MỞ ĐẦU GVHD: ThS. PHAM VĂN NGỌT Mục đích nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu dé tài góp phần: Cung cấp những dẫn liệu về cây thuốc và bài thuốc có giá trị ở thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Xây dựng bộ mẫu cho tổ bộ môn Thực vật - Di truyền, khoa Sinh. 4% Bên cạnh đó dé tài còn giúp chúng tôi bước đầu làm quen với việc Trên 1.
thé giới Trước những lợi ích về nguồn tài nguyên cây thuốc, nhiều nhà khoa học trên thé giới đã sử dụng những thành tựu về hoá học, về sinh học. dé nghiên cứu nhiều về nguồn tài nguyên này, đặc biệt là ở Trung Quốc và Ấn Độ. Ở Việt Nam Hiện nay, có rất nhiều cơ quan, viện nghiên cứu, các tác giả nghiên cứu về nguồn tài nguyên cây thuốc va bài thuốc ở Việt Nam. Lê Trần Đức với "Trồng.
hái và dùng cây thuốc” (1984) [8]. Trần Dinh Lý đã thống kê 1900 loài cây có ích ở Việt Nam (1993), trong đó có dé cập đến các cây được sử dụng làm thuốc [14]. Lê Văn Khuyên đã thống kê được trên 500 bài thuốc gia truyền (1994) [11]. Tỉnh hội Y học Cổ truyến tỉnh Tién Giang.
Thi Hội Y học Có truyến thị x4 Gò Công với Tài liệu tuyên truyền sử dụng thuốc nam cham sóc sức khoẻ ban đầu (1994) [I5]. Công trình nghiên cứu của Võ Van Chi về Từ điển Cây thuốc Việt Nam đã xác định có hơn 2700 loài được sử dụng làm thuốc( | 996) [4]. Lương y Việt Cúc công bố: "Một trăm y án chữa bằng thuốc nam” (1996) [6}.yCốđễsíồĩnHPm"ếbà2o0êãTrcấì)áhQi[u,(13âC7x|Nn]ậ.gvtớyễả"éM“seị”ocahH:ặDđuư,ôốệợnNgAVlyiý(Ttr2ị0ựữca1)mbh[8uv]ốớ.n“Cệg”yâ(t19ườci) Long Chánh và ở các vườn thuốc trong thị xã. Điều kiện tư nhiên của vùng 2.1, Vị trí dia lý - Thị xã Gò Công nằm trên bờ Bắc sông Tiến, trên phấn đất cực Dong của tính Tiền Giang nhìn ra biển Đông.
Thị xã Gò Công cách Mỹ Tho 35 km theo Quốc lộ 50 và cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 58 km theo Quốc lộ 50 qua phà Mỹ Lợi. Ranh giới thị xã giáp hai huyện là huyện Gò Công Đỏng và Gò Công Tây. * Phia Đông giáp xã Tan Dong, Bình Nghị, huyện Gò Công Dong.
* Phía Tây giấp xã Yên Luông huyện Gd Công Tây. * Phdi Nam giáp xã Bình Tân huyện Gò Công Tây. * Phdi Bắc giấp xa Thành Công huyện Gò Công Tây và xã Tân Trung huyện Gò Công Đông. - Toa độ địa lý: từ 106°38'23" đến 106°43'09" Kinh Đông và từ I0'19'53” đến 10°23'31" vĩ Bắc.
- Tổ chức hành chính hiện nay thị xã Gò Công gồm 8 đơn vị hành chính cấp phường xã: 4 phường va 4 xã, với diện tích tự nhiên là 8. Điều kiên tự nhiên Thị xã Gò Công chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và âm. Trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt. + Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 SVTH: NGUYEN MINH TUYE NGỌC TrangS + Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 nam sau.
Hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa déu thay đổi theo 2 mùa này. + Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 27, 9°C Nhiệt độ cao nhất năm 32, 9°C Nhiệt độ thấp nhất nam 23, 1°C Khí hậu quanh năm nóng ẩm, biên độ. nhiệt độ chênh lệch giữa các tháng trong nam không lớn, khoảng 3 - 5°C Độ ẩm và bốc hơi: Độ ẩm bình quân năm 79,2% và thay đổi theo mùa, mùa mưa độ ẩm cao 86,8% (vào khoảng 9), màu khô độ ấm thấp 71% (tháng 3). Lượng bốc hơi bình quân 3, 2 mm/ngày và bình quân nam |.
Lượng bốc hơi cao nhất 3 - 5 mm/ngày. Lượng bốc hơi thấp nhất 2, 4 - 2, 9 mm/ngày. Lượng mưa: Lượng mưa bình quân năm 1. Lượng mưa cao nhất |.
