân với tư cách người lao động gắn liền sản xuất nông nghiệp, nông thôn mới là mô hình phát triển toàn diện theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò chủ thể của nông dân phản ánh quyền làm chủ và trách nhiệm hành động, cùng quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp. Toàn bộ các tiêu chuẩn thẩm định đều dựa trên Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm nội dung cơ bản.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn quán triệt phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nhận định các hiện tượng kinh tế - xã hội trong mối quan hệ vận động không ngừng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định, các báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2001 - 2015. Về quy mô mẫu, đề tài khảo sát bao quát toàn bộ 10 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố và tổng hợp chỉ số phát triển từ 209 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu thứ cấp toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối và phản ánh trung thực diện mạo nông thôn Nam Định. Các phương pháp phân tích chủ đạo gồm phân tích - tổng hợp, thống kê so sánh và phương pháp logic kết hợp lịch sử. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm chuẩn hóa các chỉ tiêu định lượng, đối chiếu biến động cơ cấu kinh tế - lao động qua từng năm và đo lường chính xác mức độ tham gia thực tế của nông dân theo chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, nông dân Nam Định thể hiện vai trò nòng cốt trong huy động nguồn lực xây dựng hạ tầng với hàng triệu mét vuông đất tự nguyện hiến tặng để mở rộng giao thông thủy lợi nội đồng, đưa tỷ lệ đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt 100% và đường trục thôn xóm cứng hóa đạt trên 75%. Thứ hai, giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp tỉnh Nam Định duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân trên 3,5%/năm trong giai đoạn 2005 - 2014, tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất đạt trên 90% và khâu thu hoạch bằng máy tăng nhanh vượt mức 60%. Thứ ba, công tác giảm nghèo và xây dựng đời sống văn hóa đạt tiến bộ vượt bậc khi tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 12% xuống dưới 5,5% tại các xã chuẩn bị về đích nông thôn mới, đồng thời hơn 70% thôn làng giữ vững danh hiệu văn hóa. Thứ tư, nghiên cứu chỉ ra điểm nghẽn lớn khi mô hình liên kết bốn nhà chỉ vận hành hiệu quả ở khoảng 20% chuỗi cung ứng, cùng với tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề chính quy còn thấp dưới mức 30%.
MỨC ĐỘ CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH (2005 - 2014)
2005 2014
Thảo luận kết quả
Kết quả tăng trưởng kinh tế và hoàn thiện hạ tầng khẳng định sự chuyển dịch tư duy tích cực của nông dân khi được trao quyền tự chủ và thụ hưởng lợi ích minh bạch. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ đường xu hướng tăng trưởng giá trị nông sản và bảng thống kê cơ cấu chuyển dịch lao động, minh chứng cho sức lan tỏa của chủ trương đúng đắn. Khi so sánh với nghiên cứu của Mai Thị Mến tại tỉnh Thái Bình năm 2010 hay nghiên cứu của Diệp Kiều Trang tại tỉnh Bạc Liêu năm 2011, Nam Định có ưu thế vượt trội về phong trào hiến đất làm đường và dồn điền đổi thửa. Tuy nhiên, tình trạng sản xuất manh mún, thiếu liên kết thị trường và khoảng cách giàu nghèo gia tăng là thách thức chung ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ tâm lý tiểu nông, năng lực tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi hạn chế và đội ngũ cán bộ cơ sở đôi lúc còn lúng túng trong chỉ đạo sản xuất hàng hóa tập trung.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, đẩy mạnh tuyên truyền và bồi dưỡng ý thức tự lực của nông dân. Hội Nông dân tỉnh Nam Định chủ trì phối hợp với cấp ủy cơ sở tổ chức định kỳ 500 lớp tập huấn mỗi năm, phấn đấu đến năm 2020 có trên 95% cán bộ và hội viên nông dân nắm vững quy trình thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới.
Thứ hai, mở rộng đào tạo nghề gắn với nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định phối hợp cùng các trường trung cấp nghề đặt mục tiêu đào tạo nghề nông nghiệp kỹ thuật cao và nghề tiểu thủ công nghiệp cho trên 40% lực lượng lao động nông thôn trong giai đoạn 2016 - 2020.
Thứ ba, hoàn thiện cơ chế liên kết chuỗi giá trị bốn nhà giữa nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân. Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định cần ban hành chính sách ưu đãi mặt bằng và hỗ trợ lãi suất để thu hút ít nhất 30 doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến, tiêu thụ nông sản xuất khẩu chủ lực trước năm 2020.