Lượng mưa thấp nhất 454 mm. s Gió: có 2 mùa gió chính. Gió mùa đông bắc mang không khí khô, thổi vào mùa khô. Hướng gió thịnh hành là hướng đông bắc chiếm tần suất 50 - 60%, tốc độ 3, 8 mis.
Gió mùa tây nam mang theo nhiều hơi nước, thối vào mùa mưa. Hướng gió thịnh hành là hướng tây nam chiếm tần suất 60 - 70°C, tốc độ 2, 4 mis. Ngoài ra gió hướng xuất hiện vào tháng 2 và tháng 3 thường thổi rất mạnh [20]. CHƯƠNG 2: DIA DIEM ~ NỌI ĐUNG.
PHAM VAN NGỌI "= TAN TRUN 2. Phương pháp nghiên cứu 2. Thu mau, xử lí, định tén 2. Thu mau ngoài thiên nhiên - Chúng tôi tiến hành thu mẫu vào 2 đợt: e Dott: từ ngày 28/10/02 đến ngày 05/11/02 © Bot Il: từ ngày 20/01/03 đến ngày 27/01/03 Thu mẫu những loài cây mọc tự nhiên ở thị xã Gò Công và trồng trong các vườn thuốc, ở các nhà dân.
- Trong quá trình thu mẫu chúng tôi lập phiéu ghi mẫu cây. Đánh số ký hiệu: các mẫu ghi theo thứ tự từ 001, 002, 003. Địa điểm và môi trường: ngoài đất hay trong chậu. ngoài nắng hay trong bóng ram, môi trường (đất, đá, vũng nước ).
Người lấy mắu. Ngày tháng lấy mau. Mô tả sơ bộ miu hoa, lá, quả. Cách thu hái mẫu như sau: - Đối với cây gd, cây bụi: chọn | cành đại diện có từ 5 - 7 lá, mang cum hoa, quả.
- Đối với loại cây than củ: lấy cả củ hay một phần với | đoạn thân có 5 - 7 lá mang cả hoa, quả. - Đối với loại cây leo: chọn | thân cuốn (hay có phần phu cuôn) - Cae miu thu được đem ép vào giấy báo và say khó, Sau do chúng to dem tâm độc bang cách ngâm mẫu vào dung dịch HgCI,: 20 g và con 7U: 1. Thời gian ngâm mẫu khoảng 10 phút. Sau đó vớt ra và ép vào gids báo rồi đem sấy lại cho khô.
- Sau đó chúng tôi làm tiêu ban bang cách gân mẫu vào giây bia khó 3) x 40 em có đán nhãn. Nhân được ghi như sau: ] Trường Đại học Su Pham thành pho Ho Chi Minh —- Bo món Thực vật. Tết! dịa BRU(DHRteaioiiiisecsav.000 026 ance saab | IÊN KHE 25G reoeeewavenoeenosnesesessrsentnessaazssosareaaes Họ or Waki 4v vwssvdswis5 s ideale wate Sieg aaa Ca Bw pie was Cae Nate BCU Ran eee, 24:22 2222262104 | [RE 5 eeeeenreeeerennnanennnoeeressesee | | Như thu:mYẾU $⁄⁄25::624::0/2/:231/22G(020\02Ä608006 Í - Chúng tôi tiên hành phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm bo mon Thue vật - Di truyền trường Đại học Sư phạm TP. - Dita vào các sách giám định thực vật sau: e Cây co thường thấy ở Việt Nam (6 tập) của Lẻ Kha Kẻ chủ biên.
e Cây co Việt Nam của Pham Hoang Hộ. _§VTH: NGUYEN MINH TUYẾT NGỌC Trang9 e Từ điển cây thuốc Việt Nam của Võ Van Chi, 1996. @ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của Đó Tất Lợi, 1999. Điều tra cúc bài thuốc - Lap phiêu điều tra và các bài thuốc ở địa phương đã được sử dung đẻ chữa một số bệnh: Phiếu điều tra SVTH: NGUYEN MINH Trang10 CHƯƠNG 3: KẾT QUA NGHIÊNCỨU GVHD: ThS.
PHAM VĂN NGỌT Chương 3: KẾT QUA NGHIÊN CỨU 3. Thành phán loài cây thuốc ở Thi Xa Gò Cong % Qua quá trình điều tra, định loại và phân tích các mẫu, chúng tôi xác định được ở vị trí xã Gò Công thuộc tinh Tiền Giang có tổng số 145 loài cây thuốc thuộc 57 họ, 41 bộ, 3 ngành. % Chúng tôi nhận thấy ngành Mộc Lan (Magnoliophyta) có đến 140 loài cây thuốc chiếm tỉ lệ 96,55%, còn ngành Dương xi (Polypodiophyta) chi gap 2 loài, ngành Thông (Pinophyta) có 3 loài. Họ có nhiều loài cây sử dụng làm thuốc là các họ: - Họ Đâu (Fabaceae) có 13 loài.
- Họ Bau bí (Cucurbitaceae) có 7 loài. - Ho Hòa thảo (Poaceae) có 8 loài. - Ho Thầu dầu (Euphorbiaceae) có 8 loài. Đây cũng là những họ có nhiều loài cây thuốc trong hệ thực vật Việt Nam (Võ Van Chi, 1996 )[4].
Trong tổng số 145 loài gap ở thi xã Gò Công có 60 loài được trồng trong các vườn thuốc và ở các nhà dân. Dưới đây là danh lục các loài cây thuốc có ở thị xã Gò Công: Bang 3. Danh lục các loài cây thuốc ở thị xa Gò Công, tinh Tiền Giang Ngành Duong xi (Polypodiophyta) L.ớp Duong xi (Polypodiopsida) Bo Đương xi (Polypodiales) Ho Rang bién (Acrostichaceae) Rang đại (Acrostichum aurecum L.) Trị suy nhược thần kinh, sốt cao, không ngủ, điện cuồng. Ngoài ra, còn trị viêm họng, phù hai chân, viêm gan, viêm kết mac, sot rét động kinh, thé huyết, tiểu ra máu, sỏi thận, tiểu đường.
Ngành 'Thông (Pinophyta) Lớp Tuẻ (Cycadopsida) Bo Tué (Cycadales) Ho Tué (Cycadaceae) Van tuế (Cycas revoluta Thunb.) Lá dùng trị xuất huyết, viêm loét dạ dày, huyết áp cao, ung thư, Hoa dùng chữa đau kinh. Hạt dùng trị huyết áp cao .RE trị lao phổi, đau răng, đau thất lưng, thấp khớp. Thiên tuế (Cycas rumphii Miq.) Than cay chứa 1 loại bột ăn được và làm rượu. Nhưa dùng d4p mụn loét, vẩy làm giảm đau.
Lớp Thong (Pinopsida) BO Hoàng đàn (Cupressales) Họ Hoàng đàn (Cupressaceae) Trắc bá diệp (Platycladus orientalis (L. Dùng làm thuốc cẩm máu, phối hợp với lá ngải cứu, buồng cau, bac hà để chữa rong huyết, phối hợp với huyết du, thai lài tia, rẻ quạt chữa ho ra máu. Dem sao sắc cùng rễ tranh, rễ dâu tim, tam gửi. cây CHƯƠNG 3: KẾT QUA NGHIÊNCỨU GVHD: ThS.
PHAM VĂN NGỌT Ngành Moc lan (Magnoliophyta). Lop Moc lan (Magnoliopsida) Phan lớp Moc lan (Magnoliidae) Bo Na (Annonales) Họ Na (Annonaceae) Mang cầu xiém (Annona muricata L.) Hat sử dụng làm thuốc sát trùng. Lá non nấu hâm uống buổi tối sé làm dịu than kinh. Lá và vỏ cũng được làm thuốc chữa sốt.
Bo Sen (Nelumbonales) Ho Sen (Nelumbonaceae) Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.) Hạt sen chữa bệnh đường ruột: tả, ly, tỳ hư, hồi hộp, cơ thé suy nhược kém ăn, ít ngủ. Tâm sen: chữa sốt, tim đập nhanh, huyết áp cao, hoảng hốt, hồi hộp, mất ngủ. Gương sen: chữa chảy máu tử cung, băng huyết, đau bụng dưới do máu ứ, tả ra máu, tiểu ra máu. Lá sen: trị viêm ruột, nôn ra máu, chảy máu cam, các chứng chảy máu khác.
Ngó sen: dùng chữa bệnh sốt có khát và dùng cầm máu (tiêu ra máu, tiểu ra máu, chảy máu cam, xuất huyết ). Bộ Súng (Nymphaeales) Ho Súng (Nymphaeaceae) Súng trang (Nymphaea lotus Linn.) Tri ly, day hơi. Hat dùng làm thuốc trợ tim, Súng đỏ (Nymphaea rubra Roxb.) Ho La giập (Saururaceac) Diép cá (Houttuynia cordata Thunb.) Trị táo bón, trẻ em lên sởi, mé day, viêm vú, viêm mô tế bào, viêm tai giữa, viêm mủ màng phổi, viêm ruột, viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm thận phù thủng, phụ nữ kinh nguyệt không đều. Còn dùng chữa sốt rét, đau răng.
Ho Ho tiêu (Piperaceae) Rau càng cua (Peperomia pellucida (L.) Nghién lá ra đấp trị sốt rét, dau đầu, dịch lá trị dau bụng, Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng làm thuốc trị bỏng lửa, bỏng nước. Lá lốt (Piper lolot L.) Trị phong han, tay chân lạnh, tê bai, rối loạn tiêu hóa, nôn mửa.