Thứ tư, củng cố hệ thống chính trị cơ sở và bảo đảm dân chủ thực chất. Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tại 209 xã, thị trấn duy trì quy chế 100% công trình hạ tầng công cộng đều có sự bàn bạc, đóng góp và giám sát trực tiếp của Ban giám sát đầu tư cộng đồng trước khi nghiệm thu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và Ban chỉ đạo nông thôn mới các cấp: Luận văn cung cấp khung tham chiếu chính sách để xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực xã hội hóa minh bạch, tránh gây quá tải sức dân.
Nhóm cán bộ Hội Nông dân và các tổ chức chính trị - xã hội: Khai thác kinh nghiệm thực tế trong công tác vận động quần chúng tham gia dồn điền đổi thửa, vệ sinh môi trường nông thôn và củng cố khối đại đoàn kết làng xã.
Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học: Sử dụng công trình như tài liệu chuyên khảo chuyên sâu về vấn đề giai cấp nông dân trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nhóm hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh nông sản: Tiếp cận phân tích chi tiết về thực trạng lao động, tập quán canh tác và nhu cầu liên kết của cư dân Nam Định để định hình chiến lược đầu tư hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
Vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông thôn mới thể hiện ở những mặt nào? Nông dân đóng vai trò kép vừa là lực lượng trực tiếp đóng góp tài chính, đất đai, ngày công xây dựng hạ tầng, vừa là người trực tiếp thụ hưởng thành quả phát triển kinh tế và đời sống văn hóa mới tại địa phương.
Tại sao mô hình liên kết bốn nhà tại Nam Định giai đoạn 2001 - 2015 chưa đạt kết quả cao? Mô hình này chỉ đạt khoảng 20% hiệu quả thực chất do thiếu chế tài ràng buộc pháp lý chặt chẽ giữa doanh nghiệp và người sản xuất, quy mô ruộng đất manh mún cùng tính bất ổn định của giá cả thị trường tiêu thụ.
Nông dân tỉnh Nam Định đã có những đóng góp vật chất cụ thể nào cho hạ tầng? Cư dân nông thôn Nam Định đã tự nguyện hiến hàng triệu mét vuông đất canh tác và đất thổ cư, đóng góp hàng triệu ngày công lao động, giúp hoàn thiện 100% đường trục liên xã và trên 75% đường thôn xóm kiên cố.
Điểm mới mang tính đóng góp khoa học của đề tài luận văn thạc sĩ này là gì? Luận văn là công trình đầu tiên hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Mác - Lênin gắn với dữ liệu thực chứng 15 năm tại Nam Định, chỉ rõ các hạn chế nội tại và đề xuất giải pháp phát huy vai trò chủ thể giai cấp nông dân.
Giải pháp nào giúp giải quyết triệt để vấn đề việc làm dư thừa cho nông dân Nam Định? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn, kết hợp chỉ tiêu đào tạo nghề bài bản cho trên 40% lao động nông nghiệp trong các chương trình mục tiêu giai đoạn tiếp theo.
Kết luận
- Khẳng định nông dân tỉnh Nam Định là chủ thể quyết định sự thành bại của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
- Đánh giá toàn diện các thành tựu nổi bật trong hoàn thiện hạ tầng, cơ giới hóa sản xuất đạt trên 90% khâu làm đất và giảm nghèo từ 12% xuống dưới 5,5%.
- Nhận diện thẳng thắn các tồn tại về trình độ tay nghề, mô hình liên kết bốn nhà lỏng lẻo và nguy cơ phân hóa giàu nghèo ở khu vực nông thôn.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể cho từng cơ quan, ban ngành cấp tỉnh và cơ sở.
- Đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị, đóng vai trò luận cứ lý luận và thực tiễn phục vụ công tác nghiên cứu khoa học chính trị và quản lý nông nghiệp.
Về định hướng tiếp theo, công trình mở ra triển vọng nghiên cứu sâu hơn về việc nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu và chuyển đổi số nông nghiệp trong giai đoạn 2020 - 2025. Bạn đọc, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ cơ sở được khuyến khích tham khảo chi tiết toàn văn luận văn để áp dụng linh hoạt vào thực tiễn phát triển nông thôn tại địa phương.